Bài tập kế toán tài chính - Pdf 22

CHƯƠNG 1
BÀI TẬP SỐ 1
Một công ty kinh doanh thương mại, kinh doanh hàng hóa A, hạch toán kế toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình như
sau:
I. Tồn kho đầu tháng:
Số lượng 6.000 kg; đơn giá 10.000đ/kg.
II. Tình hình biến động trong tháng như sau:
1. Ngày 05: thu mua nhập kho 6.000kg, tổng giá thanh toán trên hóa đơn bao gồm cả thuế GTGT 10% là
68.640.000đ, DN đã thanh toán cho bên bán bằng chuyển khoản. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ bằng
tiền gửi ngân hàng bao gồm cả thuế GTGT 5% là 1.050.000đ.
3. Ngày 08: xuất 4.000 kg để góp vốn liên doanh với công ty X theo phương thức đồng kiểm soát, quyền
kiểm soát 50:50.
4. Ngày 10: xuất 2.000 kg gửi đi theo hợp đồng đã ký với khách hàng
5. Ngày 14: thu mua nhập kho 7.500kg với giá chưa có thuế GTGT là 10.400đ/kg, thuế GTGT 10%. DN
đã thanh toán 10.000.000đ cho bên bán bằng tiền mặt.
6. Ngày 15: xuất tại kho bán trực tiếp cho công ty Y 6.000 kg, tổng giá thanh toán gồm cả thuế GTGT là
82.500.000kg, thuế GTGT 10%. Bên bán đã thanh toán 50% bằng tiền gửi ngân hàng.
7. Ngày 18: dùng tiền vay ngắn hạn ngân hàng để mua 8.000 kg nhập kho, giá chưa có thuế là
9.800đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển, bốc dỡ gồm cả thuế là 2.200.000đ, thuế
suất thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền mặt.
8. Ngày 21: quầy bán lẻ báo cáo đã bán được 2.500 kg thu bằng tiền mặt với giá bán chưa thuế GTGT là
11.500đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%.
9. Ngày 23: mua 2.000kg hàng hóa A với giá chưa có thuế GTGT là 10.500đ/kg, thuế suất thuế GTGT
10%, chưa thanh toán cho người bán.
III. Yêu cầu:
Lập định khoản và phản ánh tài liệu trên vào sơ đồ chữ T trong 2 trường hợp:
1. Hàng xuất bán được đánh giá theo phương pháp nhập trước, xuất trước.
2. Hàng xuất bán được đánh giá theo phương pháp nhập sau, xuất trước.
BÀI TẬP SỐ 2
Tại một doanh nghiệp thương mại bán buôn kiêm bán lẻ, hạch toán kế toán hàng tồn kho theo

chưa có thuế GTGT là 1.900đ, thuế GTGT tính theo thuế suất 5%. Tiền bán hàng thu 80% bằng tiền
mặt và 20% bằng séc. Số tiền mặt và séc này xí nghiệp đã nộp vào ngân hàng, sau đó nhận được giấy
báo Có của ngân hàng. Số hàng bán lẻ trên đã được làm thủ tục xuất kho đầy đủ.
9. Theo hợp đồng đã ký kết với cửa hàng X thì xí nghiệp bán vận chuyển thẳng một số hàng D do xí
nghiệp Y sản xuất. Xí nghiệp đã nhận được chứng từ đòi tiền của xí nghiệp Y. Số lượng 5.000 chiếc,
đơn giá mua chưa có thuế GTGT là 1.200đ/chiếc, thuế GTGT là 10%. Xí nghiệp đã làm thủ tục xin
vay ngân hàng để trả nợ cho xí nghiệp Y và nhờ thu tiền bán hàng của cửa hàng X. Đơn giá bán chưa
có thuế GTGT là 1.500đ/chiếc. Thuế GTGT tính theo thuế suất 10%. Xí nghiệp đã nhận được giấy
báo Nợ và giấy báo Có của ngân hàng về các khoản nói trên.
III. Yêu cầu:
Lập định khoản và phản ánh tài liệu trên vào sơ đồ chữ T trong 2 trường hợp:
1. Hàng xuất bán được đánh giá theo phương pháp nhập trước, xuất trước.
2. Hàng xuất bán được đánh giá theo phương pháp xác đinh đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự
trữ.
BÀI TẬP SỐ 3
Ở một công ty kinh doanh thương mại, hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ, tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hình như sau:
I. Số dư đầu tháng của một số tài khoản:
- Hàng mua đang đi đường 210.000.000đ
- Hàng gửi đi bán chưa được chấp nhận 360.000.000đ
- Hàng đang gửi bán tại đại lý 190.000.000đ
- Hàng hóa tồn kho 510.000.000đ, tồn quầy 140.000.000đ
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:
1. Hàng hóa mua vào trong kỳ như sau:
- Mua của công ty M giá mua gồm cả thuế 550.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền
mặt.
- Mua của công ty N giá mua gồm cả thuế 770.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền
vay ngắn hạn.
- Mua của công ty P giá mua gồm cả thuế 660.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán.
2. Chi phí mua hàng trong kỳ gồm cả thuế 22.000.000đ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi

GTGT 10%.
2) Ngày 8. 9 Cty xuất kho hàng hoá gửi đi cho đơn vị “N” theo hình thức chuyển hàng, hàng này có giá
mua thực tế xuất kho 24 triệu, giá bán 25,5 triệu, bên mua chưa nhận được hàng, thuế GTGT 10%.
3) Ngày 12.9 mua của Cty “T” một lô hàng, giá mua 90 triệu, thuế GTGT 10%, sau khi nhận hàng xong
tại kho Cty ‘T” Cty chuyển bán toàn bộ lô hàng cho Cty “N” theo phương thức vận chuyển thẳng. Giá
bán của lô hàng bằng 110% giá mua chưa có thuế. Tiền hàng chưa thanh toán, bên mua chưa nhận được
hàng.
4) Ngày 15.9 nhận được giấy báo của Cty ‘N” đã nhận đủ lô hàng gửi đi ngày 8.9, tiền hàng chưa thanh
toán. Trong ngày còn xuất bán cho HTX “P” 1.000kg phân đạm, giá mua 3.800đ/kg, giá bán 4.200đ/kg.
HTX đã thanh toán bằmg tiền mặt đủ. Sau đó gửi lại kho Cty 500kg , thuế GTGT 5%.
5) Ngày 16.9 nhận được giấy báo của ngân hàng đã thu được tiền của công ty “N” về lô hàng bán vận
chuyển thẳng ngày 12.9, ngân hàng trừ luôn vào nợ vay.
6) Ngày 17.9 bán một lô hàng có trị giá xuất kho 27,5 triệu, bao bì tính giá riêng 500.000đ. Giá bán của
lô hàng 28.3 triệu, thuế GTGT 10%. Bên mua đã nhận hàng tại kho Cty và thanh toán ngay bằng Sec
chuyển khoản.
7) Ngày 20.9 xuất hàng hóa gửi cho Cty “N” theo hình thức chuyển hàng, hàng hóa có giá trị xuất kho
29 triệu, giá bán của lô hàng 30,2 triệu đồng, bao bì tính giá riêng 450.000đ, thuế GTGT 10% chi phí
vận chuyển hàng hóa gửi đi thanh toán hộ bên mua bằng tiền mặt 300.000đ. bên mua chưa nhận hàng,
tiền chưa thanh toán.
8) Ngày 24.9 xuất hàng hóa làm quà biếu có giá xuất kho 200.000đ, thuế GTGT 10% , giá bán
220.000đ. trong ngày nhận được giấy báo có của ngân hàng thu được tiền của Cty “N” về lô hàng gửi đi
ngày 20.9 ngân hàng trừ luôn vào nợ vay số tiền bán hàng, tiền vận chuyển và bao bì ghi vào TK TGNH
của Cty.
9) Ngày 25.9 xuất kho hàng hóa ra dùng làm văn phòng phẩm, giá thực tế xuất kho 150.000đ, giá bán
170.000đ, thuế GTGT 10%.
Yêu cầu :
1. Lập và cộng bảng định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên theo 2 phương pháp nộp
thuế GTGT.
2. Xác định thuế GTGT phải nộp theo 2 phương pháp nộp thuế.
BÀI 5

- Hàng thiếu ở nghiệp vụ 3 do áp tải gây ra bắt bồi thường giá thanh toán.
- Hàng thiếu ở nghiệp vụ 6 do thủ kho xuất thiếu, DN xuất hàng bù cho người mua.
10) Cuối tháng, xác định kết quả kinh doanh của DN. Biết chi phí bán hàng đã chi bằng 4% doanh thu,
chi phí QLDN đã chi 2% /doanh thu . Xác định thuế thu nhập DN phải nộp thuế GTGT được khấu trừ,
còn phải nộp biết thuế xuất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%.
Yêu cầu :
Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế trên theo 2 phương pháp nộp thuế.
CHƯƠNG 2
BÀI TẬP SỐ 1
Tài liệu tại công ty XNK Thành Phát trong tháng 11/N như sau:
1. Ngày 7:
Xuất kho một lô hàng theo trị giá mua 250.000.000VND, giá bán 20.000 USD/FOB- Hải phòng.
Tỷ giá thực tế ngoại tệ 1 USD = 19.200 VND
2. Ngày 10:
Lô hàng trên đã hoàn thành thủ tục hải quan, xếp dỡ lên tàu đúng hạn và tàu đã rời bến. Thuế
xuất khẩu 3% đã nộp bằng chuyển khoản. Chi phí kiểm nghiệm, bốc dỡ đã trả bằng tiền mặt 4.200.000
VND (cả thuế GTGT 5%). Tiền hàng chưa thu. Tỷ giá thực tế 1 USD = 19.180 VND.
3. Ngày 20:
Người mua thanh toán tiền hàng qua ngân hàng số tiền 19.950 USD (đã trừ thủ tục phí ngân
hàng 50 USD). Tỷ giá thực tế 1 USD = 19.200 VND.
Yêu cầu:
Định khoản phản ánh các nghiệp vụ phát sinh trong các trường hợp sau:
1. Công ty J sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ ngoại tệ 1 USD = 19.000 VND
2. Công ty J sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ kế toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ.
BÀI TẬP SỐ 2
Tại doanh nghiệp thương mại, sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu Tân Á có các tài liệu liên quan
đến hoạt động kinh doanh của đơn vị như sau:
I. Số dư của một số tài khoản
- Tài khoản 111: 200.000.000 đồng
- Tài khoản 112: 500.000.000 đồng

- Tài khoản 112: 600.000.000 đồng
- Tài khoản 155: 1.800.000.000 đồng (20.000 sản phẩm)
II. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ
1. Xuất kho 10.000 sản phẩm để giao cho bên nhận ủy thác xuất khẩu.
2. Nhận được tờ khai hải quan xác nhận lô hàng gửi ủy thác xuất khẩu đã được xuất khẩu, doanh
nghiệp lập hóa đơn GTGT với thuế suất 0% gửi cho bên nhận ủy thác xuất khẩu với đơn giá bán
là 10 USD/sản phẩm. Thuế suất thuế TTĐB là 20%, thuế suất thuế xuất khẩu 5%.
Tỷ giá giao dịch 19.900 đồng/USD.
3. Nhận được các hóa đơn GTGT liên quan đến các khoản phí mà bên nhận ủy thác xuất khẩu đã
chi hộ với tổng số tiền là 31.900.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT.
4. Nhận hóa đơn GTGT phí ủy thác xuất khẩu phải trả cho bên nhận ủy thác xuất khẩu với tổng số
tiền phải thanh toán là 5% trên trị giá lô hàng, thuế GTGT là 10%.
5. Xuất kho 10.000 sản phẩm gửi đi bán, đơn giá bán là 187.000 đồng/sản phẩm, gồm 10% thuế
GTGT.
6. Một tuần sau, khách hàng thông báo chấp nhận mua lô hàng doanh nghiệp gửi đi bán, đã thanh
toán 50% bằng chuyển khoản
7. Nhận được biên lai thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu mà bên nhận ủy thác xuất khẩu đã nộp
vào ngân sách nhà nước.
8. Các bên trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu đối chiếu công nợ và tiến hành bù trừ giữa các khoản
phải thu và các khoản phải trả.
9. Nhận được tiền thanh toán từ bên nhận ủy thác xuất khẩu qua ngân hàng.
III. Yêu cầu:
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
BÀI TẬP SỐ 4
Tại công ty xuất nhập khẩu P trong tháng 11/N có tài liệu sau:
1. Ngày 7:
Xuất kho một lô hàng giao cho công ty Q để xuất khẩu uỷ thác theo trị giá mua 250.000.000
VND, giá xuất khẩu 20.000 USD/FOB- Hải phòng. Tỷ giá thực tế 1 USD = 19.000 VND.
2. Chuyển tiền mặt cho công ty Q để nộp thuế xuất khẩu và để chi hộ các khoản khác liên quan đến xuất
khẩu 15.000.000 VND.

- Thuế GTGT hàng nhập: 316.800.000 VND.
Tỷ giá thực tế 1 USD = 19.200 VND.
3. Ngày 24:
Thanh toán tiền thuế nhập khẩu và thuế GTGT cho Công ty Q bằng chuyển khoản (VND)
4. Ngày 25:
Thanh toán hoa hồng uỷ thác cho Công ty Q bằng TGNH (VND) theo tổng giá thanh toán (gồm
cả thuế GTGT 10%) theo tỷ lệ 2,31% trên trị giá CIF của lô hàng nhập khẩu (150.000 x 2,31%).
Tỷ giá thực tế 1 USD = 19.220 VND.
Yêu cầu: Nêu các định khoản tại Công ty Q và Công ty P
Biết rằng: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tỷ giá hạch toán
1 USD = 19.000 VND
BÀI TẬP SỐ 6
Tại một công ty xuất nhập khẩu A, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng như sau:
1. Ngày 01: mua một lô hàng, giá mua chưa có thuế 250.000.000đ, thuế GTGT 10%, bao bì tính riêng
giá 10.000.000đ, hàng đã về nhập kho, chưa thanh toán tiền cho c.ty Z.
2. Ngày 06: xuất kho 1 lô hàng bán cho công ty Z để thanh toán bù trừ tiền hàng mua ở nghiệp vụ 1, trị
giá thực tế hàng xuất kho là 230.000.000đ, tổng giá thanh toán gồm cả thuế là 264.000.000đ, thuế
GTGT 10%, số tiền hàng còn lại công ty A đã thanh toán cho công ty Z bằng tiền mặt.
3. Ngày 07: công ty A mua một lô hàng của công ty X, giá mua chưa có thuế là 600.000.000đ, thuế
GTGT 10%, chưa thanh toán cho bên bán, hàng chưa về nhập kho.
4. Ngày 12: công ty A tiến hành kiểm nhận lô hàng mua ngày 07, phát hiện thấy một số hàng kém phẩm
chất, đã đề nghị bên bán giảm giá và được giảm 2% trên giá bán của toán bộ lô hàng. Số hàng này
được xử lý như sau: 2/3 số hàng chuyển về nhập kho, 1/3 số hàng mang đi xuất khẩu.
5. Ngày 14: công ty A rút TGNH là ngoại tệ chuyển cho công ty B kĩ quỹ để nhờ nhập khẩu 1 lô hàng
theo giá CIF/Hải Phòng là 20.000 USD.
6. Ngày 19: công ty B thông báo hàng đã về đến cảng, thuế suất thuế nhập khẩu phải nộp là 20%, thuế
suất thuế GTGT 10%.
- Công ty A đã chuyển tiền mặt (VND) cho công ty B để nhờ nộp hộ thuế nhập khẩu và thuế GTGT.
- Công ty B đã chuyển giao toàn bộ hàng hoá cho công ty A đem về và đã nhập kho.

Ghi tăng TGNH công ty A : 1.189USD. TGGD: 18.900 VND/USD.
4. Công ty B chi tiền mặt 1.000.000đ để làm thủ tục xuất khẩu ủy thác (nghiệp vụ 2), rút TGNH
500.000đ để nộp thuế xuất khẩu thay cho công ty A. Hàng đã giao lên tàu, tiền chưa thu.
TGGD 19.100 VND/USD.
5. Công ty B nhận được giấy báo ngân hàng về xuất ủy thác cho A, nội dung:
Thu tiền khách hàng : 6.000USD
- Trừ phí ngân hàng (công ty A chịu): 50USD và thuế GTGT 5 USD tính thuế cho công ty B
khấu trừ
- Ghi tăng TGNH công ty B : 5.945USD. TGGD: 19.090 VND/USD.
6. Công ty B và công ty A đối chiếu công nợ và thanh lý hợp đồng:
- Công ty B chuyển ngoại tệ 5.945USD TGNH cho công ty A, sau khi trừ phí ngân hàng (Cty B
xuất lại HĐơn chi phí cho công ty A). TGGD: 19.020VND/USD
- Công ty A thanh toán lại tiền thuế và chi phí xuất khẩu cho công ty B là 1.500.000đ và tiền hoa
hồng ủy thác xuất 20USD quy ra đồng VN TGGD : 19.020VND/USD, thuế suất GTGT hoa hồng
10%.
Tất cả đã chuyển xong bằng TGNH.
Yêu cầu: Hãy hạch toán cho cả 2 công ty A và B.
1/Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, tỷ giá xuất theo phương pháp nhập sau xuất trước.
2/ Tính và kết chuyển doanh thu, chi phí để xác định KQKD
CHƯƠNG 3
Bài 1
Một khách sạn có 4 hoạt động như sau:cho thuê phòng, hoạt động karaoke, giặt ủi và làm đại lý
kinh doanh điện thoại, fax với hoa hồng 10% doanh thu chưa thuế.
Trong tháng phát sinh các nghiệp vụ sau:
1. Xuất kho một số xà phòng tắm, bàn chải đánh răng và lược trang bị cho phòng khách sạn trị giá
700.000đ, Chi tiền mặt mua báo hằng ngày cho phòng khách sạn 100.000đ
2. Phải trả tiền công cho nhân viên dọn phòng 10.000.000đ; cho nhân viên trực tiếp điều chỉnh giàn
karaoke 1.000.000đ; cho nhân viên giặt ủi 1.500.000đ; nhân viên phục vụ khách sạn 6.000.000đ; cho
nhân viên quản lý chung 15.000.000đ
3. Trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN theo quy định.

7. Thu tiền mặt từ dịch vụ chuyển bưu phẩm theo xe 30.000
8. Do thời tiết chuyển sang mùa nóng, cấp bổ sung tiền dầu chạy điều hòa trên xe theo định mức
20.000
9. Thanh toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên thuê ngoài bằng chuyển khoản 33.000
( đã bao gồm thuế GTGT 10%).
10. Xuất quỹ tiền mặt bồi thường cho khách hàng 3.000 do mất bưu phẩm chuyển theo xe. Công ty
quyết định lái xe và phụ xe phải bồi thường 2.000 trừ lương, phần còn lại tính vào chi phí khác.
11. Một xe chở khách bị hỏng trên đường. Lái xe và phụ xe phải hoàn vé cho khách với tổng số tiền
là 525 ( bao gồm cả thuế GTGT 5%), được trừ vào số tiền mà lái xe và phụ xe sẽ nộp quỹ cuối
ngày. Chi phí thuê cứu hộ và sửa chữa xe hỏng công ty đã thanh toán bằng tiền mặt 3.000.
12. Tông số thu về bán vé bằng tiền mặt trong tháng là 2.100.000 ( bao gồm cả thuế GTGT 100.000,
đã trừ số phải hoàn vé cho khách trong các trường hợp đặc biệt)
13. Nộp tiền phạt 3.000 bằng tiền mặt do không đảm bảo quy định về thiết bị an toàn và chống
cháy nổ trên xe.
14. Tính lương theo doanh thu của lái xe và phụ xe được hưởng 300.000. Lương tăng thêm của bộ
phận quản lý tính theo doanh thu là 50% so với lương chính
15. Quyết toán số tiền giao khoán nhiên liệu với các đội xe theo số km thực tế đã thực hiện trong
tháng 400.000. Phần tạm ứng thiếu công ty thanh toán bổ sung cho các đội bằng tiền mặt.
16. Chi tiền mặt mua bảo hiểm cho các xe đã hết hạn bảo hiểm cũ. Tổng giá
17. Chi phí khầu hao ô tô của các đội vận tải 36.000, khấu hao xe của bộ phận văn phòng 2.800,
khấu hao nhà cửa và thiết bị văn phòng 8.600.
Yêu cầu:
1. Tính tổng giá thành dịch vụ vận tải trong kỳ của công ty HL, biết công ty HL tính thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ.
2. Định khoản và phản ánh tình hình trên vào tài khoản kế toán.
Bài 3
Tình hình kinh doanh trong tháng 7/N của công ty Du lịch lữ hành XV như sau: (1.000đ):
1. Kí hợp đồng mở tour du lịch Hà Nội – Hạ Long với công ty S, tổng giá trị hợp đồng bao gồm cả
thuế GTGT 10% là 55.000. Công ty S đặt trước 10.000 bằng tiền mặt. Số còn lại sẽ thanh toán
sau khi kết thúc tour.

- Chi phí giao dịch bằng tiền mặt 1.000
- Chi phí làm hộ chiếu chi hộ khách : 3.400
- Chi phí áo và mũ phát cho khách : 4.000
- Tiền vé máy bay đã trả = TM 48.240. Đã bao gồm thuế GTGT 5%.
Cuối tháng, tour vẫn chưa hoàn thành.
16. Các chi phí quản lý doanh nghiệp khác phát sinh trong kỳ
- KH TSCĐ 5.600
- Dịch vụ mua ngoài 5.610. Trong đó thuế 510
- Chi văn phòng phẩm và chi khác bằng tiền mặt 3.520. Gồm cả thuế GTGT 10%.
Yêu cầu :
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2. Tính giá thành dịch vụ hướng dẫn du lịch trong kỳ của công ty XV, biết tiền lương cố định
của hướng dẫn viên du lịch và các chi phí chung khác được phân bổ cho từng tour đã hoàn
thành trong tháng theo doanh thu của tour.
Bài 4
Có số liệu trong kỳ của Bưu điện huyện và Tỉnh như sau :
A. Kế toán tại Bưu điện huyện :
1. Thu tiền bán tem bằng tiền mặt : 100.000
2. Thu tiền bán báo bằng tiền mặt : 200.000
3. Thu tiền bán thẻ cào bằng tiền mặt : 1.000.000
4. Thu tiền lắp đặt điện thoại bằng tiền mặt : 2.000.000
5. Bưu cục nộp tiền cước doanh thu bằng tiền mặt : 20.000.000
6. Bưu cục nộp tiền tem bằng tiền mặt : 6.000.000
7. Chi mua văn phòng phẩm bằng tiền mặt : 100.000
8. Chi lương cho cán bộ công nhân viên bằng tiền mặt : 10.000.000
Trong đó : Bưu chính : 7.000.000
Phát hành báo chí : 1.000.000
Văn phòng bưu điện huyện : 2.000.000
9. Chi mua 1 máy tính cho văn phòng bằng chuyển khoản : 9.000.000
10. Chi công tác phí cho bưu tá bằng tiền mặt : 1.000.000

GTGT 10%
3. Nhận bàn giao của công ty xây lắp Y về khối lượng xây lắp hoàn thành của HMCT A bao
gồm: Giá dự toán khối lượng xây dựng: 125.000; Giá dự toán của công tác lắp đặt (không bao gồm giá
trị thiết bị cần lắp) là 25.000 (thuế GTGT của dịch vụ xây lắp 10%)
4. Các chi phí XDCB khác tập hợp bao gồm:
- Đền bù hoa màu trên đất xây dựng bằng tiền mặt 22.000
- Tiền thuê thiết kế trả bằng tiền gửi ngân hàng 16.500 trong đó thuế GTGT là 1.500
- Chi phí hành chớnh của ban quản lý công trình gồm:
+ Tiền lương phải trả 8.500. Đồng thời trích BHXH, BHYT, KPCĐ 19% lương phải trả
+ Dụng cụ hành chính mua ngoài trị giá 3.500 thuế GTGT 10% thanh toán bằng tiền tạm
ứng
+ Văn phòng phẩm xuất kho trị giá 750
- Bồi thường thiệt hại cho đơn vị xây lắp bằng tiền mặt 5.200
- Thanh lý dụng cụ hành chớnh thu bằng tiền mặt 1.500
5. Vay dài hạn ngân hàng thanh toán cho công ty xây lắp Y
6. Ban quản lý công trình đó làm thủ tục bàn giao cho HMCT A cho đơn vị theo sử dụng
Theo quyết toán được duyệt toàn bộ chi phí thực tế được tính vào giá trị công trình
Yêu cầu
1. Tập hợp chi phí đầu tư XDCB phát sinh trong kỳ theo từng HMCT và theo thành phần đầu tư
2. Xác định giá trị thực tế HMCT A theo thành phần đầu tư, biết chi phí XDCB phân bổ cho hai
HMCT theo giá trị xây dựng
3. Quyết toán vốn đầu tư của HMCT A biết chi phí XDCB khác chi bằng nguồn vốn ĐTXDCB
và kế toán ĐTXDCB được thực hiện trên cùng một hệ thống sổ kế toán của đơn vị sử dụng TSCĐ
4. Xác định số dư cuối kỳ TK 2412
BÀI TẬP SỐ 2
Tại phòng kế toán của doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Trong tháng 6/200N có các tài liệu sau (đơn vị tính 1.000đ):
I. Giá trị dự toán
- Công trình A: 1.500.000

khác được phân bổ cho 2 công trình theo giá trị xây lắp.
3. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
BÀI TẬP SỐ 3
Trích tài liệu của Ban quản lý dự án công trình A (Có tổ chức Ban quản lý dự án). (đơn vị tính:
1000đ)
I. Số dư của một số tài khoản ngày 01/01/200N như sau:
TK 111: 13.000 TK 1521: 10.000 TK 112: 24.000
TK 133: 2.376.000 TK 241(1): 27.715.000 TK 441: 30.138.000
II. Trong quý I có các nghiệp vụ phát sinh như sau:
1. Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng đầu tư phát triển. Vốn đầu tư cấp quý I/200N là
5.500.000
2. Ban quản lý dự án mua vật liệu chưa trả tiền người bán giao thẳng cho nhà thầu giá chưa có thuế
GTGT 150.000, thuế GTGT 15.000 tổng số tiền phải trả là 165.000
3. Ban quản lý dự án mua thiết bị không cần lắp chưa trả tiền cho người bán giao thẳng cho bên sử
dụng (sản xuất kinh doanh) giá mua chưassss có thuế 400.000, thuế GTGT 40.000
4. Nhận vốn đầu tư cấp tạm ứng ngay cho nhà thầu xây lắp số tiền 500.000
5. Ban quản lý dự án mua vật liệu xây dựng trả bằng séc chuyển khoản, vật liệu đã về nhập kho đủ,
giá mua chưa có thuế GTGT 390.000, thuế GTGT 39.000
6.Nhận vốn đầu tư thanh toán ngay cho người bán số tiền 500.000
7. Nhận vốn đầu tư cấp trên cấp bằng thiết bị cần lắp đã nhập kho giá chưa có thuế GTGT
3.000.000, thuế GTGT 300.000
8. Công trình được địa phương đóng góp bằng ngày công lao động trị giá 150.000
9. Ban quản lý dự án mua thiết bị cần lắp và không cần lắp đã nhập kho, giá mua chưa thuế GTGT
2.000.000, thuế GTGT 200.000. Trả bằng séc chuyển khoản
10. Ban quản lý xuất thiết bị không cần lắp từ kho của Ban quản lý dự án giao ngay cho bên sử
dụng (sản xuất kinh doanh) trị giá 1.000.000
11. Ban quản lý xuất kho thiết bị cần lắp và đưa đi lắp đặt trị giá 4.000.000
12. Xuất vật liệu trong kho Ban quản lý dự án giao cho bên nhận thầu trị giá 400.000
13. Ban quản lý dự án hoàn thành thủ tục chuyển quyền sử dụng đất chi bằng ủy nhiệm chi (qua
ngân hàng) số tiền 950.000

- Giá trị công tác lắp 100.000.000đ
- Thuế GTGT 100.000.000đ
4. Tập hợp chi phí của Ban quản lý công trình và chi phí khác về XDCB gồm:
- Tiền lương 20.000.000đ
- Trích các khoản theo lương 3.800.000đ
- Nhiên liệu 2.400.000đ
- Khấu hao TSCĐ 1.500.000đ
- Tiền tạm ứng thanh toán 3.120.000đ
- Lãi vay ngân hàng phải trả 2.500.000đ
5. Công trình nhà xưởng hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng. Căn cứ vào quyết toán được duyệt
xác định khoản chi phí vượt mức bình thường không được tính vào giá trị công trình là
8.000.000đ. Kế toán đã ghi tăng TSCĐ và kết chuyển tăng nguồn vốn kinh doanh.
6. Chuyển tiền gửi ngân hàng thanh toán hết số còn nợ công ty B.
Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
BÀI TẬP SỐ 5
Tại phòng kế toán của ban quản lý công trình thuộc đơn vị chủ đầu tư HỒNG HÀ (bên A) hạch
toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, trong tháng 6/N có tài liệu về đầu tư XDCB như sau: (đơn vị tính: 1.000 đồng)
I. Số dư đầu tháng của TK 2412:
Khoản mục Công trình A Công trình B
Giá trị xây dựng 120.000 90.000
Giá trị lắp đặt 42.000 35.000
Chi phí khác 26.000 48.000
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng như sau:
1. Mua thiết bị đầu tư của nhà thầu thiết bị K, tổng giá thanh toán (đã bao gồm thuế GTGT 10%) là
352.000; trong đó, thiết bị không cần lắp là 30%, còn lại là thiết bị cần lắp. Số thiết bị không cần lắp
chuyển về nhập kho, số thiết bị cần lắp chuyển thẳng đến công trường bàn giao cho công ty H (bên B)
để lắp đặt vào công trình A là 98.560, lắp đặt vào công trình B là 147.840. Chi phí vận chuyển số thiết
bị cần lắp đến công trường là 1.050 (bao gồm thuế GTGT 5%) đã thanh toán bằng tiền mặt. Tiền mua
thiết bị đã thanh toán cho công ty K bằng chuyển khoản.

CHƯƠNG 5
BÀI TẬP SỐ 1
Tại công ty xây lắp A đang tiến hành thi công 3 hạng mục công trình X, Y, Z cho công ty B.
Công ty A hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ. Có tình hình như sau:
I. Số dư đầu kỳ của tài khoản 154 là 629.000.000đ.
Trong đó: - Công trình X: 112.000.000đ
- Công trình Y: 108.000.000đ
- Công trình Z: 409.000.000đ
II. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ:
1. Chi phí thiết bị xây dựng cơ bản:
- Xuất kho thiết bị sử dụng để xây lắp 266.000.000đ, trong đó dùng cho công trình X là 56.000.000đ
và công trình Y là 210.000.000đ.
- Mua của công ty L chuyển đến tận chân công trình dùng cho công trình X theo giá bao gồm cả thuế
220.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%.
2. Tiền lương phải trả công nhân công trình X: 44.000.000đ, công trình Y: 66.000.000đ, nhân viên quản
lý đội xây lắp: 8.000.000đ.
3. Tiền ăn ca phải trả công nhân công trình X: 2.000.000đ, công trình Y: 4.000.000đ, nhân viên quản lý
đội: 1.200.000đ.
4. Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định.
5. Chi phí sử dụng máy thi công mua ngoài (gồm cả thuế GTGT 10%) dùng chc công trình X:
5.500.000đ, công trình Y 13.200.000đ, công ty đã thanh toán toàn bộ bằng tiền gửi ngân hàng.
6. Chi phí về điện mua ngoài đã trả bằng chuyển khoản (gồm cả thuế GTGT 10%) là 26.400.000đ được
dùng phục vụ cho thi công.
7. Trích khấu hao TSCĐ của đội xây lắp 5.000.000đ.
8. Bàn giao công trình Z cho chủ đầu tư theo giá cả thuế GTGT 10% là 594.000.000đ.
9. Thanh toán toàn bộ tiền mua thiết bị cho công ty L bằng tiền vay dài hạn. Chiết khấu thanh toán 1%
được hưởng đã nhận bằng tiền mặt.
10. Công trình X hoàn thành, bàn giao cho chủ đầu tư theo giá nhận thầu gồm cả thuế GTGT 10% là
627.000.000đ.

7. Tiền điện phải trả theo giá chưa thuế phục vụ máy thi công 1.520, phục vụ thi công 850, thuế GTGT
10%.
8. Tiền nước phải trả theo giá chưa thuế phục vụ thi công 500, thuế GTGT 10%.
9. Cuối tháng các công trình trên đã hoàn thành bàn giao theo giá dự toán ghi trong hợp đồng: công
trình A 265.000, công trình B 300.000, thuế GTGT 10%,
10. Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ phân bổ cho công trình A 5.000, công trình B
6.000. Chi phi quản lý doanh nghiệp phát sinh ở các kỳ trước phân bổ cho công trình A 8.000, công
trình B 9.000.
11. Ngân hàng báo có số tiền bên chủ đầu tư trả cho 2 công trình 95% giá trị dự toán và thuế GTGT, số
còn lại doanh nghiệp phải ký quỹ bảo hành.
III. Yêu cầu:
1. Tập hợp chi phí sản xuất xây lắp phát sinh theo từng công trình.
2. Lập bảng tính giá thành từng công trình theo khoản mục. Biết rằng: Doanh nghiệp không tổ chức
đội máy thi công riêng, chi phí sử dụng máy thi công phân bổ cho 2 công trình theo giờ máy làm
việc, biết công trình A 180 giờ máy, công trình B 220 giờ máy. Chi phí sản xuất chung phân bổ
cho 2 công trình theo tiền lương của công nhân trực tiếp thi công.
3. Xác định kết quả kinh doanh của từng công trình, biết chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành phải nộp thuế suất 28% lợi nhuận trước thuế.
BÀI TẬP SỐ 3
Tại công ty xây lắp X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ có tài liệu như sau:
Nhận thầu một công trìnhXDCB, giá trịcông trìnhchưa thuế 1.200.000.000đ, thuế GTGT 10%.
Công trình bao gồm 3 hạng mục:
* Giá trị dự toán của từng hạng mục như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status