Giải pháp hoàn thiện kế toán nợ phải thu tại công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật xây dựng cốp pha - Pdf 22

Trang 1
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU
1. 1 Khái niệm, phân loại và nguyên tắc hạch toán nợ phải thu
1.1.1 Khái niệm nợ phải thu
Nợ phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp, thể hiện quyền của
đơn vị trong việc nhận tiền, sản phẩm hàng hóa từ khách hàng, các tổ chức và cá
nhân khác trong quá trình kinh doanh.
Trong quá trình kinh doanh khi doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, sản
phẩm cho khách hàng nhưng chưa được thanh toán tiền sẽ hình thành khoản nợ
phải thu. Ngoài ra nợ phải thu còn được hình thành trong trường hợp bắt bồi
thường, cho mượn vốn tạm thời, khoản ứng trước tiền cho người bán, các khoản
tạm ứng, các khoản ký quỹ ký cược… như vậy nợ phải thu chính là tài sản của
doanh nghiệp do người khác nắm giữ.
1.1.2 Phân loại nợ phải thu
Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán:
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường trong vòng 12
tháng: nợ phải thu được thanh toán trong vòng 12 tháng được xếp vào nợ phải
thu ngắn hạn, sau 12 tháng sẽ được xếp vào nợ phải thu dài hạn.
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thường dài hơn 12
tháng: nợ phải thu được thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình
thường được xếp vào nợ phải thu ngắn hạn, dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình
thường được xếp vào nợ phải thu dài hạn.
Phân loại theo nội dung phát sinh các giao dịch phát sinh từ các quan hệ
tài chính gồm:phải thu khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu nội bộ,
phải thu khác, các khoản ứng trước…
1.1.3 Nguyên tắc hạch toán
* Nợ phải thu:
Mọi khoản nợ phải thu được theo dõi chi tiết cho từng đối tượng.
GVHD:Th.s Phạm Tú Anh SVTH: Nguyễn Thị Kim Thư_DHKT5BTLT

GVHD:Th.s Phạm Tú Anh SVTH: Nguyễn Thị Kim Thư_DHKT5BTLT
Trang 3
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
Phải theo dõi chi tiết thanh toán với từng khách hàng; theo dõi thời hạn
phải thu của từng khoản nợ phải thu đề tiện cho việc thanh toán và đôn đốc
thanh toán cũng như có kế hoạch lập dự phòng phải thu khó đòi.
Không hạch toán vào tài khoản phải thu của khách hàng nếu bán hàng thu
tiền ngay tại thời điểm xảy ra nghiệp vụ bán hàng.
1.2.2 Chứng từ Sử dụng:
Hoá đơn (GTGT)
Hoá đơn bán hàng thông thường
Biên bản giao nhận hàng
Chứng từ liên quan đến nghiệp vụ chiết khấu hàng bán, giảm giá
Chứng từ liên quan đến việc khách hàng khiếu nại hoặc từ chối mua
hàng…
1.2.3 Sổ kế toán
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 131 – Phải thu khách hàng
Sổ chi tiết TK 131 – Phải thu khách hàng
* Trong sổ kế toán chi tiết phải tiến hành phân loại các khoản nợ, loại khoản
nợ có thể trả đúng thời hạn, khoản khó đòi hay không có khả năng thu hồi, để có
căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý
đối với các khoản nợ phải thu không thu hồi được.
1.2.4 Tài khoản sử dụng
Hạch toán khoản phải thu khách hàng sử dụng TK 131 –“Phải thu của
khách hàng”. Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu của khách
hàng với doanh nghiệp.
Kết cấu tài khoản 131 như sau:
GVHD:Th.s Phạm Tú Anh SVTH: Nguyễn Thị Kim Thư_DHKT5BTLT
Trang 4

Số tiền đã thu của
khách hàng.
Số tiền giảm trừ cho
khách hàng do chiết
khấu, giảm giá và
hàng bán bị trả lại.
Ứng trước DN
Số tiền còn phải
thu KH
Trang 5
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
1.3 Kế toán thuế GTGT khấu trừ
1.3.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
* Nội dung: Thuế GTGT được khấu trừ chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Khoản thuế mà doanh nghiệp nộp khi được
cung cấp các yếu tố đầu vào để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế theo
phương pháp khấu trừ được gọi là thuế GTGT được khấu trừ (hoặc thuế GTGT đầu
vào). Thuế GTGT thực chất là một khoản phải thu đến với cơ quan thuế. Thuế GTGT
được khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ. Nếu số thuế GTGT đầu vào lớn hơn thuế GTGT đầu ra thì hoặc doanh nghiệp
được hoàn thuê hoặc doanh nghiệp sẽ ghi nhận một khoản còn lại phải thu để tiếp tục
khấu trừ cho kỳ sau.
* Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản này chỉ sử dụng cho những đối tượng khấu trừ thuế, thuộc nhóm TK
phải thu.
Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thuộc
đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và cơ sở kinh doanh không
thuộc diện chịu thuế GTGT
Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh

29/12/2000 của Bộ Tài chính.
Trường hợp cơ sở sản xuất, chế biến mua nguyên liệu là nông sản, lâm sản,
thuỷ sản chưa qua chế biến của người sản xuất trực tiếp bán ra không có hoá đơn, căn
cứ vào Bảng kê thu mua hàng hoá nông sản, lâm sản, thuỷ sản tính ra số thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) tính trên giá trị hàng hoá mua vào theo quy định
trong chế độ thuế GTGT.
Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào thì được kê khai khấu trừ khi
xác định thuế GTGT phải nộp của tháng đó. Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì chỉ khấu trừ thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT
đầu ra của tháng đó, số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế
sau hoặc được xét hoàn thuế theo chế độ quy định.
1.3.2 Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT
Bảng kê
Phiếu chi
GVHD:Th.s Phạm Tú Anh SVTH: Nguyễn Thị Kim Thư_DHKT5BTLT
Trang 7
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
1.3.3 Sổ kế toán
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 133: Thuế V.A.T được khấu trừ.
1.3.4 Tài Khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 133: Thuế V.A.T được khấu trừ
TK 133 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa dịch vụ
TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
Kết cấu TK 133 như sau:
1.3.5 Sơ đồ hạch toán thuế V.A.T được khấu trừ
GVHD:Th.s Phạm Tú Anh SVTH: Nguyễn Thị Kim Thư_DHKT5BTLT
Số thuế GTGT đầu

33311
111,112
33312
152,153,156,211…
Thuế GTGT đã được hấu trừ
Thuế GTGT đầu vào không
được khấu trừ
Thuế GTGT của hàng
Hàng mua trả lại người bán hoặc giảm giá
Thuế GTGT đã được hoàn
Nhập Khẩu phải nộp
NSNN nếu được khấu
trừ
Trang 9
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
Nghĩa vụ tài chính giữa cấp dưới với cấp trên.Ví dụ: nộp lãi kinh doanh, các
quỹ xí nghiệp, cấp bù lỗ…
* Nguyên tắc và những điểm cần lưu ý khi hạch toán:
Phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị có quan hệ thanh toán, trong đó phải
theo dõi riêng từng khoản phải thu.
Khi đơn vị cấp trên (DN độc lập) cấp vốn cho đơn vị cấp dưới (đơn vị thành
viên) được phản ánh vào tài khoản 1361- vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc. Các
đơn vị thành viên khi nhận vốn của cấp trên thực hiện việc ghi tăng tài sản và nguồn
vốn ở tài khoản 411, 441… mà không phản ánh vào tài khoản phải trả nội bộ (tài
khoản 336).
Cuối kỳ kế toán phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư tài
khoản 136 “phải thu nội bộ” với các đơn vị có quan hệ theo từng nội dung thanh toán
nội bộ. Tiến hành lập biên bản thanh toán bù trừ theo từng đơn vị làm căn cứ hạch
toán bù trừ trên tài khoản này (theo chi tiết từng đối tượng).
Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.

Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã xác
định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay;
Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi cổ phần hoá công ty nhà nước
Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các hoạt động đầu tư tài
chính.
GVHD:Th.s Phạm Tú Anh SVTH: Nguyễn Thị Kim Thư_DHKT5BTLT
Đơn vị cấp dưới hoàn trả, nộp
tiền cho đơn vị cấp trên
TK 111,112
TK 136
Cấp vốn, chi trả hộ cho
đơn vị cấp dưới
TK 111,112
TK 211
TK 214
Cấp, giao vốn cho đơn vị
cấp dưới TSCĐ
TK 336
Bù trừ
Doanh thu bán hàng TK 512
TK 3331
Trang 11
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
Các khoản nợ phải thu khác.
Bên Có:
Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi
trong biên bản xử lý;
Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hoá công ty nhà nước;
Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác.
Số dư bên Nợ:

Sổ chi tiết TK 1381: Tài sản thiếu chờ sử lý
Sổ chi tiết TK 1385: Phải thu cổ phần hóa
Sổ chi tiết TK 1388: Phải thu khác
1.5.4 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 138: phải thu khác
TK 138 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 1381: Tài sản thiếu chờ sử lý
+ TK 1385: Phải thu cổ phần hóa
+ TK 1388: Phải thu khác
Kết cấu tài khoản 138 như sau:
1.5.5 Sơ đồ hạch toán khoản phải thu khác
GVHD:Th.s Phạm Tú Anh SVTH: Nguyễn Thị Kim Thư_DHKT5BTLT
TK 138 “phải thu khác”
SDCK: Các khoản nợ chưa
thu được
Các khoản phải thu khác
phát sinh trong kỳ
Khoản phải thu khác đã
thu
SDĐK: các khoản phải thu
khác đầu kỳ
Trang 13
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
GVHD:Th.s Phạm Tú Anh SVTH: Nguyễn Thị Kim Thư_DHKT5BTLT
154,241
211
242
621,622,627,64
1,642
214

kiểm soát
Tính vào chi phí SXKD
Tính vào chi phí khác
Nhận được tiền do đối tác liên doanh
chuyển trả
Trang 14
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nợ phải thu
1.6 Kế toán dự phòng các khoản thu khó đòi
1.6.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán:
* Nội dung: Dự phòng phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị dự kiến bị
tổn thất của các khoản nợ phải thu khó đòi, có thể không đòi được do con nợ
không còn khả năng thanh toán có thể xảy ra trong năm kế hoạch.
* Mục đích:
Để giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính bù đắp khoản tổn thất có thể
xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo tồn vốn kinh doanh.
Để đảm bảo cho sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong kỳ
* Nguyên tắc và những điểm cần lưu ý khi hạch toán:
Điều kiện lập dự phòng:
Phải có tên, địa chỉ, nội dung từng khoản nợ, số tiền phải thu của từng con
nợ trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi.
Phải có chứng từ gốc hay giấy xác nhận của con nợ về số tiền còn nợ chưa
trả.
* Căn cứ để ghi nhận:
Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán, kể từ ngày đến hạn thu nợ được ghi
trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ, doanh nghiệp
đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được nợ.
Trường hợp đặc biệt, đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán, nhưng
con nợ đang trong thời gian xem xét giải thể, phá sản hoặc có những dấu hiệu
khác như bỏ trốn, hoặc đang bị các cơ quan phát luật giam giữ, xét xử… thì
cũng được ghi nhận là khoản nợ khó đòi.

đòi.
Số dự phòng nợ phải thu khó
đòi tính vào chi phí quản lý
doanh nghiệp.
Số dự phòng nợ phải thu khó
đòi hiện có lúc cuối kỳ
Trang 16
Chương 2: Thực trạng kế toán nợ phải thu tại Công ty
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KỸ THUẬT XÂY
DỰNG CỐP PHA
2.1 Giới thiệu sơ về công ty trách nhiệm hữu hạn Kỹ Thuật Xây Dựng
Cốp Pha
2.1.1 Giới thiệu sơ về Công ty trách nhiệm hữu hạn Kỹ Thuật Xây
Dựng Cốp Pha
Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KỸ THUẬT XÂY
DỰNG CỐP PHA
Tên giao dịch: FORMTECH.CO,LTD .
Mã số thuế: 0309224936
Giấy đăng ký kinh doanh số: 0309224936 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.
HCM cấp ngày 11 tháng 7 năm 2009
Địa chỉ trụ sở chính: Lầu 6, Master Building, 41-43 Trần Cao Vân, Phường 6,
Quận 3, Tp.HCM
Văn phòng giao dịch: 211 Điện Biên Phủ, Phường 6, Quận 3, Tp.HCM
Đại diện pháp luật: Trần Hồng Thái – Chức vụ: Giám Đốc.
Điện thoại: 08 3602 1015
Fax: 08 3822 6470
Email: info@ formtech.com.vn
Website: www.formtech.com.vn

Thiết kế công trình dân dụng - công nghiệp, thiết kế xây dựng công trình hạ
tầng kỹ thuật đô thị, giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp.
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Công ty có hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, trong đó thiết kế - xây
dựng là hoạt động sản xuất chính. Chính vì vậy để có được các hợp đồng kinh tế
Công ty đang thực hiện theo 2 phương thức:
GVHD:Th.s Phạm Tú Anh SVTH: Nguyễn Thị Kim Thư_DHKT5BTLT
Trang 18
Chương 2: Thực trạng kế toán nợ phải thu tại Công ty
Phương thức 1: Trường hợp Công ty được đối tác tin tưởng giao cho công
trình (chỉ định thầu công trình ) đã được tính dự toán và thiết kế sẵn. Khi tiếp
nhận công trình, Công ty sẽ dựa vào bảng dự toán mà lập kế hoạch thi công sao
cho hiệu quả.
Phương thức 2: Trường hợp Công ty sẽ tự tìm kiếm hợp đồng bằng cách lập
dự toán giá thành dựa vào bảng thiết kế công trình mà chủ đầu tư đưa ra, sau đó
sẽ nộp hồ sơ xin đấu thầu.
Quy trình xây dựng
Hình 2.1.3: Quy trình xây dựng
2.1.1.4 Cơ cấu tổ chức
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KỸ THUẬT
XÂY DỰNG CỐP PHA
GVHD:Th.s Phạm Tú Anh SVTH: Nguyễn Thị Kim Thư_DHKT5BTLT
HĐQT
Ban Giám Đốc
P.Kỹ thuật P.Hành chính
- NS
P.Vật tư
P.Kế toán
P.Điều hành
thi công

2.1.2 Chức năng của các phòng ban trong bộ máy tổ chức
2.1.2.1 Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý của Công ty do Đại hội cổ đông Công ty bầu ra, Hội
đồng quản trị có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quan
trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi, phương hướng và mục tiêu hoạt động
của Công ty.
Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau:
+ Quyết định chiến lược phát triển của công ty.
+ Quyết định loại cổ phần, tổng số cổ phần, chào bán cổ phần mới trong
phạm vi số cổ phần được quyền chào bán.
+ Quyết định phương án đầu tư, giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và
công nghệ.
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cắt chức Giám đốc và các vị trí quan trọng khác
của Công ty.
+ Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công ty. Quyết định
thành lập Công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ
phần của doanh nghiệp khác.
2.1.2.2 Giám đốc
Là người do hội đồng quản trị đề cử, bổ nhiệm, phải đáp ứng đầy đủ điều
kiện và là đại diện theo pháp luật của công ty.
Giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành mọi hoạt động
kinh doanh hàng ngày của công ty cũng như hoạch định các chiến lược lâu dài
giúp công ty ổn định và phát triển theo phương hướng và kế hoạch được Hội
đồng quản trị thông qua.
GVHD:Th.s Phạm Tú Anh SVTH: Nguyễn Thị Kim Thư_DHKT5BTLT
Trang 20
Chương 2: Thực trạng kế toán nợ phải thu tại Công ty
Giám đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các
quyền hạn và nghĩa vụ của mình phù hợp với các quyết định, điều lệ của công ty
và quy định của pháp luật Việt Nam.

Tiến hành lập các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo đúng quy
định của Bộ tài chính.
2.1.2.5 Phòng kỹ thuật
Lập hồ sơ dự thầu, dự án đầu tư.
Làm các thủ tục đấu thầu và thương thảo với khách hàng.
Thiết kế các bản vẽ xây dựng
Tư vấn thiết kế, tư vấn đầu tư, tư vấn đấu thầu xây dựng
Kiểm tra, giám sát công trình thi công
Làm hồ sơ bù giá, hồ sơ hoàn thi công
Thực hiện và sửa chữa các công trình xây dựng
2.1.2.6 Phòng điều hành thi công (giám sát thi công)
Quản lý, giám sát điều hành công nhân, vật tư tại công trình thi công.
Theo dõi chấm công, nhận tiền và thanh thanh toán lương cho công nhân
thi công tại công trình.
Báo cáo khối lượng hoàn thành của đội thi công về cho phòng kế toán và
Ban giám đốc có cơ sở kiểm tra, xét duyệt.
2.1.2.7 Phòng vật tư
Tìm kiến nhà cung cấp có vật tư thi công giá rẻ, đúng chủng loại công ty cần.
Báo cáo danh sách nhà cung cấp vật tư cho lãnh đạo.
Kiểm tra giá cả, chủng loại, quy cách vật tư, thiết bị, máy móc trước khi mua.
Lập kế hoạch mua và cung cấp vật tư, thiết bị, máy móc cho công trình để
đảm bảo cho việc thi công đúng tiến độ.
2.1.2.8 Các đội thi công
Nhiệm vụ của các đội thi công là thực hiện thi công các công trình xây
dựng mà công ty giao. Đội thi công hoạt động theo mô hình khoán việc, công ty
cung cấp vật tư, kỹ thuật các trang thiết bị để tiến hành thi công công trình.
GVHD:Th.s Phạm Tú Anh SVTH: Nguyễn Thị Kim Thư_DHKT5BTLT
Trang 22
Chương 2: Thực trạng kế toán nợ phải thu tại Công ty
2.1.3 Tình hình hoạt động của Công ty

tác kế toán, từ việc thu thập xử lý chứng từ, luân chuyển ghi chép, tổng hợp báo
cáo tình hình tài chính, thông báo số liệu kế toán cần thiết cho các cơ quan quản
lý Nhà nước khi có yêu cầu.
Có thể khái quát tổ chức bộ máy kế toán của công ty theo mô hình tập trung qua sơ đồ
sau:
Hình 2.2.1.1: Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty trách nhiệm hữu hạn Kỹ Thuật Xây Dựng
Cốp Pha
Ghi chú:
: Quan hệ điều hành trực tiếp
: Quan hệ nghiệp vụ giữa các nhân viên kế toán
2.1.4.2 Chức năng của các phần hành kế toán
Nhiệm vụ của phòng kế toán là hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thu
thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán và quản lý
tài chính theo đúng quy định của Bộ tài chính.
Phòng kế toán cung cấp các thông tin cũng như các báo cáo về tình hình
tài chính của công ty một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời, từ đó tham mưu
GVHD:Th.s Phạm Tú Anh SVTH: Nguyễn Thị Kim Thư_DHKT5BTLT
Kế toán trưởng
Kế
toán
vốn
bằng
tiền
Kế
toán
tiền
lương
+
TSCĐ
Kế

chứng từ thanh toán, gửi ra ngân hàng kịp thời và đôn đốc việc thanh toán của
ngân hàng.
Kế toán tiền lương và tài sản cố định
Tính toán chính xác số tiền lương và các khoản thanh toán phải trả cho
người lao động theo đúng chế độ quy định, tổ chức thanh toán kịp thời đến cho
người lao động. Tính toán phân bổ quỹ tiền lương, quỹ Bảo hiểm xã hội theo đúng
chế độ hiện hành.
Phản ánh đúng tình hình tài sản cố định hiện có.
Theo dõi tình hình tăng, giảm và anhtình hình sử dụng các tài sản cố
định.Xác định và hạch toán kịp thời kết quả thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
Theo dõi phần giá trị còn lại của các tài sản đã trích khấu hao và phân bổ
các khoản trích khấu hao hợp lý.
GVHD:Th.s Phạm Tú Anh SVTH: Nguyễn Thị Kim Thư_DHKT5BTLT
Trang 25
Chương 2: Thực trạng kế toán nợ phải thu tại Công ty
Hạch toán đúng các chi phí sửa chữa TSCĐ và phân bổ chính xác các chi
phí vào các đối tượng có liên quan.
Kế toán công nợ và thuế
Theo dõi sát sao tình hình công nợ phải thu sau khi hàng hóa được tiêu
thụ và các dịch vụ khác để nhanh chóng thu hồi vốn phục vụ hoạt động kinh
doanh.
Theo dõi tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả cho các nhà cung cấp
vật tư, hàng hóa cho công ty.
Theo dõi các hợp đồng kinh tế đã ký kết, tình hình thanh toán, quyết toán
các hợp đồng.
Theo dõi đôn đốc việc thanh toán, quyết toán các hợp đồng kịp thời để
thúc đẩy nhanh việc thanh toán của người mua và người đặt hàng.Theo dõi việc
thu chi tạm ứng để phục vụ kinh doanh, đảm bảo tiền vốn quay vòng nhanh. Tập
hợp số liệu kê khai thuế GTGT đầu vào theo biểu mẫu quy định.
- Mở sổ theo dõi chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status