Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) để phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay - Pdf 20

LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta hiện nay, đang trên con đường tiến hành công nghiệp hóa –
hiện đại hóa (CNH – HĐH). Vì vậy việc tạo ra khối lượng lớn cơ sở vật chất và
kỹ thuật là điều tất yếu cho quá trình trong việc tạo ra khối lượng lớn này thì đầu
tư xây dựng cơ bản (XDCB) đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Chính vì vậy mà
tình hình quản lý vốn đầu tư XDCB luôn là vấn đề mang tính thời sự được cả xã
hội quan tâm theo dõi với những niềm vui, hy vọng và sự lo lắng, băn khoăn.
Điều này được cắt nghĩa bởi tổng số vốn đầu tư ngày càng tăng theo đà phát
triển kinh tế của đất nước, phạm vi đầu tư trải rộng khắp mọi miền của tổ quốc
từ miền rừng núi tới vùng hải đảo và trong tất cả các ngành kinh tế, văn hoá,
khoa học... tạo nên một không khí sôi nổi ở mọi lúc mọi nơi đi cùng với việc gia
tăng trên của vốn đầu tư XDCB thì việc quản lý vốn đầu tư đã và đang gây ra
những tiêu cực thất thoát, lãng phí trong xây dựng đến mức báo động, xôn xao
và bất bình trong dư luận xã hội.
Chính vì điều đó, để góp phần tháo gỡ những khó khăn trở ngại trong việc
quản lý vốn đầu tư XDCB thì em xin đi vào nghiên cứu đề tài "Giải pháp nâng
cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) để phát triển kinh tế
- xã hội ở nước ta hiện nay" và bố cục của đề tài gồm 3 phần sau:
Phần I: Những vấn đề lý luận về đầu tư và đầu tư XDCB
Phần II: Tình hình sử dụng và quản lý vốn đầu tư XDCB trong những
năm vừa qua 1991 - 2000
Phần III: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn
đầu tư XDCB trong thời gian tới.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn
em hoàn thành đề án này.
Nhân dịp này em xin cám ơn các thầy cô trong bộ môn, trung tâm tư liệu
thư viện trường Đại học KTQD và các bạn sinh viên đã tạo điều kiện thuận lợi
và có những góp ý quý báu về nội dung đề án này. Tuy nhiên, do còn hạn chế về
kinh nghiệm thực tiễn và phương pháp nghiên cứu nên đề án không tránh những
1
thiếu sót. Rất mong được sự góp ý chân tình của các thầy, cô giáo và các bạn

lực mới đi vào hoạt động khi đó tổng cung tăng làm tăng sản lượng và giá giảm.
3
Như vậy tác động của đầu tư đến tổng cung và tổng cầu đều làm tăng sản lượng
cho nền kinh tế.
∗ Đầu tư tác động hai mặt đến sự ổn định của nền kinh tế
Do sự tác động không đồng thời về thời gian của đầu tư đối với tổng cầu
và tổng cung. Vì vậy mà bất kỳ sự thay đổi của đầu tư dù tăng hay giảm đều
cùng lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền
kinh tế của mọi quốc gia .
∗ Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế .
ĐIều này được thể hiện qua hệ số ICOR.
Vốn đầu tư
ICOR= ---------------------
Mức tăng GDP
Vốn đầu tư
Từ đó Mức tăng GDP= --------------------
ICOR
Nếu ICOR không tăng thì mức tăng GDp hoàn toàn phụ thuộc vào đầu tư
∗ Đầu tư làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế .
Đầu tư làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật phát triển
,chiến lược phát triển kinh tế trong từng thời kỳ và nó tạo ra sự cân đối trên
phạm vi nền kinh tế ,giữ các ngành ,các vùng lãnh thổ .
Về cơ cấu ngành :Đầu tư thường tăng nhanh ở các ngành công nghiệp và
dịch vụ ,tăng chậm ở ngành nông nghiệp đIều này đã được chứng minh ở các
nước phát triển .
Về cơ cấu vùng ,lãnh thổ :Đầu tư có tác dụng giảI quyết những mất cân
đối giữa các vùng ,lãnh thổ ,phát huy được lợi thế so sánh của những vùng có
khả năng phát triển nhanh hơn ,là bàn đạp cho các vùng khác cùng phát triển
∗ Đầu tư ảnh hưởng tới sự phát triển khoa học và công nghệ của đất nước.
Như chúng ta đã biết ,khoa học công nghệ tác động tới mọi mặt của nền

định ).
5
+ Những chi phí tạo ra tài sản lưu động (biểu hiện bằng tiền là vốn lưu
động) và các chi phí thường xuyên gắn liền với chu kỳ hoạt động của cấc tài sản
cố định vừa tạo ra.
+ Những chi phí chuẩn bị đầu tư chiếm khoảng 0,3-15% vốn đầu tư
+ Chi phí dự phòng .
- Trên giác đọ quản lí vi mô tại các cơ sở ,những khoản mục trên lại
được tác thành các khoản chi tiết hơn:
+ Những chi phí tạo ra tài sản cố định bao gồm :
 Chi phí ban đầu và đất đai .
 Chi phí xây dựng sửa chữa nhà của ,cấu trúc hạ tầng .
 Chi phí mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị dụng cụ,mua sắm phương
tiện vận chuyển.
+ Những chi phí tạo ra tàI sản lưu động bao gồm :
 Chi phí nằm trong giai đoạn sản xuất như :chi phí nguyên vật liệu
,tiền lương công nhân..
 Chi phí nằm trong giai đoạn lưu thông gồm có sản phẩm dở dang
tồn kho ,hàng hoá bán chịu ..
+ Chi phí chuẩn bị đầu tư bao gồm : chi phí nghien cứu cơ hội đầu
tư ,chi phi nghiên cứu tiền khả thi ,chi phí nghiên cứu khả thi và thẩm định dự
án .
+ Chi phí dự phòng .
3. Phân loại đầu tư
Trong công tác quản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư ,các nhà kinh tế
phân loạI hoạt động tư theo các tiêu thức khác nhau .Mỗi tiêu thức phân loại đáp
ứng nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau.
Những tiêu thức thường được sử dụng là ;
∗ Theo bản chất của các đối tượng đầu tủ phân thành .
Đầu tư cho các đói tượng vật chất (đầu tư tài sản vật chất hoặc tài sản

∗ Theo nguồn vốn có thể phân thành ;
Vốn đầu tư từ trong nước .
Vốn đầu tư từ nước ngoài .
7
∗ Theo vùng lãnh thổ :cách phân loại này phản ánh tình hình đầu tư của
từng tỉnh ,từng vùng kinh tế và ảnh hưởng của đầu tư đối với tình hình phát triển
kinh tế xã hội ở địa phương.
II. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1. Khái niệm và vai trò của đầu tư XDCB
1.1.Khái niệm
Trước hết chúng ta cần hiểu về XDCB : Xây dựng cơ bản xét về bản chất
nó là ngành sản xuất vật chất có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất
mở rộng các tài sản cố định có tính chát sản xuất và phi sản xuất thông qua hình
thức xây dựng mới ,xây dựng lại hay hiện đại hoá và khôi phục lại taì sản đã có.
Như vậy ,Đầu tư XDCB là những hạot động đầu tư nhằm tạo ra các tài
sản cố định có tính chất sản xuất và không sản xuất cho nền kinh tế .
1.2.Vai trò của đầu tư XDCB.
Trông bất kỳ xã hội nào cũng đều phải có cơ sở vật chất kỹ thuật tương
ứng ,việc bảo đảm tính tương ứng này chính là nhiệm vụ của hoạt động đầu tư
XDCB.
Như vậy muốn có nền kinh tế phát triển thì điều kiện trước tiên và cần
thiết là phải tiến hành các hoạt động đâù tư XDCB.
Với các ngành kinh tế ,đầu tư XDCB là điều kiện cần thiết để phát triển
tất cả ngành kinh tế quốc dân và tạo ra sự cân đối giữa chúng ,điều này đã được
chứng minh ở nước ta qua những năm qua .
Mặt khác ,đầu tư XDCB là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật của nền kinh tế ,của các vùng lãnh thổ và các cơ sở sản xuất kinh doanh
dịch vụ .Vì vậy nó cũng nâng cao năng lực sản xuất cho từng ngành và toàn bộ
nền kinh tế quốc dân .Như thế ,có nghĩa là đầu tư XDCb tạo diều kiện phát triển
sức sản xuất xã hội làm tăng giá trị sản xuất và giá trị sản phẩm trong nước

huy tác dụng theo đúng chức năng của mình bao gồm cả chi phí chạy thử ,kiểm
tra chất lượng nhưng không bao gồm cả chi phí giá trị thiết bị và chi phí tu sửa
thiết bị trước khi lắp .
9
∗ Chi phí mua sắm thiết bị cần lắp :Đây là toàn bộ chi phí để mua sắm
,vận chuyển và bốc dỡ các máy móc thiết bị của công trình từ nơi mua cho đến
chân công trình .
∗ Chi phí mua sắm thiết bị không cần lắp đặt đó là những chi phí mua
thiết bị có thể sử dụng ngay .
∗ Chiphí mua sắm công cụ sản xuất và đồ dùng quản lý nhưng chưa đủ
tiêu chuẩn của tài sản cố định .
∗ Chi phí khôn glàm tăng tài sản cố định như chi phí đào tạo cán bộ ,chi
phí khánh thành …
∗ Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản khác .
Vốn đầu tư XDCB là căn cứ để xác định giá trị tài sản cố định.Quy mô và
tốc độ của nó quyết định đến quy mô của tài sản cố định trong nền kinh tế
quốc dân .Thực hiện vốn đầu tư XDCB sẽ làm tăng quy mô của tài sản cố định
cho nền kinh tế ,là yếu tố quyết định cho việc tăng năng lực sản xuất và tăng
năng suất lao động xã .
2.2.2 Các nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB.
Bao gồm các nguồn sau:
Vốn ngân sách nhà nước
Vốn tín dụng đầu tư .
Vốn đầu tư XDCB tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộc
mọi thành phần kinh té
Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài .
Vốn vay nước ngoài .
Vốn ODA.
Vốn huy từ nhân dân.
3. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả vốn đầu tư XDCB

Vốn đầu tư thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móc
không cần lắp đặt được xác định căn cứ vào giá mua cộng với chi phí vận
chuyển đến kho của đơn vị sử dụng và nhập kho .
∗ Đối với công tác XDCB và chi phí khác
11
nếu đã có đơn giá thì áp dụng phương pháp tính khối lượng vốn đầu tư
thực hiện như đối với công tác xây lắp .
Nếu chưa có đơn giá thì tính vào vốn đầu tư thực hiện theo phương pháp
thực thu ,thực chi.
3.1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm .
Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình đối tượng
xây dựng có khả năng phát huy tác dụng dộc lập (làm ra hàng hóa,các hoạt động
dịch vụ cho xã hội được ghi trong dự án )đã kết thúc quá trình xây dựng ,mua
sắm ,đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng có thể đưa vào hoạt động ngay .
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản
xuất phục vụ của các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất
ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định được ghih trong
dự án đầu tư .
Huy động bộ phận là việc huy động từng đối tượng ,từng hạng mục xây
dựng của công trình vào hoạt động ở những thời điểm khác nhau do thiết kế quy
định .
Huy động toàn bộ là huy cùng một lúc tát cả các đối tượng ,hạng mục xây
dựng không có khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc dự án không dự kiến
cho phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình xây dựng ,mua sắm và sẳn
sàng có thể sử dụng ngay .
Nói chung ,đối với các công cuộc đầu tư quy mô lớn có nhiều đối tượng
hạng mục xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì áp hình thức huy
động bộ phận sau khi từng đối tượng , hạng mục đã kết thúc quá trình xây dựng ,
mua sắm ,lắp đặt ;còn đối với công cuộc đầu tư quy mô nhỏ , thời gian thực hiện
ngắn thì áp dụng hình thức huy động toàn bộ khi tất cả các đối tượng hạng mục


Chỉ tiêu hệ số ICOR.
Vốn đầu tư
ICOR=---------------------------
Mức tăng GDP
13
Đối với từng dự án công trình ,người ta có thể tính tỷ số giữa lợi nhuận
với số vốn đầu tư XDCB bỏ ra.
Ngoài ra ,người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu khác .
3.2.Hiệu quả kinh tế -xã hội của hoạt động đầu tư XDCB .
∗ Mức đóng góp cho ngân sách (các khoản nộp vào ngân sách như thuế
doanh thu ,thuế đất ....) .
∗ Số lao động có việc làm do thực hiện đầu tư bao gồm lao động trực tiếp
và lao động gián tiếp .
∗ Mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư (nâng cao mức sống của dân
cư do thực hiện dự án ).
∗ Tăng thu và tiết kiệm ngoại hối :Nó cho mức độ đóng góp vào cán cân
thanh toán của đất nước nhờ có hoạt động đầu tư XDCB .
∗ Một số chỉ tiêu khác :
Tác động môi trường
Nâng cao trình độ kỹ thuật của sản xuất , trình độ nghề nghiệp của người
lao động
Những tác động về xã hội ,chính trị ,kinh tế ....
Tóm lại ,việc kết hợp hai chỉ tiêu kết quả và hiệu quả của đầu tư XDCB sẽ
đảm bảo cung cấp đầy đủ những luận cứ cho các nhà quản lý đầu tư. Để từ đó
các nhà quản lý đầu tư có thể quản lý một cách tốt nhất vốn đầu tư XDCb đúng
mục đích trong từnh thời kỳ ,đáp ứng nhu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế
của đất nước ta hiện nay.
Khẳng định rõ hơn công tác đấu thầu ,xét chọn thầu và hạn chế đần hình thức
chỉ định thầu .
Khẳng định vai trò tư vấn và công tác tài chính.
Điều này nói lên việc quản lý vốn đầu tư XDCB sẽ đảm bảo tính hiệu quả
tránh được lãng phí thất thoát và ảnh hưởng tới lĩnh vực đầu tư.
Tình hình thực hiện và quản lý vốn đầu tư XDCB trong những năm vừa
qua (1991- 2000).
Đất nước ta từ khi bỏ cơ chế quản lý tập trung bao cấp chuyển sang nền
kinh tế thị theo định hướng xã hội chủ nghĩa ,dưới sự quản lý của nhà nước đã
có những chuyển biến tích cực về cơ chế quản lý mới và trong lĩnh vực đầu tư
phát triển có nhiều tiến bộ đáng kể như: Phát huy mọi nguồn lực ,đa dạng hoá
nguồn vốn đầu tư ,chuyển một số bộ phận quan trọng thuộc các ngành sản xuất
dịch vị từ trước tới nay vẫn được bao cấp về vốn từ nguồn vốn ngân sách cấp
phát của nhà nước chuyển sang tự vay tẹ trả chịu trách nhiệm với kết quả đầu tư
của mình ,mở rộng quyền tự chủ ,quyền quyết điịnh đầu tư của các ngành ,của
các địa phương và các cơ sở ,nhất là đối với các công trinh xây dựng bằng
nguồn vốn tự có .Nhiều ngành ,đơn vị đã phát huy khả năng tiềm lực của mình
để tăng năng lực sản xuất ,xây dựng các công trình mới đi vào sử dụng như
điện ,dầu khí ,thuỷ lợi điện tử ,nuôi trồng thuỷ sản ,dệt may ……
Cơ cấu đầu tư đã được điều chỉnh ,giảm được sự boó trí đầu tư phân tán
,kém hiệu quả ,chuyển hướng đầu tư cho các công trình quy mô thích hợp phát
huy hiệu quả nhanh ,nhiều nơi đã chú trọng đến đầu tư chiều sâu và đồng
bộ.Tuy nhiên ,cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế đó là sự chuyển biến của đầu tư
còn chậm chưa có tác dụng nhiều trong việc chuyển đổi cơ cấu đầu tư theo
hướng hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý vẫn còn tình trạng giàn trải phân tán vốn
đầu tư ,kéo dài thời gian xây dựng dẫn đến thất thoát ,lãng phí vốn đầu tư gây
hậu quả đầu tư kém hiệu quả .
Để có thể nhận xét đúng đắn về tinìh hình quản lý vốn đầu tư XDCb trước
hết chúng ta phải xem xét qúa trình thực hiện vốn đầu tư XDCb trong các năm
qua và kết quả của nó.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status