Đề tài hướng dẫn học sinh xác định công thức hóa học của một chất - Pdf 22

Đề tài :Hướng dẫn học sinh xác định công thức hóa học của một chất
MỤC LỤC
I - LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
II - NỘI DUNG
Dạng 1: Xác định công thức hoá học của chất khi biết hoá trị.
Dạng 2: Xác định công thức hoá học của một chất dựa vào kết quả phân
tích định lượng.
Dạng 3: Xác định công thức hoá học của một chất dựa theo chương trình
hoá học.
Dạng 4: Xác định công thức hoá học của mặt chất bằng cách biện luận.
Dạng 5: Xác định công thức hoá học của hợp chất hữu cơ gồm các
nguyên tố C, H, O
III - KẾT LUẬN
Đề tài :Hướng dẫn học sinh xác định công thức hóa học của một chất
I - LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Mục tiêu của ngành giáo dục hiện nay là đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào
tạo, xác định rõ mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục các cấp trong đó có giáo
dục cấp Trung học cơ sở đó là việc giáo dục một cách toàn diện. Cùng với bộ
môn khác hoá học là một môn khoa học thực nghiệm. chuyên nghiên cứu về các
chất và sự biến đổi các chất, nó gắn liền với thực tiễn đời sống sản xuất, do vậy
bộ môn hoá học ở trường Trung học cơ sở cần được coi trọng và quan tâm hơn
nữa.
Bộ môn hoá học ở cấp Trung học cơ sở nhằm trang bị cho học sinh hệ
thống kiến thức hoá học cơ bản bao gồm: Các khái niệm, công thức cấu tạo, các
định luật hoá học phân loại các chất và tính chất của chúng Việc nắm vững
hoá học cơ bản góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở Trung học cơ sở.
Trong quá trình dạy và học bộ môn hoá học, giải bài tập hoá học có vai trò
rất quan trọng. Bài tập hoá học là phương tiện chủ yếu để rèn luyện và phát triển
tư duy cho học sinh là công cụ để kiểm tra, đánh giá kiến thức và kỹ năng của
học sinh, do vậy có thể nói giải bài tập là một trong những kỹ năng cơ bản của
việc học tập bộ môn.

A, B là ký hiệu hoá học của các nguyên tố cấu tạo nên chất.
x,y là chỉ số nguyên tử các nguyên tố
Hoá trị của nguyên tố này thường là chỉ số của nguyên tố kia.
Ví dụ:
IIIII
lA 0
Công thức hoá học Al
2
O
3
- Các chỉ số phải tối giản nên phải đơn giản chúng nếu cần
Nếu hoá trị hai nguyên tố như nhau, các chỉ số đều là 1.
Ví dụ: Lập công thức hoá học của hợp chất chứa 2 nguyên tố sau:
a) Fe (III) và I (II)
b) C (IV) và H (I)
c) Na (I) và CI (I)
d) S (IV) và O (II)
e) Ca (II) và O (II)
Giải:
a)
y
IIIII
x
OFe
Công thức hoá học Fe
2
O
3
b)
y

Công thức hoá học CaO
* Xác định công thức hoá học của một chất gồm một nguyên tố kết hợp với một
nhóm nguyên tố.
- Một nhóm các nguyên tố cũng có thể có hoá trị:
Ví dụ:
Nhóm SO
4
có hoá trị II
Nhóm PO
4
có hoá trị III
Nhóm NO
3
có hoá trị I
Nhóm CO
3
có hoá trị II
Nhóm OH có hoá trị I
- Cách lập công thức tương tự như chất gồm 2 nguyên tố. Hoá trị của
nguyên tố (hay nhóm nguyên tố) này là chỉ số của nguyên tố hay nhóm nguyên
tố kia.
Ví dụ: Lập công thức hoá học của hợp chất cấu tạo bởi:
a) H (I) và SO
4
(II)
b) Ca (II) và PO
4
(III)
c) Al (III) và NO
3

y
IIII
NOAl )(
3
Công thức hoá học Al(NO
3
)
3
Đề tài :Hướng dẫn học sinh xác định công thức hóa học của một chất
d)
y
III
x
OCK )(
3
Công thức hoá học K
2
CO
3

e)
y
IIII
x
SOBa )(
3
Công thức hoá học BaSO
3
g)
y

C
là khối lượng mol nguyên tử của các nguyên tố.
- Với các hợp chất vô cơ tỷ lệ tối giản giữa x, y, z thường cũng là giá trị
các chỉ số cần tìm:
Lưu ý: n =
M
m
n =
4,22
V
Ví dụ 1:
Tìm công thức hoá học của hợp chất có thành phần khối lượng như sau:
H = 2,4% ; S = 39,1% ; O = 58,5%
Biết phân tử của khối lượng hợp chất là: 82
Giải:
- Xác định xem công thức hoá học
ngoài H, S và O còn nguyên tố nào
khác
- Vì %H + %S + %O
= 2,4 % + 39,1 % + 58,5% = 100%
- Đặt công thức ở dạng tổng quát - Nên CTHH chỉ có H, S và O
H
x
S
y
O
z
- Lập phương trình đại số theo PTK x + 32y + 16z = 82
- Lập tỷ lệ khối lượng của từng
nguyên tố để tìm x, y, z

nguyên tố nào khác không
Vì % Cu + % S + %O = 40% + 20% + 40% =
100%
- Đặt công thức ở dạng tổng quát Nên A chỉ có Cu, S và O
- Tìm nguyên tử khối (NTK) của từng
nguyên tố
Gọi công thức hoá học của A là Cu
x
S
y
O
Z
Cu= 64 ; S = 32 ; O = 16
- Lập tỷ lệ số mol các nguyên tố Cu,
S, O
x : y : z =
OSCu
M
O
M
S
M
Cu %
:
%
:
%
=
16
40

2
O + %CaO+ %SiO
2
= 18,43% + 10,98%
+ 70,59% = 100%
- Đặt CT hoá học ở dạng tổng quát Nên CTHH chỉ có K
2
0, CaO và SiO
2

CT tổng quát xK
2
O.y

CaO.z SiO
2
- Tìm phần tử khối của từng oxít K
2
O = 94; CaO

= 56; SiO
2
= 60
Đề tài :Hướng dẫn học sinh xác định công thức hóa học của một chất
- Lập tỷ lệ x : y ; z
ta có tỷ lệ x:y:z =
60
59,70
:
56

- Theo công thức hoá học Na
2
O ta có:"
46g kim loại Na tạo được 62 g Na
2
O
7,132% KL Na tạo được
%613,9
46
%132,7.62
=
Na
2
O
- Từ % Pb tìm % Pb0 trong công
thức
- theo công thức PbO ta có:
207g Pb tạo ra được 223g PbO
32,093% tạo ra được
0%574,34
207
%093,32.223
Pb≈
- Từ % Na
2
O và % PbO tìm % của
SiO
2
trong pha lê
- Thành phần theo khối lượng của SiO

4
. nH
2
O.
- Dựa vào % nước kết tinh lập phương
trình
676,54
324,45
96
18
=
+X
n
- Dựa vào % S lập phương trình
100
51,11
1896
32
=
++ nX
- Kết hợp (1) và (2) ta được hệ
- Thành lập hệ phương trình
676,54
324,75
96
18
=
+X
n


thu được 6,72 lít H
2
ở ĐKTC xác định tên kim loại đã dùng.
Giải:
(1)
(1)
(2)
Đề tài :Hướng dẫn học sinh xác định công thức hóa học của một chất
- Đặt ký hiệu kim loại và số mol kim
loại
- Đặt A là kim loại đã dùng và có số mol x để
phản ứng
- Viết phương trình phản ứng A + 2 HCl -> ACl
2
+ H
2
- Lập hệ phương trình đại số 1 (mol) 1 (mol)
x (mol) x (mol)
Ta có hệ x A = 7,2 (1)
x = 6,72 : 22,4 = 0,3 (2)
- Giải hệ phương trình A = 24
- Xác định công thức - Vậy A là kim loại Mg
Ví dụ 2: Khử hoàn toàn 16g bột oxit sắt bằng khí CO ở nhiệt độ cao, sau khi
phản ứng kết thúc, khối lượng sắt giảm 4,8g.
Hãy xác định công thức hoá học của oxít sắt đã dùng
Giải:
- Đặt công thức hoá học và biện
luận
- Đặt công thức hoá học của oxit sắt là Fe
x

3
Ví dụ 3: Cho 208g dung dịch BaCl
2
24% tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa
27,36g muối Sunphát kim loại M. Sau phản ứng thu được 800ml dung dịch
muối clorua kim loại M có nồng độ 0,2M tìm công thức phân tử muối
Sunphát.
Giải:
- Đặt công thức của muối cần tìm ở
dạng tổng quát
- Công thức tổng quát của muối Sunphát kim
loại M là: M
x
(SO
4
)
y
Đề tài :Hướng dẫn học sinh xác định công thức hóa học của một chất
- Tìm số mol BaCl
2
và số mol muối
clorua kim loại M
n BaCl
2
=
mol24,0
204.100
24.208
=
nMCl

2
3
2
274,0
16,0
y
x
y
x
=> công thức phân tử của muối Sunphát
M
2
(SO
4
)
3
M
2
(SO
4
)
3
+ 3BaCl
2
-> 2MCl
3
+ 3 BaSO
4

1 3

muối ngậm nước. Tìm công thức phân tử muối ngậm nước
Giải:
- Tính số mol của H
2
SO
4
- 100ml = 0,1 lít
n = C
M
. V => nH
2
SO
4
= 0,4 . 0,1 = 0,04 (mol)
- Đặt ký hiệu kim loại và công thức
hoá học oxít
- Gọi R là kí hiệu và nguyên tử khối của kim
loại hoá trị II
-> CTHH oxít RO
- Viết phương trình phản ứng - PT phản ứng
RO + H
2
SO
4
RSO
4
+ H
2
O
- Lập phương trình đại số 1 mol 1 mol 1mol

18
44,1
mol=
- Tỡm t l ca mui v nc T l: n
FeSO4
: n
H
2
O
= 0,04 : 0,08 = 1:2
- Xác định công thức của muối ngậm
nớc
Công thức phân tử của muối ngậm nớc là
FeSO
4
. 2H
2
O
Ví dụ 5: Nhiệt phân hoàn toàn 12,6gam muối cacbonat một kim loại hoá trị
II. Toàn bộ khí thu đợc cho hấp thụ hoàn toàn vào 200g dung dịch NaOH
4% đợc dung dịch mới (không còn NaOH) có nồng độ các chất tan là
6,63%. Xác định kim loại.
Giải:
- Tìm số mol NaOH
m
NaOH
=
g8
100
200.4

2
CO
3
CO
2
+ NaOH -> NaHCO
3
(2)
a a a
CO
2
+ 2 NaOH -> Na
2
CO
3
+ H
2
O (3)
b 2b b
- Lp h phng trỡnh T (2) v (3) ta cú:
a + 2b = 0,2
ti :Hng dn hc sinh xỏc nh cụng thc húa hc ca mt cht

100
63,6
)(44200
10684
=
++
+

Ví dụ 1: 0,5lít khí A (đktc) có khối lợng là 0,759 g. Đốt 3,4g khí A ngời ta thu
đợc 2,24 lít khí lu huỳnh đioxít (đktc) và 1,8g nớc.
Tìm công thức hoá học của A.
Giải:
- Xác định khối lợng mol phân
tử của hợp chất A
- Khối lợng mol phân tử của hợp chất A
M
A
=
)(34
5,0
759,0.4,22
g
- Tớnh s mol cht em t v
s mol cỏc cht to thnh
- S mol A em t
n
SO
2
=
mol
M
m
1,0
34
4,3
==
- S mol cỏc cht to thnh
n

suy ra: 1mol A b t -> 1 mol SO
2
v 1 mol H
2
O.
Nh vy trong phõn t A ch cú 1 nguyờn t, lu
hunh (S = 32)
Khụng cha oxi (vỡ O = 16) v A phi cú hirụ
Đề tài :Hướng dẫn học sinh xác định công thức hóa học của một chất
Số nguyên tử H trong A là:
2
2
3234
=

Công thức hoá học của hợp chất A là H
2
S
Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn 7,56g một kim loại M chưa rõ hóa trị vào dung
dịch a xít HCl, thì thu được 9,408lít H
2
ở CTKTC.
xác định kim loại M
Giải:
Gọi n là hoá trị của kim loại M
x là số mol và M là NTK của M
- Viết phương trình phản ứng
M + n HCl -> MCl
n


Mx
=> M= 9n
- Biện luận để tìm NTK của KL Hoá trị của kim loại có thể 1,2 hoặc 3. Do
đó ta xét bảng sau:
n 1 2 3
M 9 18 27
Trong các kim loại thường gặp chỉ có A1
có hoá trị III ứng với NTK là 27 phù hợp.
- Viết công thức hoá học Vậy M là A1
Ví dụ 3: Hoà tan hoàn toàn 8,9g hỗn hợp 2 kim loại A và B có cùng hoá
trị II và có tỷ lệ mol là 1: 1 bằng dung dịch HCl thu được 4,48 lít H
2

ĐKTC. Hỏi A, B là các kim loại nào trong số các kim loại sau: Mg, Cu, Ba,
Fe, Zn.
Giải:
Gọi a là số mol của mỗi kim loại đã dùng
M
A
và M
B
lần lượt khối lượng mol của A
và B
Đề tài :Hướng dẫn học sinh xác định công thức hóa học của một chất
- Viết phương trình phản ứng A+ 2HCl -> ACl
2
+ H
2
1mol 1mol
a(mol) a (mol)

M
A
+ M
B
=
89
1,0
9,8
=
- Biện luận để tìm khối lượng mol
của A, B
Xét bảng sau:
M
A
24 40 56 65
M
B
65 49 33 24
M
A
+ M
B
89 89 89 89
- Viết công thức hoá học Từ bảng trên ta thấy chỉ có M= 24 ứng với
M
B
= 65 là phù hợp vậy A là Mg và B là
Zn
Ví dụ 4: Hoà tan oxít R
x

O1 mol y mol
1 mol
- Lập phương trình đại số - Giả sử lấy mol R
x
O
y
hoà tan cần ymol H
2
SO
4
và tạo
thành 1 mol muốn M
x
(SO
4
)
y
Khối lượng dung dịch H
2
SO
4

m
dd H
2
SO
4
=
)(400
5,24

x
y2
x
y2
là hoá trị của kim loại R trong oxít là số nguyên
dương và có giá trị ≤ 4
2y/x 1 2 3 4
M 28 56 84 112
từ bảng trên ta thấy M = 56 và có hoá trị II là phù
hợp
CTHH của oxít là: FeO
Dạng 5: Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ gồm các
nguyên tố C, H, O
Dạng đốt cháy (hay phân tích) a (g) một hợp chất hữu cơ A gồm C, H, O ta
thu được b (g) CO
2
và c (g) H
2
O.
Lập công thức của A. Biết khối lượng mol của A (M
A
).
Để giải bài toán dạng này ta có thể dùng 1 trong 3 cách sau:
Cách 1: Công thức hoá học của hợp chất A có dạng C
x
H
y
O
z
.

Đề tài :Hướng dẫn học sinh xác định công thức hóa học của một chất
Cách 2: Tính M
c
=
11
3b
; M
H
=
9
c
m
o
= a- (m
c
+ m
H
)
Lập tỷ lệ:
a
M
m
z
m
y
m
x
A
Hc
===

-
2
z
) O
2
-> xCO
2
+
2
y
H
2
O
Dựa vào dữ liệu bài toán dựa vào số mol lập tỷ lệ tương đương suy ra: x, y,
z
Ví dụ 1:
Hợp chất hữu cơ A có thành phần % khối lượng các nguyên tố như sau:
C = 48,65%
H = 8,11%
O = 42,24%
Xác định công thức phân tử của A, biết rằng phân tử khối của A là 74 đ.v.C
Giải:
Cách 1:
Xác định xem A ngoài C, H, O còn
có nguyên tố nào khác không?
Vì %C + %H + %O = 48,65% + 8,11% +
42,24% = 100%
Hợp chất hữu cơ A chỉ có 3 nguyên tố
C, H, O.
- Đặt công thức ở dạng tổng quát - Công thức tổng quát C

=⇒= y
y
ti :Hng dn hc sinh xỏc nh cụng thc húa hc ca mt cht
2
100
74
24,42
16
== z
z
- Lập công thức hoá học - Vậy công thức phân tử của A là C
3
H
6
O
2
.
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,5g Hiđrô cacbon A thu đợc 22g CO
2

13,5g H
2
O. Biết tỷ khối của Hiđrô cacbon so với H
2
= 15. Lập công thức của
phân tử A.
Giải: Cách 2:
- Viết công thức hoá học ở dạng
tổng quát
- Công thức phân tử có dạng C

12
==
y
x
- Gii tỡm x, y
2
5,7
30
6
12
== x
x
6
5,7
30
15
== y
y
- Lp cụng thc hoỏ hc - Vy cụng thc phõn t ca A l C
2
H
6
Lu ý: Trong cỏc hp cht hu c ch s khụng ti gin.
Vớ d 3: t chỏy hon ton 4,5g hp cht hu c A bit A cha C, H,
O v thu c 9,9g khớ CO
2
v 54g H
2
O.
Lp cụng thc phõn t ca A. Bit phõn t khi ca A bng 60.

O% =
%67,26)%33,1360(%100 =+
- Lp t l v tỡm x, y, z
Lp t l:
100
60
67,26
16
33,1360
12
===
z
y
x
3
100
60
60
12
== x
x
8
100
60
33,13
== y
y
ti :Hng dn hc sinh xỏc nh cụng thc húa hc ca mt cht
1
100

=
M
m
(mol)
nco
2
=
24,0
4,22
376,5
4,22
==
V
(mol)
nH
2
O =
24,0
18
32,4
==
M
m
(mol)
- Tớnh khi lng ca C v H trong
A.
m
C
= 0,24 x 12 = 2,88 (g)
m

2
-> xCO
2
+
2
y
H
2
O
- Lp t l tớnh x, y
1mol xmol
2
y
mol
0,12mol 0,24mol 0,24mol
2
24,012,0
1
== x
x
4
12,0
24,0
2
== y
y
- Tìm z Theo đề bài: 12x + y + 16z = 60; z = 2
- Viết công thức hoá học Công thức phân tử của A C
2
H

=
x
(lít)
nO
2
=
35,0
4,22
84,7
4,22
==
V
(mol)
nCO
2
=
4,0
4,22
96,8
=
(mol)
nH
2
O =
1,0
18
8,1
==
M
m

-> xCO
2
+
2
y
H
2
O (2)
b + (x +
4
y
) b -> xb + 0,5yb
- Lp h phng trỡnh
a+b = 0,3
(3)
a+b = 0,3
(3
/
)
0,5a + (x+
4
y
)b = 0,35
(4)
0,5a + xb+
4
yb
= 0,35
(4
/

/
) ta c
- Lp cụng thc hoỏ hc ca A x = 2 ; y = 2 => Cụng thc hoỏ hc ca A
l C
2
H
2
III/ KT LUN
<=>
ti :Hng dn hc sinh xỏc nh cụng thc húa hc ca mt cht
Qua quỏ trỡnh thc hin ti tụi nhn thy a s cỏc hc sinh ó bit cỏch
xỏc nh cụng thc hoỏ hc ca cỏc hp cht vụ c, tinh th ngm nc v thu
tinh dng 1, dng 2.
Dng 3,4 giỳp hc sinh tỡm c cụng thc hoỏ hc ca kim loi da vo
phng trỡnh hoỏ hc.
Dng 5: Giỳp cỏc em lp cụng thc hoỏ hc ca cỏc hp cht hu c.
Trong mt s nm ỏp dng phng phỏp ging dy lp cụng thc hoỏ hc
nh trờn tụi nhn thy hc sinh ó lp c cụng thc hoỏ hc ca cỏc hp cht,
cỏc sn phm trong cỏc phng trỡnh hoỏ hc T ú giỳp hc sinh lm thnh
tho cỏc dng bi tp cụng thc hoỏ hc. Kt qu im trung bỡnh nm, hc k I
cỏc lp tụi ging dy nm hc 2006 - 2007 nh sau:
Kt qu khi ỏp dng ti:
Lp

imTBM
S s
8,0 -10 6,5 -7,9 5,0 - 6,4 3,5 - 4,9 1-3,4
SL % SL % SL % SL % SL %
9B
43 9 20,9 13 30,2 18 41,9 1 2,3 2 4,7

Đề tài :Hướng dẫn học sinh xác định công thức hóa học của một chất
PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN ĐÔNG ANH
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ XUÂN NỘNĐề tài:
HƯỚNG DẪN HỌC SINH CÁCH XÁC ĐỊNH
CÔNG THỨC HOÁ HỌC CỦA MỘT CHẤT
Người thực hiện : Nguyễn Thị Tâm Ngọc
Tổ : KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Đông Anh, tháng 4 năm 2007


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status