THIẾT KẾ XƯỞNG
TRẦN NGỌC NHUẦN
CƠ SỞ THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
CHƯƠNG 1:
I. Khái niệm về công tác thiết kế trong sản xuất cơ khí:
1.1 Ý nghĩa, vị trí thiết kế nhà máy cơ khí :
1.) Thiết kế sản phẩm;
2.) Thiết kế công nghệ;
3.) Thiết kế trang bị công nghệ ;
4.) Tổ chức sản xuất ;
5.) Thiết kế nhà máy cơ khí.
Năm giai đoạn trên là một quá trình có một mục tiêu
thống nhất là tạo ra những sản phẩm cơ khí phù hợp với
yêu cầu sử dụng thực tế. Mức độ phù hợp thể hiện ở 3
phương diện: chất lượng, năng suất và kinh tế.
1.2. Phân loại thiết kế nhà máy cơ khí:
1. Thiết kế nhà máy mới, hoàn chỉnh.
Công tác thiết kế từ việc phân tích các tài liệu ban
đầu như: sản phẩm, sản lượng, phương pháp công
nghệ, tổ chức sản xuất, thời gian cần thiết để chế tạo
xong một sản phẩm, thời gian công trình đưa vào sản
xuất, … mà đề ra phương án thiết kế mới
Loại thiết kế này mang tính chất hệ thống và hoàn
chỉnh, phải ứng dụng kịp thời những thành tựu và giải
pháp tiên tiến về kỹ thuật và công nghệ
1.2. Phân loại thiết kế nhà máy cơ khí:
2. Thiết kế mở rộng phát triển nhà máy phù hợp với
yêu cầu thực tế.
Bắt đầu từ việc phân tích sự thay đổi của
chương trình sản xuất, nghiên cứu hoạt động sản
xuất kinh doanh hiện tại để đề ra phương án cải tạo
trong quá trình thiết kế, trong đó thường đưa ra giám
định trước và sau thiết kế:
a) Tài liệu trước thiết kế: Dùng làm cơ sở để hoàn
thành công tác thiết kế, bao gồm:
- Bản nhiệm vụ thiết kế.
- Các bản vẽ về sản phẩm.
- Các tài liệu, bản vẽ có liên quan đến địa điểm
xây dựng.
- Các văn bản ký kết hợp tác với các cơ quan, bộ
phận . . .
1.4 Một số khái niệm, định nghĩa dùng trong thiết kế nhà
máy cơ khí:
b) Tài liệu sau thiết kế:
- Toàn bộ tính toán, thuyết minh trong quá trình
thiết kế.
- Các bản vẽ mặt bằng nhà máy.
- Các bản vẽ kiến trúc nhà xưởng.
- Các bản vẽ thi công.
- Các số liệu về kinh tế - kỹ thuật.
II. Những tài liệu ban đầu và việc phân tích các tài liệu:
2.1 Các loại tài liệu ban đầu:
1/ Bản nhiệm vụ thiết kế.
2/ Bản luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
3/ Các loại bản vẽ liên quan tới sản phẩm.
4/ Các tài liệu, bản vẽ có quan hệ tới địa điểm xây
dựng nhà máy.
5/ Các văn bản ký kết với các cơ quan hữu quan.
Bản nhiệm vụ thiết là tài liệu quan trọng nhất.
II. Những tài liệu ban đầu và việc phân tích các tài liệu:
k) Dự kiến thời gian đưa nhà máy vào sản xuất.
l) Dự kiến thời gian hoàn vốn . . .
2.2.1 Phân tích sản phẩm :
1) Những yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, của các
chi tiết, bộ phận cấu thành sản phẩm.
2) Các chuỗi kích thước tạo nên các vị trí tương
quan của sản phẩm.
3) Kết cấu của sản phẩm.
2.2.2 Phân tích sản lượng :
- Trọng lượng sản phẩm cần chế tạo hàng năm
(T/năm).
- Số lượng sản phẩm cần sản xuất hàng năm
(chiếc/năm).
- Giá trị tổng sản lượng bình quân hàng năm (đ/năm).
2.2 Phân tích các tài liệu ban đầu:
2.2.3 Phân tích qui trình công nghệ:
(1) Toàn bộ quá trình sản xuất diễn ra ở đâu, như
thế nào, bằng gì.
(2) Trình tự các công đoạn, nguyên công tạo thành
sản phẩm.
(3) Quá trình thay đổi trạng thái từ phôi liệu đến
thành phẩm.
(4) Hình thức vận chuyển trong quá trình sản xuất
(dòng vật liệu).
2.2.4 Phân tích các yếu tố thời gian.
III. Những nội dung chủ yếu của công tác thiết kế:
3.1 Nội dung kinh tế của công tác thiết kế:
1/ Xác định được chương trình sản xuất của nhà máy,
phân xưởng.
2/ Phải dự trù được nguồn cung cấp nguyên liệu, nhiên
3.2 Nội dung kỹ thuật của công tác thiết kế:
6. Nghiên cứu sơ đồ vận chuyển, phương tiện vận
chuyển hợp lý nhất trong từng phân xưởng, các phân
xưởng và toàn nhà máy.
7. Giải quyết các vấn đề về an toàn, vệ sinh công
nghiệp trong nhà máy: Thông gió, chiếu sáng, bảo vệ
môi trường, phòng chống cháy nổ, …
8. Tính toán diện tích, bố trí mặt bằng nhà máy, mặt
bằng sản xuất cho từng phân xưởng.
9. Các vấn đề về khoa học lao động, điều kiện làm
việc của công nhân.
10. Các vấn đề về cấu trúc nhà xưởng: Xác định kết
cấu, kích thước, khẩu độ các tòa nhà.
3.3 Nội dung về mặt tổ chức của công tác thiết kế:
1. Xác định hệ thống quản lý lãnh đạo và điều khiển
toàn bộ nhà máy, mối quan hệ giữa các phòng ban, phân
xưởng, chức năng nhiệm vụ từng cơ sở.
2. Tổ chức hệ thống quản lý kỹ thuật từ phó giám đốc
kỹ thuật tới các phòng, ban, phân xưởng, cán bộ kỹ
thuật, công nhân.
3. Tổ chức lao động, quản lý nhân lực, bồi dưỡng, đào
tạo, nâng lương, bậc, …
4. Tổ chức hệ thống bảo vệ nhà máy.
5. Các vấn đề về sinh hoạt chính trị, văn hóa của cán
bộ công nhân trong nhà máy
IV. Các phương pháp thiết kế:
4.1 Phương pháp thiết kế chính xác:
Phương pháp thiết kế chính xác dựa trên phương
pháp lập chương trình sản xuất chính xác. Cốt lõi của
phương pháp này là tiến hành lập qui trình công nghệ
các nhóm đ
ã
qui về điển hình.
d) Tiến hành lập qui trình công nghệ đầy đủ, tỷ mỉ
đối với các sản phẩm điển hình phù hợp với dạng
sản xuất theo sản lượng qui đổi - có kèm theo
phiếu công nghệ tỉ mỉ.
IV. Các phương pháp thiết kế:
4.2. Phương pháp thiết kế gần đúng:
1. Phương pháp thiết kế gần đúng dựa trên sản phẩm
(hoặc chi tiết) điển hình :
e) Xác định khối lượng lao động của phân xưởng,
bộ phận hoặc toàn nhà máy.
Phạm vi ứng dụng: Khi sản xuất của nhà máy thiết kế
không ổn định, quy mô sản xuất nhỏ (loạt nhỏ, đơn
chiếc), thời gian thiết kế nhà máy ít, thời hạn thiết kế
gấp.
V. Các giai đoạn thiết kế:
5.1. Khái niệm về quá trình thiết kế nhà máy cơ khí:
Quá trình thiết kế nhà máy cơ khí cần được phân chia hợp lý
thành các giai đoạn nhằm giải quyết các nội dung thiết kế một
cách khoa học, có tổ chức và có giám sát, tránh lãng phí thời
gian và đảm bảo chất lượng đề án thiết kế công trình. Vì tính
chất kế thừa của các giai đoạn mà sau từng giai đoạn thiết kế
cần phải kiểm tra, nghiệm thu kết quả với cơ quan có thẩm
quyền về công trình ( Bộ chủ quản, chủ đầu tư, Sở công
nghiệp ) Sau khi kết quả của giai đoạn trước đ
ã
được nghiệm
thu, giai đoạn kế tiếp theo cần được tiến hành ngay.