BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
PHẠM ĐĂNG NINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN
PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội, năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
PHẠM ĐĂNG NINH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN
PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Chuyên ngành: Tài chính
Mã số :
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm
Hà Nội, Năm 2014
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực, các thông tin trích dẫn trong luận
văn đều có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phạm Đăng Ninh
3
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội với
1.1.2.1. Căn cứ vào nguồn hình thành vốn 11
1.1.2.2. Căn cứ vào phạm vi huy động và sử dụng vốn 12
1.1.2.3. Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn 12
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp 13
1.2.1. Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp 13
1.2.2. Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các
doanh nghiệp 14
1.3. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp 15
1.3.1. Chỉ tiêu tổng hợp 15
1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 17
1.3.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. 19
1.3.4. Chỉ tiêu sinh lời 21
1.4. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp 22
5
1.4.1. Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp 22
1.4.2. Một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp 24
1.5. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần
Bánh kẹo Hải Hà 27
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÓNG ĐÈN
PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG 29
2.1. Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần
Bóng đèn Phích nước Rạng Đông 29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng
HĐQT Hội đồng quản trị
TSCĐ Tài sản cố định
VCĐ Vốn cố định
VLĐ Vốn lưu động
VKD Vốn kinh doanh
8
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán của công ty CP Bóng đèn Phích nước Rạng Đông 36
Bảng 2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước
Rạng Đông 38
Bảng 2.3: Phân tích tình hình biến động về quy mô tài sản của công ty Cổ phần Bóng đèn
Phích nước Rạng Đông 40
Bảng 2.4: Phân tích tình hình biến động về cơ cấu tài sản của công ty Cổ phần Bóng đèn
Phích nước Rạng Đông 43
Bảng 2.5: Phân tích tình hình biến động về quy mô nguồn vốn của công ty CP Bóng đèn
Phích nước Rạng Đông 46
Bảng 2.6: Phân tích tình hình biến động về cơ cấu nguồn vốn của công ty CP Bóng đèn
Phích nước Rạng Đông 49
Bảng 2.7 : Khả năng thanh toán của công ty 52
Bảng 2.8: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty Cổ phần Bóng đèn Phích
nước Rạng Đông 54
Bảng 2.9: Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Cổ phần Bóng đèn
Phích nước Rạng Đông 57
Bảng 2.10: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 60
Bảng 3.1: Chỉ tiêu dự kiến năm 2014 66
Biểu đồ 2.1: Tình hình biến động về quy mô tài sản của công ty 42
Biểu đồ 2.2: Tình hình biến động về quy mô nguồn vốn của công ty 48
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động và cơ chế điều hành của công ty 36
9
PHẦN MỞ ĐẦU
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: nghiên cứu về vốn và hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ
phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông trong giai đoạn 2011-2013 và từ đó đưa ra các
giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bóng đèn
Phích nước Rạng Đông
3. Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về vốn, sử dụng vốn và đặc biệt là hiệu quả sử
dụng vốn của Doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ
phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông.
4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, phương pháp phân tích,
giải pháp huy động và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng huy động vốn và tình hình sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Bóng
đèn Phích nước Rạng Đông.
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn tại tại Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông, đồng thời có những
kiến nghị giúp công ty phát triển trong thời gian tới.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng của chủ nghĩa Mac – Leenin để luận giải các vấn đề liên quan như : phương pháp
thống kế, so sánh kết hợp với phương pháp tổng hợp, phân tích tình hình thực hiện, khảo sát,
thu thập tài liệu tại Công ty Cổ phần Bóng đèn Phích nước Rạng Đông.
6. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn bao gồm 3
chương:
phấn đấu vươn lên dành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh.
- Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường phải chịu tác động của rất
nhiều các quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Dưới
sự tác động của các quy luật kinh tế thị trường, doanh nghiệp nào nhận thức đúng đắn,
nhanh nhẹn và nhạy bén các quy luật này, doanh nghiệp đó sẽ đứng vững và tồn tại và
ngược lại.
- Nhà nước đang nỗ lực hoàn thiện cơ chế pháp lý, nhất là hệ thống pháp luật tạo ra
một sân chơi bằng phẳng và thuận lợi cho các doanh nghiệp. Đồng thời cũng tạo áp lực cho
các doanh nghiệp phải tự khẳng định mình, chủ động khai thác, tạo lập, tổ chức quản lý và
sử dụng vốn cho hoạt động của mình.
- Doanh nghiệp luôn phải đối đầu với công nghệ. Với tốc độ phát triển của khoa hoc-
kĩ thuật như hiện nay thì thật sự đây là yếu tố rất quan trọng, nó thúc đẩy sự thay đổi của
13
phương thức sản xuất, từ đó dẫn đến sự thay đổi mạnh mẽ trong quản lý tài chính doanh
nghiệp.
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, môi trường hoạt động của các doanh
nghiệp là rất khắc nghiệt. Do vậy yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải gắn các
hoạt động sản xuất kinh doanh của mình với các quy luật kinh tế thị trường, “bán cái thị
trường cần chứ không bán cái mình có”. Để đạt được điều đó các doanh nghiệp phải biết
phát huy quyền làm chủ của mình, biết quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả vốn kinh
doanh, có vậy doanh nghiệp mới tồn tại được trong điều kiện nền kinh tế mới.
1.1.1.2. Khái niệm về vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào: sức lao động
và đối tượng lao động để tạo ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Tuy nhiên muốn tiến hành
được quá trình trên thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải có một lượng tư bản nhất định để
mua sắm các yếu tố đầu vào cần thiết phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, lượng tư
bản này được gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ trước đến nay, có rất nhiều khái niệm về vốn, và mỗi khái niệm đều có những ưu
điểm khác nhau, tuỳ điều kiện, mục đích nghiên cứu mà người ta có thể tiếp cận vốn dưới
giác độ nào. Theo các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận vốn dưới góc độ hiện vật, “Vốn là yếu
- Nguồn gốc sâu xa của vốn sản xuất kinh doanh là một bộ phận của thu nhập quốc dân
được tái đầu tư (khác vốn đất đai, vốn nhân lực).
- Trạng thái vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh là tài sản vật chất (tài sản
cố định, tài sản dự trữ ) và tài sản tài chính (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các chứng khoán,
tín phiếu…) là cơ sở để ra biện pháp quản trị vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một
cách hiệu quả.
- Mối quan hệ mật thiết giữa vốn và các nhân tố khác trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp (đất đai, lao động). Điều này đòi hỏi các nhà quản trị phải
sử dụng tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả vốn.
- Mục đích của quá trình đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh là tìm kiếm lợi nhuận.
Vấn đề này sẽ định hướng cho quá trình quản trị kinh doanh nói chung và quản trị vốn nói
riêng.
Từ những quan điểm trên, có thể định nghĩa: “vốn kinh doanh của doanh nghiệp là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình được sử dụng
15
vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”.
Doanh nghiệp muốn phát triển được thì số tiền thu được do tiêu thụ các sản phẩm
phải đảm bảo bù đắp được toàn bộ các chi phí bỏ ra và có một phần lợi nhuận, muốn vậy số
tiền bỏ ra ban đầu phải được sử dụng một cách có hiệu quả.
Quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện một cách liên tục
và không ngừng, tạo ra một vòng tuần hoàn và chu chuyển vốn. K.Mark đã mô tả quá trình
chu chuyển của tư bản theo mô hình sau:
T- H …SX …H’- T’
Vòng tuần hoàn của vốn được bắt đầu từ hình thái tiền tệ (T) chuyển sang hình thái
hàng hoá (H) ở các dạng TLLĐ và ĐTLĐ, qua quá trình sản xuất vốn được biểu hiện dưới
hình thái hàng hoá (H’) và cuối cùng lại trở về hình thái tiền tệ (T’). Do sự luân chuyển
không ngừng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tồn tại dưới
nhiều hình thức khác nhau trong lĩnh vực sản xuất va lưu thông nên vốn còn là biểu hiện của
những tài sản vô hình như: bằng sáng chế, phát minh, bản quyền tác giả, lợi thế thương mại.
Như vậy, để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải nhận
hai điều kiện: Giá trị tối thiểu từ 10 triệu đồng Việt nam và thời gian sử dụng ít nhất là 1năm
. Để quản trị VCĐ hiệu quả, cần nghiên cứu kết cấu và phân loại VCĐ.
• Cơ cấu của vốn cố định
Là tỷ trọng của từng loại VCĐ so với tổng toàn bộ VCĐ của doanh nghiệp trong một
thời kỳ nhất định. Cần lưu ý rằng quan hệ tỷ lệ trong cơ cấu vốn là một chỉ tiêu động mang
tính biện chứng và phụ thuộc nhiều nhân tố như: khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường,
khả năng thu hút vốn đầu tư, phương hướng mục tiêu sản xuất kinh doanh, trình độ trang bị
kỹ thuật, quy mô sản xuất. Việc nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có ý nghĩa quan trọng trong
việc huy động và sử dụng vốn. Khi nghiên cứu vốn cố định phải nghiên cứu trên hai góc độ
là: nội dung kế hoạch và quan hệ mỗi bộ phận so với toàn bộ. Vấn đề đặt ra là phải xây dựng
được một cơ cấu hợp lý phù hợp với đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp và với trình
độ phát triển khoa học- kỹ thuật.
• Phân loại vốn cố định
Có nhiều cách phân loại TSCĐ:
17
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện :
+ TSCĐ hữu hình: Là TSCĐ có hình thái vật chất.
+ TSCĐ vô hình: là TSCĐ không có hình thái vật chất.
- Căn cứ theo tình hình sử dụng:
+ TSCĐ đang sử dụng.
+ TSCĐ chưa sử dụng.
+ TSCĐ không cần dùng.
+ TSCĐ chờ thanh lý.
- Căn cứ theo công dụng kinh tế:
+ TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh.
+ TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh :
- Căn cứ theo quyền sở hữu:
+ TSCĐ doanh nghiệp tự có.
+ TSCĐ doanh nghiệp thuê ngoài
+ TSCĐ doanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho đơn vị khác.
xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: vốn dự trữ, vốn trong sản xuất và thành phẩm, hàng
hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến.
+ VLĐ không định mức: là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính định mức được.
- Căn cứ vào nguồn hình thành:
+ VLĐ tự có: là số vốn doanh nghiệp được Nhà nước cấp, VLĐ từ bổ sung lợi nhuận,
các khoản phải trả nhưng chưa đến kỳ hạn
+ VLĐ đi vay: đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp
ứng nhu cầu về VLĐ thường xuyên cần thiết trong kinh doanh. Có thể vay vốn ngân hàng,
các tổ chức tín dụng hoặc có thể vay vốn của các đơn vị, tổ chức và các cá nhân khác trong
và ngoài nước.
Mỗi doanh nghiệp cần xác định cho mình một cơ cấu vốn hợp lý .
Sự khác nhau cơ bản giữa VCĐ và VLĐ là: nếu như VCĐ tham gia vào quá trình sản
xuất như tư liệu lao động thì VLĐ là đối tượng lao động. Nếu như VLĐ tạo ra thực thể của
sản phẩm hàng hoá thì VCĐ là phương thức để dịch chuyển VLĐ thành sản phẩm hàng hoá.
Mặt khác nếu như VLĐ được kết chuyển một lần vào giá trị của sản phẩm hàng hoá và thu
hồi được ngay sau khi doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá còn VCĐ tham gia nhiều vào
19
quá trình sản xuất kinh doanh và kết chuyển vào giá trị sản phẩm hàng hoá dưới hình thức
khấu hao.
1.1.2. Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, một vấn đề mà các nhà quản lý đều quan
tâm hiện nay là làm sao luôn tổ chúc đảm bảo vốn một cách đầy đủ kịp thời cho hoạt động
của doanh nghiệp, đồng thời phải luôn lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn tích
cực, phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp .
Trên thực tế hiện nay , vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể đựoc hình
thành từ rất nhiều nguồn khácnhau và mỗi nguồn hình thành nên vốn sản xuất kinh doanh này
đều có những ưu điểm nhất định và một trong những biện pháp nhằm tổ chức quản lý và sử
dụng vốn sản xuất kinh doanh có hiệu quả là phải nghiên cứu các nguồn vốn để có định
hướng huy động hợp lý. Theo đó , vốn kinh doanh được phân thành các loại theo các tiêu
cung cấp, phát hành trái phiếu và các khoản nợ khác. Huy động nguồn vốn bên ngoài tạo cho
doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linh hoạt hơn, mặt khác có thể làm gia tăng doanh lợi vốn
chủ sở hữu rất nhanh nếu mức doanh lợi đạt được cao hơn chi phí sử dụng vốn và ngược lại.
1.1.2.3. Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn
Theo tiêu thức này, nguồn vốn của doanh nghiệp được chia thành hai nguồn: nguồn vốn
thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
+ Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn mang tính chất ổn định và dài hạn, bao gồm vốn
chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn. Nguồn vốn này được dùng đề mua sắm TSCĐ và một
bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng
để đáp ứng cho nhu cầu vốn có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như các khoản chiếm dụng hợp pháp không
phải trả lãi luôn có đòn bẩy tài chính dương và các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ
chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn.
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xem xét, lựa chọn nguồn
vốn phù hợp với thời gián sử dụng và có cơ sở để lập các kế hoạch tài chính.
Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là sẽ huy động vốn bao nhiêu và lấy từ nguồn nào để
đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, đồng thời phải tiết kiệm tối đa chi phí sử dụng vốn và
21
có biện pháp quản lý, sử dụng vốn co hiệu quả.
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp
1.2.1. Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là kinh doanh
được lợi nhuận tối đa. Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, là
chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả kinh tế của các hoạt động của doanh nghiệp, lợi nhuận
tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.
Để đạt được lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản
xuất kinh doanh, trong đó việc tổ chức huy động vốn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh
nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, nhờ đó tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên
thương trường. Ngược lại, nếu vốn của doanh nghiệp không được bảo toàn và sử dụng
không có hiệu quả thì mục tiêu đầu tư của doanh nghiệp không được thực hiện mặt khác còn
gây ra những hậu quả nghiêm trọng như: thua lỗ, mất thị trường, phá sản…
Hơn nữa là tế bào của nền kinh tế do vậy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
không chỉ đem lại lợi ích kinh tế cho riêng mình mà còn góp phần làm tăng hiệu quả của
toàn nền kinh tế. Nếu tất cả các doanh nghiệp cùng phấn đấu đạt hiệu quả sử dụng vốn cao
và ngày càng nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn thì sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế. Khi nền kinh tế đã tăng trưởng, phát triển ổn định nó sẽ kích thích đầu tư, tăng sản
phẩm đáp ứng nhu cầu cho xã hội, tạo công an việc làm, tăng các khoản nộp cho ngân sách
nhà nước.
Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn với mỗi doanh nghiệp là một vấn đề hết sức
quan trọng.
1.3. Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp
1.3.1. Chỉ tiêu tổng hợp
• Hệ số nợ:
Hệ số nợ = Tổng số nợ
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
23
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ nợ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp hay trong tài sản
của doanh nghiệp bao nhiêu phần trăm được hình thành bằng nguồn nợ phải trả.
• Hệ số vốn chủ sở hữu
Hệ số vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn
của doanh nghiệp.
Hệ số nợ = 1- Hệ số vốn chủ sở hữu
• Vòng quay toàn bộ vốn
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được
của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hóa. Nếu chỉ
số này lớn hơn hoặc bằng 1 thì khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn là tốt
và ngược lại.
- Hệ số thanh toán tức thời
Hệ số thanh toán tức thời = Tiền + Tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức những khoản nợ ngắn hạn. Nếu
hệ số này lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp là tốt, nhỏ hơn
0,5 thì gặp khó khăn. Nếu hệ số này quá cao thì vốn bằng tiền của doanh nghiệp dự trữ quá
nhiều, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.
1.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để đánh giá hiệu quả tổ chức VCĐ, cần phải xác định đúng đắn hệ thống chỉ tiêu đánh giá
25