Trng tiu hc Thanh Trỡ Ngày:
Kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy: Tự giới thiệu. Câu và bài
Lớp: 2A2 Tuần: 1
Môn: Tập làm văn Bài số: 1
1. Mục đích yêu cầu :
- HS biết nghe và trả lời đúng những câu hỏi về bản thân (BT1); nói lại một vài thông tin đã
biết về một bạn (BT2);
- HS khá, giỏi bớc đầu kể lại nội dung của 4 bức tranh (BT3) thành một câu chuyện ngắn.
- Các KNS: Tự nhận thức về bản thân.Giao tiếp cởi mở, tự tin, biết lắng nghe ý kiến ngời
khác.
- Các phơng pháp: Làm việc nhóm, chia sẻ thông tin. Đóng vai
2. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên
o SGK, SGV, Phấn màu,bảng phụ, tranh ảnh trong sách giáo khoa.
Học sinh: SGK
3. Các hoạt động lên lớp:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2
2
8
5
16
2
A. Mở đầu
GV giới thiệu chơng trình lớp 2
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài:
-
1 Hs nêu yêu cầu bài 3.
4) Rút kinh nghiệm bổ sung:GV: Trn Thanh Qunh
GV: Trần Thanh Quỳnh
Trng tiu hc Thanh Trỡ Ngày:
Kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy: Chào hỏi, tự thuật
Lớp: 2A2 Tuần: 2
Môn: Tập làm văn Bài số: 2
1. Mục đích yêu cầu :
- HS dựa vào gợi ý và tranh vẽ, thực hiện đúng nghi thức chào hỏi và tự giới thiệu về bản
thân (BT1, BT2).
- HS viết đợc một bản tự thuật ngắn (BT3);
- Giáo viên nhắc HS hỏi gia đình để nắm một vài thông tin ở BT3 (ngày sinh, nơi sinh, quê
quán).
- Các KNS: Tự nhận thức về bản thân.Giao tiếp cởi mở, tự tin, biết lắng nghe ý kiến ngời
khác.
- Các phơng pháp: Làm việc nhóm, chia sẻ thông tin. Đóng vai. Trải nghiệm
2. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên
o SGK, SGV, Phấn màu, tranh BT2.
Học sinh: SGK
3. Các hoạt động lên lớp:
Thời
-
1 Hs nêu yêu cầu bài 1.
-
HS làm việc theo nhóm 2.
-
4 nhóm lên trình bày hỏi
đáp. Các nhóm còn lại chú ý
nghe để nhận xét về: tính hồn
nhiên, nhanh nhẹn, vui tơi khi
chào hỏi của mỗi nhóm.
-
1 Hs đọc yêu cầu.
GV: Trn Thanh Qunh
10
10
1
+ Tranh vẽ những ai
+ Mít đã chào và tự giới thiệu về mình nh thế nào?
+ Bóng Nhựa và Bút Thép chào Mít và tự giới
thiệu ntn
-Gv hỏi: Ba bạn tự giới thiệu nh thế có thân mật
và lịch sự không? Ngoài lời chào hỏi và tự giới
thiệu, ba bạn còn làm gì?
Bài tập 3: Viết bản tự thuật theo mẫu :
- Họ và tên: Lê Vũ Hà Minh
- Nam, nữ: nữ
- Ngày sinh: 18-9-1997
- Quê quán: Hà Nội
Trng tiu hc Thanh Trỡ Ngày:
Kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy: Sắp xếp câu trong bài.
Lập danh sách học sinh.
Lớp: 2A2 Tuần: 3
Môn: Tập làm văn Bài số: 3
1. Mục đích yêu cầu :
GV: Trn Thanh Qunh
- HS sắp xếp đúng thứ tự các tranh; kể đợc nối tiếp từng đoạn câu chuyện Gọi bạn (BT1).
- HS xếp đúng thứ tự các câu trong chuyện Kiến và Chim Gáy (BT2); lập đợc danh sách từ
3 đến 5 HS theo mẫu (BT3).
- GV nhắc HS đọc lại bài Danh sách học sinh tổ 1, lớp 2A trớc khi làm (BT3).
- Các KNS: T duy sáng tạo, khám phá và kết nối các sự việc, độc lập suy nghĩ. Hợp tác. Tìm
kiếm và sử lý thông tin.
- Các phơng pháp: Làm việc nhóm, chia sẻ thông tin. Đóng vai. Động não
2. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên
o Tranh vẽ phóng to minh hoạ bài tập 1.
o bộ băng giấy ghi 4 câu văn ở bài tập 2 để hs thi sắp xếp câu.
o Vở BTTV in.
Học sinh: SGK
3. Các hoạt động lên lớp:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5
1
-
Cả lớp nghe và nhận xét.
1 Hs nêu yêu cầu bài 1.
+ Hs quan sát tranh vẽ, sắp
xếp lại các bức tranh.
+ Hs lên sắp xếp tranh trên
bảng.
+ hs chữa bài, nhận xét.
-
1 hs giỏi kể mẫu.
-
Kể trong nhóm.
-
Đại diện nhóm thi kể lại câu
chuyện
-
1 HS đọc yêu cầu của bài.
-
Thảo luận nhóm.1 HS lên
bảng
-
4,5 hs đọc lại câu chuyện.
GV: Trn Thanh Qunh
8
1
bay đi gắp một cành khô thả xuống dòng suối
để cứu.
c, Kiến bám vào cành cây thoát chết
-
Kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy: Cảm ơn, xin lỗi
Lớp: 2A2 Tuần: 4
Môn: Tập làm văn Bài số: 4
1. Mục đích yêu cầu :
- HS biết nói lời cảm ơn, xin lỗi phù hợp với tình huống giao tiếp đơn giản (BT1, BT2).
- HS nói đợc 2, 3 câu ngắn về nội dung bức tranh, trong đó có dùng lời cảm ơn, xin lỗi
(BT3).
- HS khá, giỏi làm đợc BT4 (viết lại những câu đã nói ở (BT3).
- Các KNS: Tự nhận thức về bản thân.Giao tiếp cởi mở, tự tin, biết lắng nghe ý kiến ngời
khác.
- Các phơng pháp: Làm việc nhóm, chia sẻ thông tin. Đóng vai
2. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên
o SGK, SGV, Phấn màu, tranh BT2.
Học sinh: SGK
3. Các hoạt động lên lớp:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5
1
5
5
A. Kiểm tra bài cũ
-
Kể lại câu chuyện: Gọi bạn
-
GV: Trn Thanh Qunh
8
10
1
- Tình huống 1: Em lỡ giẫm vào chân bạn
- Tình huống 2: Em mải chơi nên quên lời
mẹ dặn
- Tình huống 3: Em va phải một cụ già
* Giáo viên lu ý khi xin lỗi phải thành thực
hối lỗi.
Bài tập 3(miệng): Nói 3,4 câu về nội dung bức
tranh trong đó có dùng lời cảm ơn, xin lỗi.
Bài tập 4(viết): Chọn 1 trong hai bức tranh để
viết một đoạn văn ngắn từ 3-4 câu, có dùng lời
cảm ơn, xin lỗi.
C. Củng cố - dặn dò
- Viết lại bài 4 vào vở BTTV in.
-
1 HS đọc yêu cầu của bài.
-
Hs quan sát tranh .
-
Hs nói theo nội dung từng
tranh.
-
1 Hs nêu yêu cầu bài 4.
-
Học sinh chọn cách diễn đạt
5
1
15
4
A. Kiểm tra bài cũ
-
Từng cặp 2 HS lên bảng kể lại câu chuyện:
Bím tóc đuôi sam.
-
Tuấn nói một vài câu xin lỗi Hà.
-
Kể chuyện: Chiếc bút mực
- Lan nói một vài câu cảm ơn Mai.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1 (miệng): Dựa vào tranh, trả lời câu
hỏi:
-
GV lần lợt hỏi từng bức tranh, HS trả lời
-
Tranh 1:Bạn trai đang vẽ ở đâu ?
-
Tranh 2: Bạn trai nói gì với bạn gái?
-
Tranh 3: Bạn gái nhận xét nh thế nào?
-
Tranh 4:Hai bạn đang làm gì?
- Từng cặp HS lên bảng
-
1 HS đọc yêu cầu của
bài.
-
4, 5 HS đọc toàn bộ nội
dung tuần 6 theo hàng ngang.
-
2 HS đọc các bài tập đọc
tuần 6.
4) Rút kinh nghiệm bổ sung:
GV: Trn Thanh Qunh
Trng tiu hc Thanh Trỡ Ngày:
Kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy: Khẳng định, phủ định
luyện tập về mục lục sách
Lớp: 2A2 Tuần: 6
Môn: Tập làm văn Bài số: 6
1. Mục đích yêu cầu :
-
HS biết trả lời và đặt câu theo mẫu khẳng định và phủ định (BT1, BT2).
-
HS biết đọc và biết ghi thông tin từ mục lục sách (BT3);
-
HS thực hiện BT3 nh ở SGK hoặc thay bằng yêu cầu : Đọc mục lục các bài của tuần 7,
ghi lại tên hai bài tập đọc và số trang.
- Các KNS: Giao tiếp . Thể hiện sự tự tin. Tìm kiếm thông tin.
- Các phơng pháp: Trải nghiệm, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích
a. Em có thích đi xem phim không?
b. Mẹ có mua báo không?.
c. Em có ăn cơm bây giờ không?
-
Gv nhận xét.
- 2 HS kể
-
Cả lớp nghe và nhận xét.
1 Hs nêu yêu cầu bài 1
-
Hs làm việc theo nhóm 3:
1hs hỏi, 2 hs trả lời theo 2 cách.
Các nhóm lên trả lời.
-
Hs tự đặt câu và chỉ định một
bạn bất kỳ trả lời.
GV: Trn Thanh Qunh
8
1
Bài tập 2: Đặt câu theo mẫu sau, mỗi mẫu
một câu.
a. Trờng em không xa đâu!
-
Nhà em không xa đâu!
-
Vờn bách thú không xa đâu!
b. Trờng em có xa đâu!
-
Nhà em có xa đâu!
GV: Trn Thanh Qunh
Trng tiu hc Thanh Trỡ Ngày:
Kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy: Kể ngắn theo tranh
Luyện tập về thời khoá biểu
Lớp: 2A2 Tuần: 7
Môn: Tập làm văn Bài số: 7
1. Mục đích yêu cầu :
- HS dựa vào 4 tranh minh họa kể đợc chuyện ngắn có tên là Bút của cô giáo.
- HS dựa vào thời khóa biểu hôm sau của lớp để trả lời các CH ở (BT3).
- GV nhắc HS chuẩn bị thời khóa biểu của lớp để thực hiện yêu cầu của (BT3).
- Các KNS: Thể hiện sự tự tin khi tham gia các hoạt động học tập. Lắng nghe tích cực.
Quản lý thời gian.
- Các phơng pháp: Làm việc nhóm, chia sẻ thông tin. Đóng vai. Đóng vai
2. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên
-
SGK, SGV, Phấn màu,bảng phụ, tranh ảnh trong sách giáo khoa.
Học sinh: SGK
3. Các hoạt động lên lớp:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5
1
18
Hs trả lời câu hỏi gợi ý,
cả lớp nghe và bổ sung ý
kiến.
-
Hs kể lại thứ tự 4 tranh.
Bình chọn Hs kể giỏi nhất.
GV: Trn Thanh Qunh
5
5
1
-
Tranh 3 vẽ cảnh gì?
-
Hai bạn Hs nh thế nào?
*Gv hớng dẫn kể mẫu tranh 4 băng một số câu
hỏi gợi ý:
-
Tranh 3 vẽ cảnh gì?
-
Mẹ bạn nói gì?
Thái độ của mẹ và bạn nhỏ nh thế nào?
Bài tập 2: Viết lại thời khoá biểu ngày hôm
sau của lớp em.
Bài tập 3: Dựa vào TKB ở BT2, trả lời câu
hỏi:
-
Gv hỏi: TKB thứ hai có mấy tiết? Đó là những
tiết nào? Em cần mang những sách gì?
-
Môn: Tập làm văn Bài số: 8
1. Mục đích yêu cầu :
- HS biết nói lời mời, yêu cầu, đề nghị phù hợp với tình huống giao tiếp đơn giản (BT1).
GV: Trn Thanh Qunh
- HS trả lời đợc câu hỏi về thầy giáo (cô giáo) lớp 1 của em (BT1); viết đợc 4, 5 câu hỏi về
thầy giáo (cô giáo) lớp 1 của em (BT3).
- Các KNS: Tự nhận thức về bản thân.Giao tiếp cởi mở, tự tin, biết lắng nghe ý kiến ngời
khác.Hợp tác. Ra quyết định. Lắng nghe phản hồi tích cực.
- Các phơng pháp: Trải nghiệm, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích
cực. Động não.
2. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên
o Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2.
Học sinh: SGK
3. Các hoạt động lên lớp:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5
2
10
20
A Kiểm tra bài cũ :
- Thời khoá biểu có tác dụng gì?Con có thờng
xuyên soạn sách vở theo đúng thời khoá biểu
không?
- Gv nhận xét, đánh giá, cho điểm.
B. Bài mới :
- Hs đọc câu hỏi
- Hs trả lời theo ý kiến
riêng của mình.
- Hs nhận xét
- Hs tổng hợp những câu
trả lời để nói thành bài văn
ngắn.
- HS viết lại những câu
trả lời ở bài tập 2 thành 1
đoạn văn
GV: Trn Thanh Qunh
- - Thực hành nói lời mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị
phù hợp với tình huống giao tiếp.khi cần thiết.
- Hoàn thành bài tập 3 vào vở BT TV (nếu cha
viết xong)
4) Rút kinh nghiệm bổ sung:
Trng tiu hc Thanh Trỡ Ngày:
Kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy: Kể về ngời thân
Lớp: 2A2 Tuần: 10
Môn: Tập làm văn Bài số: 10
1. Mục đích yêu cầu :
- HS biết kể về ông, bà hoặc một ngời thân, dựa theo câu hỏi gợi (BT1).
- HS viết đợc đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu về ông bà hoặc ngời thân (BT2).
- Các KNS: Tự nhận thức về bản thân.Xác định giá trị.Lắng nghe tích cực.Thể hiện sự cảm
thông
c. Ông, bà (hoặc một ngời thân) của em yêu quý,
chăm sóc em nh thế nào?
- Kể sát theo gợi ý: Bà em năm nay đã 60 tuổi.
Trớc khi nghỉ hu, bà dạy ở trờng tiểu học. Bà rất
yêu thơng, chăm sóc và chiều chuộn chúng em.
- Kế chi tiết hơn:Bà em năm nay đã 60 tuổi nhng
tóc bà vẫn còn đen.
Trớc khi nghỉ hu, bà là một cô giáo giỏi ở trờng tiểu
học. Em yêu bà vì bà rất hìên hậu, chiều chuộng
chúng em. Có thức ăn gì ngon bà cũng phần cho
em. Em làm gì sai, bà không mắng mà khuyên bảo
rất nhẹ nhàng.
Bài tập 2: Viết đoạn văn ngắn kể về ông, bà
(hoặc một ngời thân) của em.
-
GV lu ý học sinh tập nói cả bài trớc khi viết
-
Khi viết cần:
+ Viết câu phải hiểu đợc rõ ý của câu, không
dài dòng, dùng từ chính xác.
+ Các ý câu sắp xếp theo trình tự hợp lí. (giới
thiệu tả hình dáng- kể hoạt động, sở thích, việc
hay làm-tình cảm dành cho mình)
-
Gv chấm 1-3 bài để nhận xét.
C. Củng cố - dặn dò
- Xem lại bài.
- Khen HS học tốt, kể tốt
-
1 Hs nêu yêu cầu bài 1.
- HS viết đợc một tấm bu thiếp ngắn thăm hỏi ông bà khi biết tin quê nhà bị bão (BT3).
- Các KNS: Tự nhận thức về bản thân.Cởi mở, tự tin trong giao tiếp, biết lắng nghe ý kiến
ngời khác.Thể hiện sự cảm thông
- Các phơng pháp: Trải nghiệm, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích
cực. Đóng vai
2. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên
o SGK, SGV, Phấn màu, một tấm bu thiếp mẫu, một phong bì th mẫu.
Học sinh: SGK
3. Các hoạt động lên lớp:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5
1
8
8
A. Kiểm tra bài cũ
Kể ngắn về ông, bà hoặc một ngời thân trong gd
.
B. Dạy bài mới
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1 (miệng): Ông( hoặc bà em) bị mệt.
Hãy nói với ông ( hoặc bà) 2, 3 câu để tỏ rõ sự
quan tâm của mình.
-
Gv hớng dẫn: Cần nói lời thăm hỏi ân cần, thể
hiện sự quan tâm và tình yêu thơng đối với ông bà.
-
Nhận xét, tuyên dơng Hs
nói tốt.
GV: Trn Thanh Qunh
9
1
thăm ông bà. Em hãy viết một bức th ngắn (giống
nh viết bu thiếp) thăm hỏi ông bà.
Đọc 1 bu thiếp mẫu cho Hs
C. Củng cố - dặn dò
- Tập viết phần bên ngoài của phong bì.
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu.
- Hs tự làm bài. Làm bài
xong cho cần soát lỗi.
- Nhận xét bài làm của Hs.
4) Rút kinh nghiệm bổ sung:
GV: Trn Thanh Qunh
Trng tiu hc Thanh Trỡ Ngày:
Kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy: Điện thoại
Lớp: 2A2 Tuần: 12
Môn: Tập làm văn Bài số: 12
1. Mục đích yêu cầu :
- HS đọc hiểu bài Gọi điện, biết một số thao tác gọi điện thoại; trả lời đợc các câu hỏi về
Con hãy nêu thứ tự các việc phải làm khi gọi
điện .
- Các tín hiệu hiệu tút ngắn liên tục, tút dài liên tục
cho ta biết điều gì?
- Nếu bố mẹ của bạn cầm máy, em xin phép nói
chuyện với bạn thế nào?
a. Sắp xếp lại thứ tự các việc phải làm khi gọi điện .
b. Các tín hiệu hiệu đó cho ta biết:
c. Chào bố mẹ của bạn rồi tự giới thiệu:
Bài tập 2: (Viết)
-
3-5 Hs lần lợt trả lời.2
HS đọc bức th ngắn thăm
hỏi ông bà
-
Hs ghi tên bài vào vở.
-
2 HS đọc bài Gọi điện
-
Cả lớp đọc thầm và trả
lời các câu hỏi a,b,c SGK.
GV: Trn Thanh Qunh
4
-
GV gợi ý để HS trả lời trớc khi viết.
-
Bạn gọi điện cho con nói về chuyện gì?
-
Bạn có thể nói với con thế nào?
GV: Trn Thanh Qunh
Trng tiu hc Thanh Trỡ Ngày:
Kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy: Gia đình
Lớp: 2A2 Tuần: 13
Môn: Tập làm văn Bài số: 13
1. Mục đích yêu cầu :
- HS biết kể về gia đình của mình theo gợi ý cho trớc (BT1).
- HS viết đợc một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) theo nội dung (BT1).
- Các KNS: Tự nhận thức về bản thân.Xác định giá trị.T duy sáng tạo.Thể hiện sự cảm
thông.
- Các phơng pháp: Trình bày một phút. Đóng vai
2. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên
o Tranh vẽ cảnh gia đình có ông bà, bố mẹ và con cái.
o Bảng phụ chép sẵn gợi ý ở bài tập 1.
Học sinh: SGK
3. Các hoạt động lên lớp:
Thời
gian
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5
3
10
16
A. Kiểm tra bài cũ:
- Hs đọc yêu cầu của
bài 2.
GV: Trn Thanh Qunh
1
3. Củng cố dặn dò:
- Về nhà viết bài 2 vào vở bài tập làm văn.
- Hs làm bài vào vở Gọi
3 đến 5 hs đọc bài làm
của mình.
- Thu vở chấm chữa cho
từng hs.
- Gv nhận xét tiết học.
4) Rút kinh nghiệm bổ sung:
GV: Trn Thanh Qunh
Trng tiu hc Thanh Trỡ Ngày:
Kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy: Quan sát tranh trả lời câu hỏi
Viết nhắn tin
Lớp: 2A2 Tuần: 14
Môn: Tập làm văn Bài số: 14
1. Mục đích yêu cầu :
- HS biết quan sát tranh và trả lời đúng câu hỏi về nội dung tranh (BT1).
- HS viết đợc một mẩu tin nhắn ngắn gọn, đủ ý (BT2).
2. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên
mình
- Cả lớp nghe và nhận xét
-
1 hs đọc yêu cầu của bài.
-
Hs quan sát từngtranh trả
lời từng câu hỏi.
- Hs nhận xét những câu nói
của bạn
-
Hs viết vào vở.
-
Hs đọc bài viết.
-
Cả lớp bình chọn ngời viết
nhắn tin tốt nhất.
Trng tiu hc Thanh Trỡ Ngày:
Kế hoạch bài dạy
Tên bài dạy: Chia vui. Kể về anh chị em
GV: Trn Thanh Qunh
Lớp: 2A2 Tuần: 15
Môn: Tập làm văn Bài số: 15
1. Mục đích yêu cầu :
- HS biết nói lời chia vui (chúc mừng) hợp tình huống giao tiếp (BT1, BT2).
- HS viết đợc một đoạn văn ngắn kể về anh, chị, em (BT3).
- Các KNS: Tự nhận thức về bản thân.Xác định giá trị. Thể hiện sự cảm thông
- Các phơng pháp: Đặt câu hỏi. Trình bày ý kiến cá nhân. Bài tập tình huống.
2. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên
-
Hs làm việc theo nhóm
Bài tập 3: Hãy viết từ 3 đến 4 câu kể về
anh, chị, em ruột (hoặc anh, chị, em họ)
Gợi ý:
-
Cần chọn đúng một ngời là anh, chị,
em của mình.
-
Giới thiệu tên, tuổi, những đặc điểm
về hình dáng, tính tình của ngời ấy, tình
cảm của em với ngời ấy.
-
Đoạn văn chỉ từ 3-4 câu.
C. Củng cố - dặn dò
-
3 Hs lần lợt trả lời.
-
1 Hs nêu yêu cầu bài 1.
-
4- 6 Hs nối tiếp nhau nhắc lại
lời của Nam.
-
1 Hs nêu yêu cầu bài 2.
-
Đại diện các nhóm thể hiện
1 Hs nêu yêu cầu bài 3.
-
Hs làm bài vào vở.
-