Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại Công ty xây dựng Lũng Lô - Pdf 12

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Lời nói đầu.
Vốn là yếu tố quan trọng trong sự phát triển và thành công của
các doanh nghiệp.Vốn đầu t là chìa khoá, là điều kiện tiền đề cho các doanh
nghiệp hoạt động và thực hiện các mục tiêu kinh tế đã đề ra.
Trong nền kinh tế bao cấp tập trung trớc kia, do không chú trọng
đến sự quan trọng của vốn nên các doanh nghiệp đã không thể phát triển mạnh
mà chỉ hoạt động cầm chừng, làm ăn thua lỗ. Các doanh nghiệp nhà nớc luôn
phụ thuộc vào chính phủ mà không tự mình quyết định đến các công việc sản
xuất kinh doanh. Do không ý thức đợc về sự quan trọng của đồng vốn đầu t
nên các doanh nghiệp thờng xảy ra tình trạng vốn dải ngân một cách bừa bãi
mà không có hiệu quả gây ra lãng phí vốn một cách không cần thiết.
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, cùng với việc đổi mới cơ
chế quản lý kinh doanh thì các doanh nghiệp cũng đợc tự làm chủ đồng vốn
của mình và tự quyết định sản xuất kinh doanh theo phơng châm tự làm tự h-
ởng. Đồng thời trong điều kiện đất nớc đang bớc vào công cuộc đổi mới, mở
cửa nền kinh tế để hội nhập với các nớc trong khu vực và trên thế giới. Đây
vừa là cơ hội vừa là thách thức cho các doanh nghiệp trong nớc có thể mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh. Các doanh nghiệp phải tự thay đổi lại cơ chế
quản lý cũng nh cơ cấu tổ chức để phù hợp với sự phát triển của thế giới. Một
số doanh nghiệp đã đẩy nhanh công cuộc đổi mới của mình và đã có những
thành công nhất định. Đặc biệt là trong công cuộc đổi mới cơ cấu quản lý vốn
đầu t có hiệu quả. Tuy nhiên bên cạnh những doanh nghiệp đã thành công thì
vẫn tồn tại một số doanh nghiệp cha thay đổi kịp và đã và đang đi vào tụt hậu
dần dẫn đến bờ vực của sự phá sản. Vì vậy, trong bất kỳ điều kiện nào thì việc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t cũng đợc đa lên hàng đầu. Đặc biệt là các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì việc nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu t là một vấn đề luôn đợc chú trọng và đa lên hàng đầu.
SVTH: Hoàng Trờng Giang KTPT 43A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

1. Khái niệm chung.
Trong sản xuất kinh doanh thì bất kỳ một danh nghiệp nào cũng cần có
một tiềm năng tài chính đủ lớn để tồn tại và phát triển. Trong đó vốn là yếu tố
chủ đạo tạo nên sự vững mạnh của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì vốn là yếu tố quan trọng tạo nên sự
vững chắc trong đầu t và thi công các công trình.
Vốn đầu t là toàn bộ số tiền ứng ra để thực hiện công tác chuẩn bị đầu t,
thực hiện đầu t tạo ra tài sản cho dự án và khai thác vận hành dự án.
Hay nói một cách khác vốn đầu t là toàn bộ số tiền đa vào trong lu
thông nhằm đem lại lợi nhuận cho kinh doanh cho đơn vị kinh doanh. Nhng
suy cho cùng thì vốn đầu t là số tiền dùng để mua sắm thiết bị vật t cho một dự
án đầu t nhằm hoàn thành công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó
với mục đích là thu về số tiền lớn hơn ban đầu. Do đó vốn mang lại giá trị
thặng d cho doanh nghiệp.
2. Đặc điểm của vốn đầu t trong lĩnh vực xây dựng.
Sản phẩm xây dựng thờng mang tính đơn chiếc nên quá trình đầu t vốn
vào cũng mang tính chất khác biệt so với các loại hình đầu t khác.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh cần có t liệu lao động, đối tợng lao
động và sức lao động, quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các
yếu tố đó để tạo ra sản phẩm. Để tạo ra các yếu tố phục vụ cho quá trình sản
xuất kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lợng vốn nhất định
ban đầu. Có vốn doanh nghiệp mới có thể tiến hành sản xuất kinh doanh,
cũng nh trả tiền lơng cho lao động sản xuất, sau khi tiến hành tiêu thụ sản
phẩm doanh nghiệp dành một phần doanh thu để bù đắp giá trị tài sản cố
định đã hao mòn, bù đắp chi phí vật t đã tiêu hao và một phần để lập quỹ dự
trữ cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Nh vậy có thể thấy
các t liệu lao động và đối tợng lao động mà doanh nghiệp đầu t cho mua sắm
SVTH: Hoàng Trờng Giang KTPT 43A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

- Chi phí phá dỡ vật kiến trúc, công trình cũ.
- Chi phí cho bộ phận quản lý dự án.
- Chi phí mời thầu, xét thầu.
- Chi phí thẩm định đơn giá, dự toán công trình.
- Chi phí giám sát công trình.
- Chi phí lập hồ sơ và tài liệu dự trữ.
- Chi phí khác phục vụ cho ban quản lý dự án.
Chi phí khi kết thúc xây dựng và đa dự án vào khai thác.
- Chi phí thẩm định và quyết toán công trình.
- Chi phí thu dọn vệ sinh, nghiệm thu và bàn giao.
- Chi phí tháo dỡ công trình tạm (trừ bớt giá trị thu hồi).
- Chi phí đào tạo công nhân và cán bộ quản lý.
- Chi phí cho chạy thử không tải và có tải (trừ giá trị sản phẩm thu
hồi).
Các chi phí khác:
- Chi phí khởi công (nếu có).
- Chi phí ứng dụng công nghệ sản xuất mới (nếu có).
- Chi phí bảo hiểm công trình.
3. Cơ cấu của vốn.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, bên cạnh sức lao động là yếu tố quan
trọng, doanh nghiệp cần có t liệu lao động và đối tợng lao động. T liệu lao
động lại đợc chia thành hai bộ phận là tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lu
động (TSLĐ)
SVTH: Hoàng Trờng Giang KTPT 43A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Tài sản cố định
TSCĐ là những t liệu lao động có giá trị lớn và có thời gian sử dụng qua
nhiều kỳ sản xuất kinh doanh. Nh vậy, cơ sở để nhận biết các t liệu lao động
là TSCĐ phải dựa vào hai tiêu chuẩn đó là về mặt giá trị và thời gian sử

với việc liên doanh liên kết cả hai đầu.
Cơ cấu vốn
Là thuật ngữ dùng để chỉ một doanh nghiệp sử dụng vốn lu động và vốn cố
định theo một tỷ lệ nào đó.
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của sản xuất kinh doanh
ứng ra hình thành TSCĐ của doanh nghiệp. Vốn cố định là một khoản đầu t
ứng ra trớc để mua sắm TSCĐ có hình thái vật chất và TSCĐ không có hình
thái vật chất, còn vốn lu động là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, ứng ra để mua sắm TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông
nhằm phục vụ cho sản xuất.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động có hiệu quả, muốn nâng
cao khả năng sử dụng vốn đều phải xác định cho mình một cơ cấu vốn hợp
lý.Tuy nhiên tuỳ từng loại hình doanh nghiệp khác nhau có một cơ cấu vốn
khác nhau. Nếu doanh nghiệp sản xuất thì tỷ lệ cố định sẽ lớn hơn so với vốn
lu động, còn đối với doanh nghiệp thơng mại thì cần số vốn lu động lớn hơn.
Nếu các doanh nghiệp thơng mại này không xác định đợc cơ cấu vốn hợp lý,
họ đầu t mua sắm TSCĐ quá nhiều dẫn đến vốn cố định lớn, điều này cho
lãng phí đầu t không có hiệu quả vì đầu t cho TSCĐ cần một lợng vốn lớn,
thời gian thu hồi vốn lâu, tuy nhiên, nếu đây là doanh nghiệp sản xuất thì cơ
cấu vốn này là đợc bởi vì đầu t trang bị kỹ thuật sản xuất kinh doanh sẽ tạo
điều kiện giải phóng sức lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm do đó tạo
điều kiện cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển và tăng trởng.
4.Phân loại vốn
4.1.Căn cứ theo nguồn hình thành vốn
4.1.1.Vốn chủ sở hữu:
Là số tiền vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu t đóng góp, số vốn vay này
không phải là một khoản nợ. Doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán,
không phải trả lãi suất. Vốn chủ sở hữu đợc xác định là phần còn lại trong tài
SVTH: Hoàng Trờng Giang KTPT 43A
7

8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Đây là nguồn vốn mang tính ổn định và lâu dài mà doanh nghiệp có thể sử
dụng để đầu t vào TSCĐ và một bộ phận tài sản lu động tối thiểu cần thiết
cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ
sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh nghiệp.
4.2.2.Nguồn vốn tạm thời
Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng
để đáp ứng tạm thời, bất thờng phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Nguồn vốn này thờng gồm các khoản vay ngắn hạn, các
khoản chiếm dụng của bạn hàng. Theo cách phân loại này còn giúp cho doanh
nghiệp lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ nguồn vốn
trong tơng lai trên cơ sở xác định về quy mô số lợng vốn cần thiết, lựa chọn
nguồn vốn và quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn đó, khai thác những
nguồn tài chính tiềm tàng, tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cao.
II. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
1. Khái niệmhiệu quả sử dụng vốn.
Sự phát triển của nền kinh tế ở các nớc trên thế giới và Việt Nam cho
thấy muốn phát triển một doanh nghiệp phải giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ
bản đó là sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai? Tuy nhiên
nếu nguồn tài nguyên là vô hạn, ngời ta có thể sản xuất hàng hoá một cách
không hạn chế, sử dụng máy móc guyên vật liệu bừa bãi cũng chẳng sao. Song
mọi tài nguyên nh đất đai, khoáng sản lại là một phạm trù hữu hạn đòi hỏi
ngày một nhiều và cao hơn , điều này buộc các doanh nghiệp phải sử dụng
một cách có kế hoạch các nguồn lực của mình để tăng hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn là một hình thức biểu hiện sự tập trung nguồn
lực, tài sản của doanh nghiệp nhằm tạo ra một lợng lợi nhuận cao, và đạt đợc
mục tiêu đề ra trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc biểu hiện qua công thức sau:

không sinh lời.
- Phải sử dụng vốn một cách hợp lý và tiết kiệm.
SVTH: Hoàng Trờng Giang KTPT 43A
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
- Phải quản lý vốn một cách chặt chẽ, nghĩa là không để vốn bị sử dụng
sai mục đích, không để vốn thất thoát do buông lỏng quản lý.
Ngoài ra doanh nghiệp phải thờng xuyên phân tích, đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những hạn chế và
phát huy những u điểm của doanh nghiệp trong quản lý vốn. Song song với
việc quản lý chặt chẽ nguồn vốn thì doanh nghiệp phải luôn tìm cách nâng cao
khả năng sinh lời của nguồn vốn, đánh giá một cách khách quan việc sử dụng
vốn để nhận ra những sai lầm và thiếu xót. Đồng thời có các biện pháp khắc
phục kịp thời những thiếu xót.
2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu t.
Nh chúng ta đã biết hoạt động kinh doanh là hoạt động kiếm lời, lợi
nhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Để
đạt đợc lợi nhuận tối đa các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ
sản xuất kinh doanh, trong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận quan
trọng, có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các doanh
nghiệp phải có một chế độ bảo toàn vốn trớc hết từ đổi mới cơ chế quản lý tài
chính đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Trớc đây trong cơ chế kinh
tế tập trung quan liêu bao cấp, doanh nghiệp coi nguồn vốn từ ngân sách Nhà
Nớc cấp cho nên doanh nghiệp sử dụng không quan tâm đến hiệu quả, kinh
doanh thua lỗ đã có Nhà Nớc bù đắp, điều này gây ra tình trạng vô chủ trong
quản lý và sử dụng vốn dẫn tới lãng phí vốn, hiệu quả kinh tế thấp. Từ khi
chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động
theo phơng thức hạch toán kinh doanh. Nhà Nớc không tiếp tục bao cấp về
vốn cho doanh nghiệp nh trớc đây. Để duy trì và phát triển sản xuất kinh
doanh cho doanh nghiệp phải bảo toàn, giữ gìn số vốn Nhà Nớc giao, tức là

đợc kết quả đó. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cao nhất khi bỏ vốn vào
kinh doanh ít nhng thu đợc kết quả cao nhất. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
tức là đi tìm biện pháp làm cho chi phí về vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh ít nhất mà đem lại kết quả cuối cùng cao nhất.
Từ công thức:
Lợi nhuận = Doanh thu Chi phí
SVTH: Hoàng Trờng Giang KTPT 43A
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Cho ta thấy: với một lợng doanh thu nhất định, chi phí càng nhỏ lợi nhuận
càng lớn. Các biện pháp giảm chi phí tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn phải dựa trên cơ sở phản ánh chính xác, đầy đủ các loại chi phí trong
điều kiện nền kinh tế luôn biến động về giá. Do đó để đảm bảo kết quả hoạt
động sản suất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng đợc xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt đợc với chi
phí bỏ ra trong đó chi phí về vốn là chủ yếu.
2.1. Các chỉ tiêu chung
- Chỉ tiêu mức sản xuất kinh doanh của vốn:
Chỉ tiêu mức sản xuất của vốn kinh doanh hay còn gọi là hiệu suất sử
dụng vốn.
Chỉ tiêu mức sản xuất kinh doanh của vốn phản ánh cứ một đồng vốn
bình quân bỏ vào kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản lợng
hoặc doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn
càng cao.
Công thức xác định mức sản xuất của vốn nh sau:
Giá trị sản lợng
Mức sản xuất kinh doanh của vốn =
Vốn kinh doanh bình quân
- Chỉ tiêu mức sinh lời của vốn:
Chỉ tiêu mức sinh lời của vốn đầu t hay còn gọi là tỷ suất lợi nhuận

Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này đánh giá tốc luân chuyển vốn lu động, và cho biết trong
kỳ phân tích vốn lu động của doanh nghiệp quay đợc bao nhiêu vòng. Hoặc cứ
một đồng vốn lu động bình quân dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra
đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
- Hệ số đảm nhiệm vốn lu động (K):
SVTH: Hoàng Trờng Giang KTPT 43A
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Chỉ tiêu này cho biết tạo ra một đồng vốn doanh thu thuần trong kỳ
phân tích cần bao nhiêu đồng vốn lu động bình quân dùng vào sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
Công thức xác định hệ số đảm nhiệm vốn lu động nh sau:
Vốn lu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm (K) =
Tổng doanh thu
- Sức sinh lời của vốn lu động:
Sức sinh lời của vốn lu động hay còn gọi là tỷ suất lợi nhuận của vốn
lu động.
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận trong kỳ.
Công thức xác định nh sau:
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận bình quân =
VLĐ bình quân trong kỳ
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn cố định:
Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của vốn cố định nh sau:

Doanh thu
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

CiBi
1
1
Trong đó:
Bi là lợi ích của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự án thu đợc
(nh doanh thu bán hàng, lệ phí thu hồi, giá trị thanh lý ).
Ci là chi phí của dự án, tức là bao gồm tất cả những gì mà dự án bỏ ra
( nh chi đầu t, chi bảo dỡng, sửa chữa ).
r là tỷ lệ chiết khấu.
n là số năm hoạt động của dự án.
i là thời gian (i =0 n).
Chỉ tiêu này cho biết quy mô tiền lãi thu đợc của cả đời dự án.
Tuy nhiên chỉ tiêu NPV còn phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu dùng để tính
toán. Vì vậy việc xác định tỷ lệ chiết khấu là rất khó trong khi thị trờng vốn
đầy biến động. Khi chúng ta sử dụng chỉ tiêu này đòi hỏi xác định rõ ràng
dòng thu và dòng chi của cả đời dự án.
- Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu t.
SVTH: Hoàng Trờng Giang KTPT 43A
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Thời hạn thu hồi vốn đầu t xác định khoảng thời gian khi số vốn đầu t
bỏ vào thu hồi lại đợc hoàn toàn.
Thời hạn thu hồi vốn đầu t có thể xác định theo Thời hạn thu hồi vốn
đầu t giản đơn (ký hiệu là T) và Thời hạn thu hồi vốn đầu t có tính đến yếu tố
thời gian của tiền (thời hạn thu hồi vốn đầu t có chiết khấu)(ký hiệu là ).
Thời hạn thu hồi vốn đầu t giản đơn T xác định khoảng thời gian số vốn
đầu t bỏ vào thu hồi lại đợc hoàn toàn với giả định tỷ lệ chiết khấu
r = 0.
Công thức xác định :
K =

SVTH: Hoàng Trờng Giang KTPT 43A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
K =
( )
( )

=
+


1
1
i
i
r
CiBi
Tức là quy đổi các giá trị CFi về năm 0 rồi cộng lại cho đến khi bằng
với giá trị K khi đó ta sẽ xác định đợc Thời hạn thu hồi vốn đầu t có chiết
khấu.
3. Một số phơng pháp tính khối lợng vốn đầu t thực hiện.
Đối với những công cuộc đầu t có quy mô lớn, thời gian thựuc hiện đầu
t dài, vốn đầu t thực hiện là số vốn đã chi cho từng hoạt động hoặc từng giai
đoạn của mỗi ccông cuộc đầu t đã hoàn thành. Ví dụ, vốn đã chi cho giai đoạn
xây dựng móng đã xong của từng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công
trình, vốn đã chi để mua sắm thiết bị không cần lắp đã nhập kho, vốn đã chi để
mua sắm trang thiết bị, máy móc cần lắp đã bàn giao để lắp .
Đối với những công cuộc đầu t có quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu
t ngắn, vốn đã chi đợc tính vào khối lợng vốn đầu t thực hiện khi toàn bộ các
công việc của quá trình thực hiện đầu t kết thúc.

- Khối lợng công tác xây dựng hoàn thành thứ i.
Khối lợng công tác xây dựng phải đạt các tiêu chuẩn sau:
SVTH: Hoàng Trờng Giang KTPT 43A
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
+ Các khối lợng phải có trong thiết kế dự toán đã đợc phê chuẩn phù
hợp với tiến độ thi công đã đợc duyệt.
+ Đã cấu tạo vào thực thể công trình.
+ Đã đảm bảo chất lợng theo quy định của thiết kế.
+Đã hoàn thành đến giai đoạn quy ớc đợc ghi trong tiến độ thực hiện
đầu t.
+ Đợc ngân hàng chấp nhận thanh toán.
P
xi
- Đơn giá dự toán bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi
phí sử dụng máy thi công tính cho một đơn vị khối lợng công tác xây dựng i.
Q
Li
- Khối lợng công tác lắp đặt thiết bị máy móc đã hoàn thành tính
theo toàn bộ từng chiếc máy i (đối với thiết bị có kỹ thuật lắp đơn giản) hoặc
số tấn máy lắp xong của từng giai đoạn, từng bộ phận phải lắp của thiết bị (đối
với thiết bị có kỹ thuật lắp đơn giản nhng đợc lắp song song nhiều chiếc cùng
một lúc hoặc đối với những thiết bị có kỹ thuật lắp phức tạp)
P
Li
- Đơn giá dự toán cho một đơn vị khối lợng công tác lắp đặt thiét bị
máy móc đã hoàn thành.
C - Chi phí chung đợc tính theo tỷ lệ phầm trăm so với chi phí nhân
công trong dự toán xây lắp.Khoản chi phí chung này do nhà nớc quy định theo
từng loại công trình (nh công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công

Pi bao gồm:
+ Giá mua thiết bị thứ i ở nơi mua (nơi sản xuất chế tạo hoặc nơi cung
ứng thiết bị công nghệ tại Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với
thiết bị công nghệ nhập khẩu).
+ Chi phí vận chuyển một tấn hoặc từng bộ phận, cái,nhóm thiết bị thứ i
từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến công trình (đến kho của đơn vị sử dụng
và nhập kho).
+ Chi phí lu kho, lu bãi, lu container một tấn hoặc từng bộ phận, cái,
nhóm thiết bị thứ i (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu).
+ Chi phí bảo quản, bảo dỡng một tấn hoặc từng bộ phận, cái, nhóm
thiết bị thứ i cho đến khi giao lắp từng bộ phận (đối với thiết bị cần lắp có kỹ
thuật phức tạp) hoặc cả chiếc (đối với thiết bị kỹ thuật lắp đơn giản).
+ Thuế và phí bảo hiểm thứ i.
VAT Tổng số thuế giá trị gia tăng.
- Đối với các chi phí khác đợc tính vào vốn đầu t thực hiện theo phơng pháp
thực thanh thự chi.
Chi phí khác bao gồm các chi phí không thuộc chi phí xây lắp, chi phí thiết bị
và đợc phân theo các giai đoạn của quá trình đầu t và xây dựng. Các khoản chi
phí này đợc xác định theo định mức tính bằng tỷ lệ % hoặc bảng giá cụ thể và
đợc chia thành 2 nhóm:
SVTH: Hoàng Trờng Giang KTPT 43A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
+ Nhóm chi phí, lệ phí xác định theo định mức tính bằng tỷ lệ % bao gồm: chi
phí thiết kế, chi phí ban quản lý dự án, chi phí và lệ phí thẩm định và các chi
phí t vấn khác ..
+ Nhóm chi phí xác định bằng cách lập dự toán bao gồm chi phí không xác
định xác định theo định mức bằng tỷ lệ % nh: Chi phí khảo sát xây dựng, chi
phí quảng cáo dự án, chi phí đào tạo công nhân, cán bộ lỹ thuật và cán bộ
quản lý sản xuất, chi phí thuê chuyên gia vận hành và sản xuất thử (nếu có),

doanh nghiệp : Công ty xây dựng 25/3 , Xí nghiệp khảo sát thiết kế & t vấn
xây dựng và Công ty Xây dựng Lũng Lô. Trụ sở đặt tại 162 Trờng Chinh
-Đống Đa Hà Nội .Giấy phép đăng kí kinh doanh số 110753 do Uỷ ban
TP Hà Nội cấp ngày 26/06/1996, cùng một số giấy phép hành nghề khác.
Ngoài nhiệm vụ kinh doanh nh trên, Công ty còn tham gia xây dựng các công
trình điện đờng dây và trạm biến áp, đờng hầm dẫn nớc các công trình thuỷ
điện.
SVTH: Hoàng Trờng Giang KTPT 43A
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Là một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ t cách pháp
nhân, chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ t lệnh công binh; mặc dù mới thành lập
nhng Công ty Xây dựng Lũng Lô đã tạo đợc cho mình quy mô hoạt động rộng
khắp, uy tín lớn cả nớc với các ngành nghề kinh doanh:
- Thi công xây lắp các công trình công nghiệp ,dân dụng ,giao
thông ,thuỷ lợi ,công trình ngầm ,sân bay ,cảng sông ,cảng biển .
- Duy tu tôn tạo ,sửa chữa, nâng cấp các công trình bảo tồn ,bảo
tàng và di tích lịch sử .
- Thi công xây lắp công trình đờng dây và trạm biến áp đến 35 KV.
- Đầu t phát triển hạ tầng và kinh doanh nhà .
- T vấn khảo sát thiết kế xây dựng.
- Khảo sát ,dò tìm xử lý bom mìn ,vật nổ (Giấy phép số :567BQP do
Bộ quốc phòng cấp ngày 13/02/2004 ).
- Xây lắp đờng cáp quang (Các công trình bu điện viễn thông ).
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng .
Hiện nay, Công ty có trụ sở tại 162 đờng Trờng Chinh và 2 văn
phòng đại diện: Trung, Nam; một liên doanh (Liên doanh VUTRAC) và
7 xí nghiệp thành viên. Từ những thành tựu đã đạt đợc, Công ty đã nhận
đợc rất nhiều bằng khen của Bộ Quốc Phòng, Bộ t lệnh Công binh, góp
vào bảng vàng thành tích ngày càng nhiều tấm huân chơng cao quý mà

tư.
Phòng
kế
hoạch
tổng
hợp
Phòng
kỹ
thuật
thi
công
Phòng
tài
chính
kế
toán
Phòng
chính
trị
Văn
phòng
công
ty
Phòng
tổ
chức
lao
động
tiền lư
ơng.


nghiệp
xử lý
môi trư
ờng
&ƯDVL
N

nghiệp
xây lắp
phía Bắc.

nghiệp
công
trình
giao
thông
phía Bắc

nghiệp
xây lắp
phía
Nam.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Công ty luôn đặt ra mục tiêu hàng đầu cho sự tồn tại và phát triển đó là:
chặt chẽ - vững vàng về tổ chức; hiệu quả - chất lợng - uy tín trong kinh
doanh. Do vậy, để quản lý một cách chặt chẽ tới tận các công trình, các đội thi
công, Công ty tổ chức bộ máy quản lý thành các ban, phòng chức năng đứng
đầu là Ban giám đốc Công ty. Để giúp việc cho Ban giám đốc Công ty có các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status