Tuyển tập 15 đề thi thử đại học và tốt nghiệp THPT môn văn (có đáp án chi tiết) - Pdf 22

Tuyển tập 15 đề thi thử Đại học và tốt nghiệp THPT môn Văn (có đáp án chi tiết)
TRƯỜNG THPT PHÚ NHUẬN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC NĂM 2013
Môn: Văn (Khối D). Thời gian: 180 phút
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 ĐIỂM)
Câu I (2,0 điểm)
Nền văn học Việt Nam giai đoạn từ 1975 đến hết thế kỉ XX có sự thay đổi như thế nào
so với văn học giai đoạn từ 1945 đến 1975? Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi đó?
Câu II (3,0 điểm)
Viết bài văn nghị luận ngắn (không quá 600 chữ) trình bày suy nghĩ về ý kiến sau:
“Không có điều vĩ đại trên đời nào đạt được mà thiếu đi sự tâm huyết.”
PHẦN RIÊNG (5,0 ĐIỂM)
Thí sinh chỉ làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)
Câu III.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
Thơ Tố Hữu mang tính trữ tình - chính trị. Hãy phân tích bài thơ “Từ ấy” của Tố Hữu để
làm rõ điều này.
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ
Gần gũi nhau thêm cho mạnh khối đời.
Tôi đã là con của vạn nhà
Là em của vạn kiếp phôi pha
Là anh của vạn đầu em nhỏ
Không áo cơm, cù bất cù bơ
Tháng 7 - 1938
(Tố Hữu, Ngữ Văn 11, tập Hai, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2007)
Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
Phân tích vẻ đẹp của đoạn văn sau:

- Đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn, có nhiều tìm tòi đổi mới về nghệ
thuật.
- Văn học có tính chất hướng nội. Cảm hứng thế sự tăng mạnh, cảm
hứng sử thi và lãng mạn giảm dần.
- Đổi mới cách nhìn nhận, cách tiếp cận con người và hiện thực đời
sống, khám phá con người trong những mối quan hệ phức tạp đời
thường, thể hiện con người cá nhân ở nhiều phương diện, kể cả đời
sống tâm linh.
 Nhìn chung nền văn học vận động theo hướng dân chủ hóa,
mang tính nhân bản, nhân văn sâu sắc.
1,0
2 Nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi:
- Hoàn cảnh lịch sử , xã hội thay đổi: 1975 đất nước thống nhất. 1986
đất nước bắt đầu đổi mới, dần chuyển sang nền kinh tế thị trường
- Quan điểm nghệ thuật, con người và tư tưởng thẩm mĩ thay đổi.
1,0
II Viết bài văn nghị luận ngắn (không quá 600 chữ) trình bày suy nghĩ
của mình về ý kiến sau:
“Không có điều vĩ đại trên đời nào đạt được mà thiếu đi sự tâm
huyết”
3,0
1 Giải thích :
- Điều vĩ đại: điều to lớn, có ý nghĩa lớn lao với con người; có thể là sự
nghiệp, tình cảm, thành tựu …
- Tâm huyết: tập trung tuyệt đối về sức lực, tài sản, khả năng, đặc biệt là
niềm đam mê cho một điều gì đó.
- Ý nghĩa câu nói : Khẳng định mạnh mẽ vai trò, sức mạnh của tâm
0,5
Tuyển tập 15 đề thi thử Đại học và tốt nghiệp THPT môn Văn (có đáp án chi tiết)
huyết đối với những thành tựu có ý nghĩa lớn lao trong cuộc sống.

“Từ ấy” trích trong tập thơ cùng tên để làm rõ điều này.
5,0
1 Vài nét về tác giả, tác phẩm 0,5
- Tố Hữu là nhà thơ cách mạng xuất sắc của nền văn học hiện đại Việt
Nam.
- Bài thơ “Từ ấy” được rút ra từ phần Máu lửa của tập thơ cùng tên, là
tuyên ngôn về lẽ sống của người chiến sĩ Cách mạng cũng là tuyên ngôn
nghệ thuật của nhà thơ, tiêu biểu cho tính trữ tình – chính trị của thơ Tố
Hữu.
2 Phân tích bài thơ “Từ ấy” để làm rõ tính trữ tình – chính trị của
thơ Tố Hữu
a. Giải thích :Thơ Tố Hữu mang tính trữ tình – chính trị
- Thơ Tố Hữu là thơ của lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn. Cái tôi
trữ tình của Tố Hữu ban đầu là cái tôi chiến sĩ, về sau trở thành cái tôi
nhân danh Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc.
- Thơ Tố Hữu đi sâu vào tình cảm lớn, yêu lý tưởng, lãnh tụ, tình quân
dân, đồng chí đồng bào, quốc tế vô sản.
- Niềm vui trong thơ Tố Hữu lớn lao, sôi nổi hân hoan, tươi sáng.
1,0
Tuyển tập 15 đề thi thử Đại học và tốt nghiệp THPT môn Văn (có đáp án chi tiết)
b. Phân tích bài thơ
- Khổ 1: Niềm vui sướng say mê khi bắt gặp lí tưởng của Đảng
+ Hình ảnh ẩn dụ: nắng hạ, mặt trời chân lí  Khẳng định lí tưởng
cách mạng như một nguồn sáng mới làm bừng sáng tâm hồn nhà thơ.
+ “Mặt trời chân lí”  hình ảnh sáng tạo: Đảng là nguồn sáng kì diệu
tỏa ra những tư tưởng đúng đắn, hợp lẽ phải, báo hiệu những điều tốt
lành cho cuộc sống.
+ Động từ “bừng” (chỉ ánh sáng phát ra đột ngột), “chói” (chỉ ánh sáng
có sức xuyên mạnh)  nhấn mạnh ánh sáng của lí tưởng đã xua tan
màn sương mù của ý thức tiểu tư sản, mở rộng tâm hồn cho nhà thơ một

III.b Phân tích vẻ đẹp của đoạn văn sau:“Trên đầu núi, các nương ngô,…
Những đêm tình mùa xuân đã tới.” (Tô Hoài, “Vợ chồng A Phủ”)
5,0
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm 0,5
-Tô Hoài là nhà văn nổi tiếng trên văn đàn từ trước năm 1945. Trong
kháng chiến chống Pháp, ông chủ yếu hoạt động ở lĩnh vực báo chí,
nhưng vẫn có một số thành tựu quan trọng trong sáng tác văn học, nhất
là về đề tài miền núi.
- Truyện Vợ chồng A Phủ in trong tập Truyện Tây Bắc đã dựng lại một
Tuyển tập 15 đề thi thử Đại học và tốt nghiệp THPT môn Văn (có đáp án chi tiết)
cách chân thực và sinh động bức tranh về cuộc sống, con người Tây Bắc
với những sắc thái riêng của vùng đất này.
2 Phân tích vẻ đẹp của đoạn văn
Vẻ đẹp nội dung :
- Cảnh xuân sớm tràn đầy màu sắc, âm thanh làm say lòng người:
+ Xuân về, thiên nhiên trở nên tươi đẹp, để lại niềm bâng khuâng khó tả
trong lòng người.
+ Chỉ đôi nét phác họa nhà văn đã chuyển được hồn cảnh xuân Tây Bắc.
+ Tả cảnh nhưng người vẫn thấp thoáng với niềm vui, sự trẻ trung đang
tíu tít chuẩn bị xuân về.
- Cảnh sinh hoạt mùa xuân thể hiện nét đẹp phong tục, văn hóa của dân
tộc Mèo :
+ Theo phong tục miền núi, mỗi dịp xuân về là lúc nam nữ thanh niên
vui chơi
+ Đêm tình mùa xuân, bao chàng trai gửi trong tiếng sáo lời tỏ tình say
đắm.
-Tâm hồn Mị bắt đầu hồi sinh bằng tiếng sáo và tiếng hát. Cảnh khơi
dậy ngọn lửa thanh xuân, hình bóng cô gái khao khát sống ngày nào.
3,0
Vẻ đẹp nghệ thuật :

ngòi bút của mỗi nhà văn.
CÂU III.b Theo chương trình nâng cao (5,0 điểm)
Trong bài thơ Tiếng hát con tàu , Chế Lan Viên có viết một đoạn thơ hay và xúc động về
nhân dân:
… Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai ,chim én gặp mùa
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa.
Con nhớ anh con, người anh du kích
Chiếc áo nâu anh mặc đêm công đồn
Chiếc áo nâu suốt một đời vá rách
Đêm cuối cùng anh cởi lại cho con.
Con nhớ em con, thằng em liên lạc
Rừng thưa em băng, rừng rậm em chờ
Sáng bản Na chiều em qua bản Bắc
Mười năm tròn ! Chưa mất một phong thư
Con nhớ mế! Lửa hồng soi tóc bạc
Năm con đau, mế thức một mùa dài.
Con với mế không phải hòn máu cắt
Nhưng trọn đời con nhớ mãi ơn nuôi…
( Ánh sáng và phù sa, NXB Văn học, Hà Nội, 1960)
Bình giảng đoạn thơ trên .
TRƯỜNG CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH
ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC KHỐI D NĂM 2013
Môn: Ngữ Văn
Câu Ý Nội dung Điểm
I Trình bày hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ và ý nghĩa nhan đề bài thơ Từ
ấy
2,0

bại đã qua để tiếp tục thực hiện công việc và ước mơ của mình
0,5
O,5
0,5
3 Bài học về nhận thức và hành động 1,0
- Khó tránh thất bại trong mỗi đời người và cũng nên hiểu rằng chính sự
thất bại là một trong những điều kiện để đi đến thành công, “thất bại là
mẹ thành công”
- Phải biết cách chấp nhận sự thất bại để có thái độ sống tích cực. Không
đắm chìm trong thất vọng nhưng cũng không được bất cần trước mọi sự
việc, không để một sự thất bại nào đó lặp lại trong đời. Đó là bản lĩnh
sống
III.a Cảm nhận vẻ đẹp hai hình tượng nhân vật Việt và Tnú 5,0
1. Nhân vật Việt trong “Những đứa con trong gia đình” của Nguyễn Thi 2,0
- Việt là đứa con trong một gia đình giàu truyền thống cách mạng ở Nam
bộ. Thù nhà, nợ nước đã nuôi dưỡng người con ấy trrở thành người chiến
sĩ giải phóng thời chống Mỹ gan góc , kiên cường, quyết liệt mà giàu tình
thương yêu, dũng cảm và cũng thật hồn nhiên
- Nhân vật được khắc họa sống động , chân thực nhờ nhà văn chọn lối trần
thuật theo ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn,
lời kể thì theo giọng điệu của nhân vật. Nói cách khác, Nguyễn Thi đã
trao ngòi bút của mình cho Việt để qua những dòng hồi ức miên man, đứt
nối của nhân vật Việt khi bị thương nặng, bị lạc giữa chiến trường mà
những suy nghĩ, tình cảm của mình được biểu hiện
1,0
1,0
2 Nhân vật Tnú trong “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành 2,0
Tuyển tập 15 đề thi thử Đại học và tốt nghiệp THPT môn Văn (có đáp án chi tiết)
- Tnú, đứa con của làng Xô man, “đời nó khổ nhưng bụng nó sạch như
nước suối làng ta” (lời cụ Mết). Từ lúc còn nhỏ, Tnú đã là một cậu bé gan

một sự kiện kinh tế -xã hội từ 1958 đến 1960- cuộc vận động nhân dân
miền xuôi lên Tây Bắc góp phần xây dựng đất nước- Đoạn thơ là niềm
hạnh phúc, nỗi nhớ, tình yêu của tác giả dành cho nhân dân Tây Bắc
2 Niềm hạnh phúc khi gặp lại nhân dân 1,5
- Ý nghĩa sâu xa, niềm hạnh phúc bình dị mà lớn lao khi trở về và gặp lại
nhân dân. Về với nhân dân là về với ngọn nguồn thiết yếu của sự sống,
với suối nguồn yêu thương vô tận.
- Một loạt hình ảnh so sánh (5 hình ảnh) kết hợp với hoán dụ được sáng
tạo để mở rộng, khơi sâu ý nghĩa của sự trở về
1,0
0,5
3 Hình ảnh nhân dân- “MẸ yêu thương” sống lại trong dòng hoài niệm
của nhân vật trữ tình với nỗi nhớ tha thiết, xúc động và sâu sắc
3,0
Tuyển tập 15 đề thi thử Đại học và tốt nghiệp THPT môn Văn (có đáp án chi tiết)
- Đó là hình ảnh người anh du kích, thằng em liên lạc, là bà mẹ Tây Bắc
lần lựot hiện về trong nỗi nhớ và những kỉ niệm được khắc sâu, với những
phẩm chất, tâm hồn cao đẹp của những con người đã hy sinh thầm lặng,
lớn lao, và sự chở che, đùm bọc trọn vẹn. Hình ảnh nhân dân cần lao
nghèo khổ mà giàu nghĩa tình với cách mạng và đất nước được tái hiện
thật xúc động.
- Tình cảm dành cho nhân dân không chỉ là nỗi nhớ mà còn sự kính trọng,
và lòng biết ơn vô hạn . Sự hòa quyện giữa những kỉ niệm riêng với tình
cảm cách mạng lớn lao đã tạo nên sức truyền cảm cho những câu thơ viết
về nhân dân
- Chủ thể trữ tình nói với nhân dân bằng cách xưng hô chân tình, ruột thịt.
Việc sử dụng liên tiếp những điệp ngữ đã tạo được một giọng thơ tha
thiết, đầy ắp ân tình. Khái niệm nhân dân vốn trừu tượng đã trở thành
những hình ảnh chân thực, gần gũi nhờ những chi tiết cụ thể, gợi cảm và
khả năng sáng tạo hình ảnh thơ có khi theo lối tả thực, cụ thể, khi lại tạo

Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa.
Con nhớ anh con, người anh du kích
Chiếc áo nâu anh mặc đêm công đồn
Chiếc áo nâu suốt một đời vá rách
Đêm cuối cùng anh cởi lại cho con.
Con nhớ em con, thằng em liên lạc
Rừng thưa em băng, rừng rậm em chờ
Sáng bản Na chiều em qua bản Bắc
Mười năm tròn ! Chưa mất một phong thư
Con nhớ mế! Lửa hồng soi tóc bạc
Năm con đau, mế thức một mùa dài.
Con với mế không phải hòn máu cắt
Nhưng trọn đời con nhớ mãi ơn nuôi…
( Ánh sáng và phù sa, NXB Văn học, Hà Nội, 1960)
Bình giảng đoạn thơ trên .
TRƯỜNG CHUYÊN LƯƠNG VĂN CHÁNH
ĐÁP ÁN- THANG ĐIỂM
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC KHỐI D NĂM 2013
Môn: Ngữ Văn
Câu Ý Nội dung Điểm
I Trình bày hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ và ý nghĩa nhan đề bài thơ Từ
ấy
2,0
1. - Bài thơ được viết vào tháng 7 năm 1938, lúc Tố Hữu mới 18 tuổi, khi
nhà thơ giác ngộ lý tưởng cách mạng.
- Bài thơ được in trong phần thơ “Máu lửa”- phần thơ đầu trong ba phần
thơ của tập thơ “Từ ấy” (Máu lửa,Xiềng xích, Giải phóng)
1,0
2 - Tên bài thơ là “Từ ấy”. Từ ấy vốn là một trạng ngữ thời gian phiếm định
nhưng ở bài thơ này, đó lại là một thời gian được xác định. Đó là thời

mẹ thành công”
- Phải biết cách chấp nhận sự thất bại để có thái độ sống tích cực. Không
đắm chìm trong thất vọng nhưng cũng không được bất cần trước mọi sự
việc, không để một sự thất bại nào đó lặp lại trong đời. Đó là bản lĩnh
sống
III.a Cảm nhận vẻ đẹp hai hình tượng nhân vật Việt và Tnú 5,0
1. Nhân vật Việt trong “Những đứa con trong gia đình” của Nguyễn Thi 2,0
- Việt là đứa con trong một gia đình giàu truyền thống cách mạng ở Nam
bộ. Thù nhà, nợ nước đã nuôi dưỡng người con ấy trrở thành người chiến
sĩ giải phóng thời chống Mỹ gan góc , kiên cường, quyết liệt mà giàu tình
thương yêu, dũng cảm và cũng thật hồn nhiên
- Nhân vật được khắc họa sống động , chân thực nhờ nhà văn chọn lối trần
thuật theo ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn,
lời kể thì theo giọng điệu của nhân vật. Nói cách khác, Nguyễn Thi đã
trao ngòi bút của mình cho Việt để qua những dòng hồi ức miên man, đứt
nối của nhân vật Việt khi bị thương nặng, bị lạc giữa chiến trường mà
những suy nghĩ, tình cảm của mình được biểu hiện
1,0
1,0
2 Nhân vật Tnú trong “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành 2,0
- Tnú, đứa con của làng Xô man, “đời nó khổ nhưng bụng nó sạch như
nước suối làng ta” (lời cụ Mết). Từ lúc còn nhỏ, Tnú đã là một cậu bé gan
góc, dũng cảm, trung thực. Lớn lên, Tnú trở thành người chồng, người cha
yêu thương vợ con, một người chiến sĩ kiên cường, bất khuất trước cái
chết, trước kẻ thù, trung thành với cách mạng. Vẻ đẹp nhân vật được bộc
lộ chói sáng trong đoạn cao trào, đầy kịch tính của truyện khi vợ con anh
bị giặc giết dã man, khi bản thân anh bị kẻ thù đốt cháy mười đầu ngón
tay bằng chính nhựa xà nu của quê mình
- Câu chuyện về Tnú được cụ Mết kể lai trong một không khí trang
nghiêm của núi rừng. Lối kể chuyện của già làng như lối kể khan của

- Một loạt hình ảnh so sánh (5 hình ảnh) kết hợp với hoán dụ được sáng
tạo để mở rộng, khơi sâu ý nghĩa của sự trở về
1,0
0,5
3 Hình ảnh nhân dân- “MẸ yêu thương” sống lại trong dòng hoài niệm
của nhân vật trữ tình với nỗi nhớ tha thiết, xúc động và sâu sắc
3,0
- Đó là hình ảnh người anh du kích, thằng em liên lạc, là bà mẹ Tây Bắc
lần lựot hiện về trong nỗi nhớ và những kỉ niệm được khắc sâu, với những
phẩm chất, tâm hồn cao đẹp của những con người đã hy sinh thầm lặng,
lớn lao, và sự chở che, đùm bọc trọn vẹn. Hình ảnh nhân dân cần lao
nghèo khổ mà giàu nghĩa tình với cách mạng và đất nước được tái hiện
thật xúc động.
- Tình cảm dành cho nhân dân không chỉ là nỗi nhớ mà còn sự kính trọng,
và lòng biết ơn vô hạn . Sự hòa quyện giữa những kỉ niệm riêng với tình
cảm cách mạng lớn lao đã tạo nên sức truyền cảm cho những câu thơ viết
về nhân dân
1,5
0,5
Tuyển tập 15 đề thi thử Đại học và tốt nghiệp THPT môn Văn (có đáp án chi tiết)
- Chủ thể trữ tình nói với nhân dân bằng cách xưng hô chân tình, ruột thịt.
Việc sử dụng liên tiếp những điệp ngữ đã tạo được một giọng thơ tha
thiết, đầy ắp ân tình. Khái niệm nhân dân vốn trừu tượng đã trở thành
những hình ảnh chân thực, gần gũi nhờ những chi tiết cụ thể, gợi cảm và
khả năng sáng tạo hình ảnh thơ có khi theo lối tả thực, cụ thể, khi lại tạo
ra những liên tưởng bất ngờ.
1,0
Lưu ý
Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo
những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng.

5,0
Câu
1Chủ trương viết văn của nhà văn Lỗ Tấn. Truyện ngắn Thuốc của nhà văn nêu
lên thực trạng gì của người dân Trung Quốc lúc bấy giờ
2,0
- Chủ trương viết văn của nhà văn Lỗ tấn: Phanh phui các căn bệnh về “tinh thần” của
người dân Trung Quốc và lưu ý những phương thuốc chữa trị
1,0
- Truyện ngắn Thuốc nêu lên thực trạng: người dân Trung Quốc chìm đắm trong mê
muội , lạc hậu và người cách mạng xa rời quần chúng nhân dân
1,0
Câu
2
Viết một bài văn ngắn (khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ về “kẻ mạnh” trong
mối quan hệ giữa người và người.
3,0
a. Yêu cầu về kĩ năng



- Nắm phương pháp làm bài nghị luận văn học.
- Bố cục và hệ thống ý sáng rõ.
- Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận (chứng minh, bình luận, so sánh mở rộng
vấn đề… ). Đặc biệt, thí sinh phải nắm vững thao tác phân tích một nhân vật trong tác
phẩm tự sự và phân tích tác phẩm tự sự.
- Văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục.
- Không mắc lỗi diễn đạt; không sai lỗi chính tả, dùng từ; trình bày bài rõ ràng.

b. Yêu cầu về nội dung

Phân tích nhân vật Việt (Những đứa con trong gia đình - Nguyễn Thi) để làm nổi
bật nguồn gốc sức mạnh tinh thần dân tộc Việt Nam trong kháng chiến chống
Mỹ cứu nước.
5,0
- Giới thiệu được vấn đề nghị luận. 0,5
- Việt xuất thân trong một gia đình có truyền thống cách mạng, chịu nhiều mất mát
đau thương. Anh là một thanh niên mới lớn, hồn nhiên, còn khá “trẻ con”.
1,0
- Việt có lòng căm thù giặc sâu sắc, khao khát được chiến đấu giết giặc và có tình yêu
thương gia đình, quê hương sâu đậm.

+ Đằng sau vẻ đẹp nghệ thuật là sự tàn nhẫn , vô lí, bất công của cuộc đời 0.5
+ Đằng sau sự nhẫn nhục cam chịu là một vẻ đẹp nhân hâu , bao dung, vị tha, hi
sinh của người đàn bà
0.5

+ Giữa cuộc đời và nghệ thuật có mối quan hệ khắng khít: người nghệ sĩ cần có
cái nhìn đa diện, nhiều chiều về cuộc đời và nghệ thuật
0,5
-Khái quát, đánh giá được những vấn đề đã bàn luận. 1.0
Lưu ý: Học sinh có thể triển khai luận điểm theo nhiều cách khác nhau. Thầy cô đánh
giá mức điểm dựa trên kĩ năng làm bài và nội dung toàn bài của học sinh.
Trường THPT ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT 2012
Nguyễn Thái Bình (Tham khảo)
Tuyển tập 15 đề thi thử Đại học và tốt nghiệp THPT môn Văn (có đáp án chi tiết)
Tổ Ngữ Văn
MÔN : NGỮ VĂN
Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề)
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
Câu 1 : (2 điểm)
Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cá kiếm trong đoạn trích “Ông già và biển cả” của
nhà văn Ơ-nit Hê-minh-uê ?( Chỉ nêu, không phân tích, chứng minh)
Câu 2: (3 điểm)
“Trên con đường thành công không có vết chân của người lười biếng”
(Lỗ Tấn)
Viết một bài văn ngắn (không quá 400 từ) phát biểu suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên.
II.PHẦN RIÊNG : (5,0 điểm)

Thí sinh chọn một trong hai câu sau đây :
Câu 3.a :
Phân tích hình tượng nhân vật Tnú trong truyện ngắn Rừng xà nu của nhà văn Nguyễn

+Người lười biếng là người lười suy nghĩ, lười học tập, lười lao động và làm việc.
+ Thành công là kết quả đạt được một cách mỹ mãn trong lĩnh vực nào đó mà con người theo
đuổi .
Như vậy, Lỗ Tấn muốn nói : để thành công, người ta phải đổ mồ hôi, công sức, thời gian, trí
tuệ, gian nan vất vả, thậm chí phải nếm trải những thất bại mới có được.
+Vì sao Lỗ Tấn nói “Trên con đường thành công không có vết chân của người lười biếng”?
Vì con đường dẫn tới thành công là con đường chông gai, đầy khó khăn, thử thách chứ không
phải bằng nhung lụa; là cả quá trình học tập, lao động, nghiên cứu, sáng tạo không ngừng, đòi
hỏi con người phải cần cù, miệt mài, chịu khó và có ý chí quyết tâm cao mới thành. Không có
một thành công, thành quả nào mà không phải đổi bằng mồ hôi , công sức.
-Suy nghĩ về vấn đề:
+ Câu nói của Lỗ Tấn là một chân lý, khẳng định được cái giá của sự thành công: bất cứ sự
thành công nào cũng đổi bằng sự cần cù, chăm chỉ, kiên trì, chịu khó.Lười biếng, ỉ lại, ngại khó
ngại khổ sẽ chẳng bao giờ làm được việc gì có ý nghĩa.
+Có những trường hợp thành công bằng con đường khác nhưng thành công đó sẽ không bền và
không có ý nghĩa .
+Cần phê phán về thói lười biếng (trong công việc, học tập, lao động…)
+Mỗi người phải nắm vững chân lý này để xây dựng cho mình một phương hướng cụ thể nhằm
đạt được những thành công trong cuộc sống
* Biểu điểm:
- Điểm 3: Đáp ứng tốt được những yêu cầu chính. Bố cục rõ ràng, hợp lí. Lập luận chặt chẽ,
thuyết phục. Có thể còn mắc vài sai sót nhỏ.
- Điểm 2: Cơ bản đáp ứng được những yêu cầu chính. Lỗi chính tả và diễn đạt không nhiều lắm.
- Điểm 1: Bài viết dưới mức trung bình. Lập luận chưa chặt chẽ còn nhiều lúng túng. Lỗi chính
tả và diễn đạt nhiều.
- Điểm 0: Viết chiếu lệ hoặc viết mà nội dung không liên quan gì đến yêu cầu của đề bài.
* Lưu ý: Cần trân trọng những lí giải riêng của các em, nếu lí giải ấy hợp lí, chặt chẽ có sức
thuyết phục.
II. PHẦN RIÊNG (5 điểm):
-Câu 3a:

+Bàn tay trung thực, bàn tay nghĩa tình (khi học chữ, khi ôm vợ con )
+ Bàn tay là chứng tích của một giai đoạn đau thương, của thời điểm lòng căm hận sôi
trào (bàn tay bị kẻ thù đốt cháy)
+Đó cũng là bàn tay trừng phạt, bàn tay trả thù (bàn tay chiến đấu bóp chết kẻ thù).
- Hình tượng Tnú điển hình cho con đường đấu tranh đến với cách mạng của người dân
Tây Nguyên làm sáng tỏ chân lí của thời đại đánh Mĩ : “chúng nó đã cầm súng mình phải
cầm giáo”.
+ Bi kịch của Tnú khi chưa cầm vũ khí là bi kịch của người dân Strá khi chưa giác ngộ
chân lý (bà Nhan, anh Xút).
+ Tnú chỉ được cứu khi dân làng Xôman đã cầm vũ khí đứng lên. Cuộc đời bi tráng của
Tnú là sự chứng minh cho chân lí : phải dùng bạo lực cách mạng để tiêu diệt bạo lực phản cách
mạng.
+ Con đường đấu tranh của Tnú từ tự phát đến tự giác cũng là con đường đấu tranh đến
với cách mạng của làng Xôman nói riêng và người dân Tây Nguyên nói chung.
- Đánh giá chung về nhân vật và giá trị của tác phẩm.
-Câu 3b:
a-Yêu cầu về kỹ năng:
+Biết cách làm bài nghị luận về một tác phẩm thơ, khai thác vẻ đẹp của hình tượng Lor-ca
trên các phương diện.
+Kết cấu chặt chẽ, diễn đạt mạch lạc, trong sáng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b-Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể trình bày, diễn đạt nhiều cách khác nhau song cần
làm rõ những ý cơ bản sau:
-Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhấn mạnh vẻ đẹp của hình tượng Lor-ca trong bài thơ.
-Vẻ đẹp của hình tượng Lor-ca :
Tuyển tập 15 đề thi thử Đại học và tốt nghiệp THPT môn Văn (có đáp án chi tiết)
+Vẻ đẹp của một chiến sĩ đấu tranh cho tự do, công lý, cho cách tân của nghệ thuật.
+Vẻ đẹp của một nghệ sĩ tài năng gắn với tiếng đàn ghi-ta trong tình yêu tự do, yêu thiên
nhiên, yêu quê hương, xứ sở, yêu đất nước Tây Ban Nha .
+Vẻ đẹp thể hiện ngay cả ở cái chết bi tráng , cái chết làm kinh hoàng cả đất nước Tây Ban
Nha.

II. PHẦN RIÊNG (5.0 điểm)
Tuyển tập 15 đề thi thử Đại học và tốt nghiệp THPT môn Văn (có đáp án chi tiết)
Thí sinh chọn một trong 2 câu (3a hoặc 3b)
Câu 3a. Theo chương trình chuẩn (5 điểm)
Phân tích giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài
(Sách Ngữ văn 12 _ Tập 2 _ NXB Giáo dục 2008).
Câu 3b. Theo chương trình nâng cao (5 điểm)
Phân tích ý nghĩa biểu tượng của cây xà nu trong truyện ngắn Rừng Xà Nu của Nguyễn
Trung Thành (Sách Ngữ văn 12 _ Nâng cao _ NXB Giáo dục 2008).
GỢI Ý ĐÁP ÁN & CHO ĐIỂM
I. Phần chung cho các thí sinh (5 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Nêu các ý sau:
- Ơ-Nít- Huê-Minh-Uê (1899 – 1961) là nhà văn Mỹ lỗi lạc, nhận giải Nôben văn
học năm 1954.
- Ông sinh trưởng trong một gia đình khá giả tại thành phố nhỏ ngoại vi Chi-Ca-gô.
- Từng viết báo, làm phóng viên trong chiến tranh thế giới.
- Là nhà văn luôn ấp ủ một khát vọng: “Viết một áng văn xuôi đơn giản và trung
thực về con người”. Là người đề xướng nguyên lý sáng tác “Tảng băng trôi”.
- Các tác phẩm tiêu biểu: Mặt trời vẫn mọc (1926)
Giã từ vũ khí (1929)
Chuông nguyện hồn ai (1940)
Tuyển tập 15 đề thi thử Đại học và tốt nghiệp THPT môn Văn (có đáp án chi tiết)
Câu 2: (3 điểm)
a. Yêu cầu về kỹ năng:
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí, bài viết có kết cấu
chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được các ý chính sau:
- Nêu được vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm)

b. Yêu cầu về kiến thức:
Trên cơ sở hiểu biết về Nguyễn Trung Thành, về truyện ngắn Rừng Xà Nu, về ý
nghĩa biểu tượng của cây Xà Nu, thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần
làm rõ các ý sau:
- Nêu được vấn đề nghị luận (0,5 điểm)
- Cây Xà Nu biểu tượng cho những mất mác, đau thương (1 điểm)
- Cây Xà Nu biểu tượng cho sức sống mãnh liệt của dân làng (2 điểm)
- Cây Xà Nu biểu tượng cho sự tiếp nối các thế hệ Xôman, khao khát tự do hướng
ra ánh sáng cách mạng (1 điểm)
- Đánh giá chung về biểu tượng cây Xà Nu (0,5 điểm)
• Chú ý:
- Cho điểm tối đa khi bài làm đạt được hết các ý ở mỗi câu
- Khuyến khích bài làm sáng tạo
- Cho điểm lẻ 0,5 điểm.
SỞ GD&ĐT QUẢNG NAM KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM HỌC 2013
TRƯỜNG THPT HIỆP ĐỨC Môn thi: NGỮ VĂN
ĐỀ THI THAM KHẢO Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
I/ PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5 điểm):
Tuyển tập 15 đề thi thử Đại học và tốt nghiệp THPT môn Văn (có đáp án chi tiết)
Câu 1: (2 điểm)
Anh (chị) hãy trình bày ngắn ý nghĩa nhan đề truyện ngắn “Vợ nhặt” của
Kim Lân.
Câu 2: (3 điểm)
“Trái tim hoàn thiện nhất là trái tim có nhiều mảnh vá”
Anh (chị) hãy viết một bài văn ngắn (không quá 400 từ) trình bày cách hiểu
của mình về câu nói trên.
II/ PHẦN RIÊNG (5 điểm):
Câu 3a: Theo chương trình Chuẩn:
Anh (chị) hãy phân tích vẻ đẹp khuất lấp của người đàn bà làng chài trong
truyện ngắn “Chiếc thuyền ngoài xa” của Nguyễn Minh Châu.

+ Mở rộng, nâng cao vấn đề:
* Để có trái tim hoàn thiện đòi hỏi con người phải biết dung hòa
tất cả những phẩm chất tốt đẹp của con người.
* Biết yêu thương, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với mọi người
xung quanh.
* Không ngừng học hỏi, phấn đấu để hoàn thiện bản thân về mọi
mặt.
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
+ Có bố cục 3 phần theo đúng yêu cầu 0,5 điểm
Câu 3a
- Giới thiệu tác giả Nguyễn Minh Châu và truyện ngắn “Chiếc
thuyền ngoài xa”
0,5 điểm
- Giới thiệu và nêu ấn tượng, nhận xét khái quát nhân vật người đàn
bà làng chài.
0,5 điểm
- Phân tích đặc điểm của nhân vật:
+ + Ngoại hình: Gợi ấn tượng về một cuộc đời nhọc nhằn, lam lũ,
nhiều cay đắng (thô kệch, mặt rỗ, xuất hiện với khuôn mặt mệt mỏi,
…)
0,5 điểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status