Kinh Tế Lượng (Chương 1: Mô Hình Hồi Quy 2 Biến) - Pdf 22

BÀI GIẢNG
KINH TẾ LƯỢNG
(Econometric)
Chương 1
Mô Hình Hồi Quy Hai Biến
Chương 1
Mô Hình Hồi Quy Hai Biến

Phân tích hồi quy

Mô hình hồi quy

Hệ số xác định mô hình

Khoảng ước lượng

Kiểm định sự phù hợp mô hình

Bài toán dự báo
1. Phân tích hồi quy

Nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc của một
biến phụ thuộc (Y), theo một hay nhiều biến
độc lập ( ) khác.

Phân tích hồi quy giải quyết các vấn đề sau

Ước lượng và dự đoán giá trị trung bình của
biến phụ thuộc với giá trị đã cho của biến
độc lập.


hay
Trong đó β
1
, β
2
, ε lần lượt là hệ số hồi quy
và sai số ngẫu nhiên tổng thể.
i 1 2 i i
Y X= β + β + ε
1 2
Y X= β + β + ε
2. Mô Hình Hồi Quy
2. Hàm hồi quy mẫu SRF
Ta xét hàm hồi quy mẫu có dạng
hay
Trong đó lần lượt là các ước
lượng điểm của E(Y|X), β
1
, β
2
.
µ
$ $
i
1 2
i
Y X (2)= β + β
µ
$ $
1 2

n
1
1 2 i 1 i
n
ˆ
ˆ ˆ
i)Y X; ii) Y Y; iii) e e 0
=
∑ =
n
i 1 i i
ˆ
iv) e Y 0
=
∑ =
n
i 1 i i
v) eX 0
e
e
X
ˆ
Y
2. Mô Hình Hồi Quy
4. Phương pháp OLS
Giả sử Y = β
1
+ β
2
X là PRF cần tìm. Ta ước

β β ≡ = − β − β →
∑ ∑
n n
1 2 i i
i 1 i 1
n n n
2
1 i 2 i i i
i 1 i 1 i 1
ˆ ˆ
n X Y
ˆ ˆ
X X X Y
= =
= = =

β + β =




β + β =


∑ ∑
∑ ∑ ∑
( )
1 2
ˆ ˆ
,

=
− −
σ
β = = =



1 2
ˆ ˆ
Y X
β = − β
2. Mô Hình Hồi Quy
Ví dụ 1. Bảng sau cho số liệu về lãi suất ngân
hàng (Y) và tỷ lệ lạm phát (X) trong năm 1988
ở 9 nước.
Với số liệu trên, ta tìm được (sử dụng MT)
Hay mô hình hồi quy :
1 2
ˆ ˆ
2.741694855 và 1.249406686
β = β =
µ
Y 2.74 1.25 X
= + ×
$ $
$ $
$
$
1
1 2

j
) = σ
2
, với mọi i, j
GT4: cov(ε
i

j
) = 0
GT5: cov(ε
i
,X
j
) = 0
GT6: ε
i
∼ N(0, σ
2
)
GT7: Y
i
∼ N(β
1
+ β
2
X
i
, σ
2
)

$
$
( )
β β
β β σ β β σ: :
1 2
2 2
1 2
1 2
N ; ; N ;
Trong đó, các phương sai của các hệ số hồi
quy được tính bởi các công thức sau :
$
− σ
= χ −
σ
:
2
2
2
(n 2)
Và Y (n 2)
2. Mô Hình Hồi Quy
Trong đó, σ
2
chưa biết ta thay σ
2
bởi ước
lượng không chệch của nó là
$

2 2 2 2
i X,Y Y
i 1
1 n
e 1 r S
ˆ
n 2 n 2
3. HỆ SỐ XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH
( )
n
2
2
i Y
i 1
TSS Y Y nS
=
= − =

( )
( )
n n
2
2
i i i
i 1 i 1
2 2
X,Y Y
ˆ
RSS e Y Y
TSS ESS n 1 r S .

để đo mức độ phù hợp của hàm hồi quy.
- Khi R
2
= 1, ta nói mô hình giải thích được
toàn bộ sự thay đổi của các quan sát.
- Khi R
2
= 0, thì giữa X và Y không có quan
hệ tuyến tính.
- Khi đó ta còn có công thức sau :
( )
2 2 2
X,Y Y
n RSS
1 r S
ˆ
n 2 n 2
σ = − =
− −
Chẳng hạn như trong ví dụ 1, ta có thể
tính được các tham số sau :

2
2.975456987
ˆ
σ =
( )
( )
1
2

Khoảng ước lượng cho
( ) ( )
β − β β − β
= − = −
β β
: :
1 1 2 2
1 2
ˆ ˆ
T St(n 2) và T St(n 2)
ˆ ˆ
se se
α
n 2
C t

α
=
$ $
(
)
$ $
(
)
j j j j
j
Cse ; Cse , j 1, 2
 
β ∈ β − β β + β =
 

2
(n 2) (n 2)
;
b a
 
− σ − σ
 
σ ∈
 
 
2
σ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status