QUY TRÌNH BIÊN SOẠN CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT HUY NĂNG LỰC HỌC SINH MÔN ĐỊA LÝ - Pdf 22

NĂNG LỰC CHUNG VÀ NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT CẤP
TRUNG HỌC
I. KHÁI NIỆM NĂNG LỰC
Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng
thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc
sống
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA NĂNG LỰC
1. Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức, kĩ năng,
quan hệ xã hội, …) để có một sản phẩm nhất định; do đó có thể phân biệt người này với
người khác.
2. Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể. Năng lực chỉ tồn tại
trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể. Vì vậy, năng lực vừa
là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động.
1. Đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do một con
người cụ thể thực hiện (năng lực học tập, năng lực tư duy, năng lực tự quản lý bản
thân, … Vậy không tồn tại năng lực chung chung.
* NĂNG LỰC CHUNG
Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi… làm nền tảng
cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp.
MỘT SỐ NĂNG LỰC CỐT LÕI CỦA HS THCS
1. Năng lực tự học
2. Năng lực giải quyết vấn đề
3. Năng lực sáng tạo
4. Năng lực tự quản lý
5. Năng lực giao tiếp
6. Năng lực hợp tác
7. Năng lực sử dụng CNTT và TT
8. Năng lực sử dụng ngôn ngữ
9. Năng lực tính toán
CÁC NĂNG LỰC CHUNG
Các năng lực

b, Hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho; đề xuất giải
pháp hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình
luận các giải pháp đề xuất.
c, Suy nghĩ và khái quát hóa thành tiến trình khi thực hiện một công
việc nào đó; tôn trọng các quan điểm trái chiều; áp dụng điều đã biết
vào tình huống tương tự với điều chỉnh hợp lí.
d, Hứng thú, tự do trong suy nghĩ; chủ động nêu ý kiến; không quá lo
lắng về tính đúng sai của ý kiến đề xuất; phát hiện yếu tố mới, tích cực
trong những ý kiến khác.
4, Năng lực
tự quản lí
a, Nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động của bản thân trong
học tập và trong giao tiếp hàng ngày; kiềm chế được cảm xúc của bản
thân trong các tình huống ngoài ý muốn.
b, Ý thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình; xây dựng và thực hiện
được kế hoạch nhằm đạt được mục đích; nhận ra và có ứng xử phù hợp
với những tình huống không an toàn.
c, Tự đánh giá, tự điều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bản thân
trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày.
d, Đánh giá được hình thể của bản thân so với chuẩn về chiều cao, cân
nặng; nhận ra được những dấu hiệu thay đổi của bản thân trong giai
đoạn dậy thì; có ý thức ăn uống, rèn luyện và nghỉ ngơi phù hợp để
nâng cao sức khỏe; nhận ra và kiểm soát được những yếu tố ảnh hưởng
xấu tới sức khỏe và tinh thần trong môi trường sống và học tập.
5, Năng lực
giao tiếp
a, Bước đầu biết đặt ra tình huống giao tiếp và hiểu được vai trò quan
trọng của việc đặt ra mục tiêu trước khi giao tiếp.
b, Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra được bối cảnh
trong giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp.

a, Nghe hiểu nội dung chính hay nội dung chi tiết các bài đối thoại
truyện kể, lời giải thích, cuộc thảo luận…
b, Phát âm đúng nhịp điệu và ngữ điệu…
c, Đạt năng lực bậc hai về 2 ngoại ngữ.
9, Năng lực
tính toán
a, Sử dụng các phép tínhtrong học tập và trong cuộc sống; hiểu và sử
dụng được các kiến thức, kĩ năng về đo lường…
b, Sử dụng được các thuật ngữ, kí hiệu toán học…

THANG ĐO CÁC MỨC ĐỘ CỦA NĂNG LỰC
Mức 1 -> Mức 2 -> Mức 3 - > Mức 4-> Mức 5
( Từ đơn giản đến phức tạp)
* NĂNG LỰC CHUYÊN BIỆT
Là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo
định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống,
môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn
của một hoạt động như Toán học, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể thao, Địa lí,…
CÁC NĂNG CHUYÊN BIỆT
Năng
lực
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5
Tư duy
tổng
hợp
theo
lãnh
thổ
Xác định
được mối

tự nhiên và
kinh tế - xã
hội trên một
lãnh thổ
Giải thích
được hệ quả
của mối
quan hệ
tương hỗ
giữa các
thành phần
tự nhiên và
kinh tế - xã
hội trên một
lãnh thổ
Phân tích
được mối
quan hệ
tương hỗ
giữa các
thành phần
tự nhiên và
kinh tế - xã
hội cũng như
hệ quả của
mối quan hệ
đó trong thực
tiễn
Học
tập tại

tự nhiên và
kinh tế - xã
hội ở phạm
vi một
Đánh giá về
hiện trạng
của các đặc
điểm tự
nhiên và
kinh tế - xã
hội ở phạm
vi một
Năng
lực
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Mức 5
ở quanh
trường
học hoặc
nơi cư trú
các yếu
tố tự
nhiên và
kinh tế -
xã hội ở
khu vực
quanh
trường
học hoặc
nơi cư trú
phương/xã quận/huyện

điểm về
sự phân
bố, quy
mô, tính
chất, cấu
trúc,
động lực
của các
đối tượng
tự nhiên
và kinh tế
- xã hội
được thể
hiện trên
bản đồ
So sánh
được những
điểm tương
đồng và
khác biệt
giữa các yếu
tố tự nhiên
và kinh tế -
xã hội trong
một tờ bản
đồ hay giữa
nhiều tờ bản
đồ
Giải thích
được sự

Nêu các
nhận xét
về quy
mô, cấu
trúc và xu
hướng
hiến đổi
của các
đối tượng
tự nhiên
và kinh tế
- xã hội
thông qua
đọc số
liệu thống

So sánh
về quy
mô, cấu
trúc và
xu hướng
biến đổi
của các
đối tượng
tự nhiên
và kinh tế
- xã hội
thông qua
đọc số
liệu

thích cho các
vấn đề tự
nhiên hay
kinh tế - xã
hội của một
lãnh thổ nhất
định
QUY TRÌNH
BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH
HƯỚNG NĂNG LỰC
- Bước 1: Lựa chọn chủ đề trong chương trình để xác định KT, KN, TĐ và định hướng
hình thành năng lực.
Lưu ý:
+ KT, KN đa dạng
+ Chủ đề đó phải góp phần hình thành năng lực chuyên biệt cụ thể nào đó của bộ môn.
- Bước 2: Xác định chuẩn KT, KN của chủ đề lựa chọn, xếp vào ô của ma trận sao cho
tương ứng với mức độ nhận thức; xác định các NL được hình thành.
Lưu ý:
+ Xếp đúng các chuẩn vào các mức độ nhận thức tương ứng. Có nhiều dấu hiệu để xác
định mức độ nhận thức: động từ, nội hàm của câu hỏi, dự kiến câu trả lời, trình độ HS,
+ Một chuẩn có thể được biểu hiện ở nhiều mức độ nhận thức khác nhau, đối với các
chuẩn phức tạp này cần phải biết bóc tách các mức độ nhận thức để đưa vào ô ma trận cho
chính xác.
+ Xác định mức độ cụ thể của năng lực sao cho phù hợp với trình độ HS tại địa phương.
- Bước 3: Mô tả các mức độ yêu cầu của các chuẩn bằng các động từ hành động.
Lưu ý: các động từ hành động được mô tả.
- Bước 4: Biên soạn câu hỏi/bài tập theo các mức độ nhận thức của KT, KN và định
hướng hình thành năng lực.
Lưu ý:
+ Biên soạn các câu hỏi và bài tập ở các mức độ khác nhau theo ma trận, các câu hỏi và

tộc của châu Mĩ.
Phân tích ý nghĩa
kênh đào Panama
- Bắc Mĩ
Nêu được VTĐL
của khu vực Bắc

- Sử dụng lược đồ, lát
cắt để nhận xét phân
hóa địa hình Bắc Mỹ.
- Trình bày được
đặc điểm khí hậu
Bắc Mĩ.
- Giải thích ở mức độ
đơn giản đặc điểm khí
hậu Bắc Mĩ.
- Trình bày được
đặc điểm của các
sông và hồ lớn
của Bắc Mĩ
- Giải thích ở mức độ
đơn giản một số đặc
điểm của dân cư Bắc
Mĩ.
- Phân tích ý nghĩa
của việc xuất hiện
người lai ở châu
Mĩ.
- Phân tích, tổng
hợp kiến thức về tự

GỢI Ý TRẢ LỜI
- Nằm trong khoảng 15
0
B đến vòng cực bắc
Câu 2.
Dựa vào hình 36.3 ( SGK ĐL 7 ) em hãy kể tên các kiểu khí hậu chính của khu vực Bắc
Mĩ.
GỢI Ý TRẢ LỜI
- Học sinh kể được tên 6 kiểu khí hậu chính của khu vực Bắc Mĩ
Câu 3.
Dựa vào lược đồ tự nhiên Bắc Mĩ, em hãy kể tên các hệ thống sông, hồ lớn của Bắc Mĩ.
GỢI Ý TRẢ LỜI
HS kể tên được các hệ thống sông lớn: Mit-xu-ri – Mi-xi-xi-pi…
- Kể tên được hệ thống hồ lớn: Ngũ hồ…
Câu 4:
Dựa vào hình 39.1 tr.122 SGK em hãy kể tên một số ngành công nghiệp chính của khu vực
Bắc Mỹ.
GỢI Ý TRẢ LỜI:
- Học sinh kể được tên 1 số ngành công nghiệp: luyện kim, cơ khí, chế tạo máy, hóa chất,
công nghệ cao, điện tử, vi điện tử, hàng không vũ trụ….
Câu 5.
Đọc mục 4 SGK địa lý 7 tr.124 . Dựa vào thông tin trên em hãy điền tiếp vào chỗ…
- Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mỹ được thông qua năm …… gồm Hoa Kỳ, ……
- Mục đích: …….
- Ý nghĩa: …….
GỢI Ý TRẢ LỜI
- Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mỹ được thông qua năm 1993 gồm Hoa Kỳ, Ca-na-da,
Mê-hi-cô.
- Mục đích: kết hợp thế mạnh của 3 nước
- Ý nghĩa: tăng sức cạnh tranh trên thị trường thế giới

thế
Kỷ
XVI
Câu 4.
Dựa vào thông tin dưới đây:
Hoa Kỳ và Canada có diện tích đất nông nghiệp lớn và trình độ khoa học kỹ thuật
tiên tiến, nhờ đó đã phát triển được nền nông nghiệp hàng hóa với quy mô lớn. Các trun g tâm
khoa học hỗ trợ đắc lực cho việc tăng năng suất cây trồng và vật nuôi, công nghệ sinh học
được ứng dụng mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp. Hoa Kỳ có số máy nông nghiệp đứng
đầu thế giới, lượng phân bón sử dụng đạt 500kg/ha.
Hãy cho biết những điều kiện nào làm cho nền nông nghiệp Hoa Kỳ và Canada phát
triển đến trình độ cao?
GỢI Ý TRẢ LỜI
Những điều kiện làm cho nông nghiệp Hoa Kỳ và Canada phát triển trình độ cao:
- Có trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến
- Các hình thức tổ chức sản xuất hiện đại.
3. Câu hỏi ở mức độ vận dụng thấp
Câu 1:
Dựa vào lược đồ tự nhiên châu Mỹ:

- Em hãy xác định vị trí địa lý của châu Mỹ trên lược đồ?
GỢI Ý TRẢ LỜI
- HS quan sát lược đồ treo tường, kết hợp lược đồ tự nhiên Châu Mỹ (hình 35.1 SGK tr.
110)
- HS tự xác định được trên lược đồ:
+ Châu Mỹ nằm trong khoảng tọa độ: 70
0
B – 55
0
N (trải dài trên nhiều vĩ tuyến)

(triệu tấn)

(triệu con)
Lợn
(triệu con)
Canada
Hoa Kỳ
Mehico
34,3
313,8
122,4
2,0
0,6
18,0
47,2
386,7
28,4
12,2
92,7
32,9
12,8
66,4
15,5
- Cho biết tỉ lệ lao động trong nông nghiệp của Bắc Mĩ so với tổng số dân của các quốc
gia?
- So sánh tỷ lệ lao động giữa các quốc gia có trong bảng số liệu trên?
- Tính bình quân lương thực theo đầu người ?
GỢI Ý TRẢ LỜI
- Tỷ lệ lao động trong nông nghiệp ở Bắc Mỹ rất thấp
- Hoa Kỳ có tỷ lệ lao động trong nông nghiệp thấp nhất (0,6%), rồi tới Canada (2,0%).

- Kinh tế phát triển, có nhiều trung tâm công nghiệp ….
Câu 3.
Cho bảng số liệu tr. 124 SGK Địa Lí 7
Cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của Hoa Kỳ năm 2012 (%)
Tên quốc gia Nông nghiệp Công nghiệp Dịch vụ
Hoa Kỳ 1,1 19,2 79,7
Dựa vào bảng số liệu vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu GDP của Hoa Kỳ năm 2012 và
nêu nhận xét.
GỢI Ý TRẢ LỜI
- Vẽ biểu đồ hình tròn:
+ Chính xác, khoa học
+ Có tên , có chú giải…
- Nhận xét: ….
III. Gợi ý một số phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động dạy học:
Mức độ nhận
thức
Kiến thức, kĩ năng PP/KT dạy học
Hình thức
dạy học
Nhận biết
- Trình bày được những đặc điểm
khái quát về lãnh thổ, dân cư, dân
tộc của châu Mĩ.
- Biết được vị trí địa lí, giới hạn
* PPDH:
- PP sử dụng
phương tiện trực
quan.
- PP sử dụng số liệu
thống kê và biểu đồ.

một số đặc điểm của dân cư Bắc
Mĩ.
- Giải thích ở mức độ đơn giản
một số đặc điểm về kinh tế của
Bắc Mĩ.
*PPDH:
- PP hình thành kĩ
năng xác lập mối
quan hệ nhân quả.
*KTDH:
- KT đặt câu hỏi
- HTHđ theo
cặp
- HT học tập
cá nhân
- HT tự học,
tự nghiên cứu
- Hđ nhóm
Mức độ nhận
thức
Kiến thức, kĩ năng PP/KT dạy học
Hình thức
dạy học
Vận dụng thấp
- Xác định được vị trí địa lí, giới
hạn của châu Mĩ trên bản đồ.
- Đọc lược đồ các luồng di cư vào
châu Mĩ để biết dân cư Châu Mĩ
hiện nay chủ yếu là người nhập
cư, nguyên nhân thành phần

quan hệ nhân quả.
- PP giải quyết vấn
đề
- HT tập cá
nhân học.
Mức độ nhận
thức
Kiến thức, kĩ năng PP/KT dạy học
Hình thức
dạy học
*KTDH
- KT đặt câu hỏi
- KT động não
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết: Bài:
I. Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức:
2, Kỹ năng:
3, Thái độ:
4, Định hướng phát triển năng lực:
II. Trọng tâm:
III. Chuẩn bị:
1, Giáo viên:
- Thiết bị dạy học
- Tư liệu liên quan đến bài học…
2, Học sinh:
- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên…
- Sưu tầm tranh ảnh
IV. Tổ chức các hoạt động học tập:

II. Trọng tâm:
III. Chuẩn bị:
1, Giáo viên:
- Thiết bị dạy học
- Tư liệu liên quan đến bài học…
2, Học sinh:
- Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên…
- Sưu tầm tranh ảnh
IV. Tổ chức các hoạt động học tập:
1, Ổn định lớp:
2, Kiểm tra bài cũ (nếu có)
3, Thực hành:
3.1 Giới thiệu:
( Định hướng bài học, tạo nhu cầu học tập ở học sinnh)
3.2 Tiến trình thực hành:
* Hoạt động 1:
* Hoạt động 2
(Trong mỗi hoạt động ghi rõ thời gian, nội dung hoạt động, kết quả cần đạt được)
4, Đánh giá:
5, Hướng dẫn về nhà:
( Các mục 1, 2, 3, 4, 5 ghi rõ thời gian)
ĐỀ KIỂM TRA
1. Mục đích của đề kiểm tra
2. Hình thức đề kiểm tra
3. Ma trận đề kiểm tra
Cấp độ
Tên
chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng


% số điểm
Số điểm
% số điểm
Số điểm
% số điểm
4. Đề kiểm tra
5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Phòng GD - ĐT Lương Tài
KHUNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Môn: Địa lý – Lớp 9
Năm học: 2014 - 2015
A. Kiến thức:
Phần 1: Địa lý (lớp 6)
1- Phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lý của một điểm.
- Các khái niệm và các bài tập vận dụng.
2- Sự chuyển động của Trái Đất và các hệ quả.
a. Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả.
- Tính giờ trên Trái Đất (Giờ khu vực).
- Các hệ quả khác (Hiện tượng ngày đêm luân phiên, sự lệch hướng các vật chuyển
động ).
b. Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và các hệ quả.
- Đặc điểm chuyển động ( hướng chuyển động, thời gian chuyển động, độ nghiêng và
hướng nghiêng ).
- Các hệ quả của sự chuyển động.
+ Hiện tượng các mùa.
+ Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa
Phần 2: Địa lý tự nhiên Việt Nam (lớp 8)
1- Địa hình Việt Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status