Hướng dẫn lập trình c từ căn bản đến nâng cao - Pdf 22


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN & TOÁN ỨNG DỤNG

#"

MÔN HỌC
LẬP TRÌNH C CĂN BẢN GIẢNG VIÊN: ThS. DƯƠNG THỊ THÙY VÂN

1
LẬP TRÌNH C CĂN BẢN
Th.S Dương Thị Thùy Vân
Khoa CNTT & TƯD
CHƯƠNG 0
GIỚI THIỆU
2

LẬP TRÌNH C CĂN BẢN
Th.S Dương Thị Thùy Vân
Khoa CNTT & TƯD
•Giảiquyếtnhững bài toán cơ bảnvớichương
trình máy tính.
• Các khái niệm, kiếnthứccơ bảnvề lập trình.
• Các nguyên lý, kỹ thuậtlậptrìnhcơ bản.
• Dùng ngôn ngữ lậptrìnhC để viết.
• Cú pháp, ngữ nghĩa ngôn ngữ C/C++.
Mục tiêu
5
Nội dung
Ch1- Thuậttoán
Ch2- Các khái niệmcơ bản
Ch3- Biếnvàhằng
Ch4- Phép toán và biểuthức
Ch5- Cấutrúcđiều khiểnrẽ nhánh, lặp(*)
Ch6- Hàm (*)
Ch7- Cấutrúcmảng mộtchiều
Tài liệuthamkhảo
1. Quách TuấnNgọc (1998), Ngôn ngữ lậptrìnhC,
NXB Giáo Dục.
2. Hoàng Kiếm (2001), Giảimột bài toán trên máy
tính như thế nào ?, tập1, NXB GiáoDục.
3. Brian W.Kernigan & Dennis M.Ritchie (2000),
The C Programming Language.
4. H.M. Deitel and P.J. Deitel (1998), C++ How to
program, 2nd Edition, Prentice Hall.
6
Đánh giá

chi tiết để có thể thựcthiđược trên máy tính.
) Là mộtdãyhữuhạn các bướcnhằmxácđịnh các thao
tác mà máy tính có thể thựchiện được sao cho sau
khoảng thờigianhữuhạnthìchorakếtquả.
 Bài toán giảiphương trình bậc1-1 ẩn. (??)
9
Các đặctrưng củathuậttoán(1)
- Tính hữuhạn: có hữuhạnbướcvàphảidừng.
- Tính xác định: các bướcrõràng, thựcthiđược.
- Tính đúng: quá trình thựcthitheocácbước đãchỉ
ra phải đi đếnkếtquả như ý.
- Tính hiệuquả: khốilượng, không gian, thờigian
tính toán không quá “lớn”.
- Tính tổng quát: áp dụng đượcchomọitrường hợp
củabàitoán.
Các đặctrưng củathuậttoán(2)
10
Phương pháp biểudiễnthuật toán
•Thuậttoánthường đượcbiểudiễnbằng
các ngôn ngữ sau:
– Dùng ngôn ngữ tự nhiên (NNTN)
– Dùng mã giả (NNTN + NN LT)
– Dùng lưu đồ -sơđồkhối
Biểudiễnbằng NNTN
• Dùng ngôn ngữ thường ngày để liệt kê các bướccủa
thuật toán.
• Không thể hiệnrõcấutrúccủathuậttoán
• Dài dòng, có thể gây hiểulầmhoặc khó hiểu
• Không yêu cầungườiviếthay đọcnắm quy tắc.
− Không có một quy tắccốđịnh

Module – CT con
Quyết định
Xuất
Xử lý
Nhập
Ý nghĩaBiểutượng
Biểudiễnbằng lưu đồ (2)
•Côngcụ trựcquandiễn đạtthuật toán.
–Biểudiễnbằng mô hình – hình vẽ
• Theo dõi được:
–sự phân cấp các trường hợp
– quá trình xử lý củathuậttoán
•Phânbiệthailoạithaotác:
– Chọnlựa theo một điềukiệnnàođó
– Xử lý, hành động
13
Biểudiễnbằng lưu đồ (3)
• Chọnlựa theo một điềukiệnnàođó:
–Biểudiễnbằng một hình thoi, bên trong chứa
biểuthức điềukiện.
–Vídụ: thao tác "nếua = b thìthựchiện thao tác
B2, ngượclạithựchiệnB4"là thao tác chọnlựa
a = b
Δ = 0
Biểudiễnbằng lưu đồ (4)
• Thao tác chọnlựa: có thể có hai hướng đi
–mộthướng ứng với điềukiệnthỏa
–mộthướng ứng với điềukiện không thỏa.
– 2 cung có nhãn
• Đ/Đúng,Y/Yes

16
Biểudiễnbằng lưu đồ (8)
• Điểmnối (connector)
–Nối các phần khác nhau củamột
lưu đồ
–Nối sang trang
–Sử dụng vớilưu đồ phứctạp
•Giảm độ rắcrối
• Đặtkýhiệu
liên hệ giữa các
điểmnối
3. Giải bài toán trên máy tính (1)
Các bướcgiảiquyếtvấn đề, bài toán bằng máy tính
điệntử (MTĐT):
1) Xác định vấn đề, bài toán: xác định rõ yêu cầucủabài
toán, bài toán cho gì (Input) và yêu cầu tìm gì (Output).
2) Lựachọnphương pháp giải: Có thể có nhiều cách
khác nhau để giải bài toán. Các phương pháp có thể
khác nhau về thờigianthựchiện, chi phí lưutrữ dữ
liệu, độ chính xác, … => tùy theo nhu cầucụ thể mà
chọnphương pháp giải thích hợp.
17
3. Giải bài toán trên máy tính (2)
3) Xây dựng thuật toán: xây dựng mô hình chặtchẽ,
chính xác hơnvàchi tiếthơn cho phương pháp giải
đãchọn. Xác định rõ ràng dữ liệu vào, ra cho các
bướcthựchiệncơ bảnvàtrậttự thựchiện các bước
đó. Nên áp dụng phương pháp thiếtkế có cấutrúc, từ
thiếtkế tổng thể tiến hành làm mịndầntừng bước.
4) Cài đặtchương trình: mô tả thuậtgiảibằng chươ

1. Ngôn ngữ lậptrình
2. Chương trình dịch
3. Soạnthảomãnguồn-Biên dịch-Liên kếtvà
thựcthi
4. Ví dụ chương trình C
5. Các thành phầncủachương trình C đơngiản
1. Ngôn ngữ lậptrình(1)
•Con người liên lạcvới nhau dùng:
– ngôn ngữ tự nhiên: các mẫutừ ngữ và âm thanh
•Con người “nói chuyện” với máy tính dùng:
– Ngôn ngữ lậptrình: tậptừ ngữ và ký hiệu
• Tuântheocácluật đượcgọilàcúpháp(syntax)
•Córấtnhiềungônngữ lậptrìnhđang đượcsử
dụng.
20
1. Ngôn ngữ lậptrình(2)
•Dựavàomức độ chi tiết hóa việcmôtả các thao
tác, người ta chia ngôn ngữ lập trình thành các
lớp:
– Ngôn ngữ máy,
–Hợpngữ,
– Ngôn ngữ cấp cao.
• Các ngôn ngữ cấp cao gầnvới ngôn ngữ tự nhiên
nên rấttiệnlợichoviệcmôtả các thao tác và dễ
học, dễ nhớ.
1. Ngôn ngữ lậptrình(3)
Ngôn ngữ máy
Hợpngữ
Ngôn ngữ cấpcao
+1300042774

•Tương tự như ngôn ngữ máy nhưng sử dụng các
ký hiệugợinhớđểbiểudiễnchomãlệnh của
máy.
• Cho phép định địachỉ hình thức (dùng tên hoặcký
hiệu để tham chiếutớimộtvị trí bộ nhớ) thay vì
phảisử dụng địachỉ thựcsự (bằng con số nhị
phân) như ngôn ngữ máy.
• Được phát triểnnhằmgiúplập trình viên dễ nhớ
các lệnh củach
ương trình.
• Các chương trình hợpngữđược chuyển sang mã
máy thông qua trình hợpdịch (assembler).
Ngôn ngữ cấpcao
•Hợpngữ vẫncònrấtgầnvớitừng thiếtkế củamáy
tính.
•Cầncónhững ngôn ngữ lậptrìnhgầnvới ngôn
ngữ tự nhiên hơn, đượcgọi là ngôn ngữ cấp cao.
• Ngôn ngữ cấp cao bao gồm: danh từ, động từ, ký
hiệutoánhọc, liên hệ và thao tác luận lý. Các yếu
tố nàycóthểđượcliênkếtvới nhau tạo thành câu
lệnh.
• Ưu điểmviếtchương trình bằng ngôn ng
ữ cấp
cao:
–Dễđọcvàdễ học
– Không phụ thuộcvàomáytính
23
VD01
// Chuong trinh tinh bieu thuc y= 3e^cos(t+1)
#include<iostream.h>

I + J (2)
•Giả thiết A, B là các biếnthựcvàI, J làcácbiến
nguỵên.
•Khiđódấu trong biểuthức(1) sẽđượchiểulàcộng
hai số nguyên, dấu + trong biểuthức(2) sẽđượchiểu
là cộng hai số thực.
•Như vậy, cú pháp cho biết cách viếtmộtchương
trình hợplệ,
• Còn ngữ nghĩaxácđịnh tính chất, thuộctínhc
ủa các
tổ hợpkítự trong chương trình.
2. Chương trình dịch
•Chuyển đổichương trình từ NN cấpcao
(hợpngữ) thành NN máy.
•Cóhaikỹ thuậtchính:
– Trình biên dịch (compiler),
– Trìnhthôngdịch (interpreter).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status