Thi tuyển công chức chuyên ngành tài chính - Pdf 22

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2013
Kỳ thi ngày 28 tháng 12 năm 2013
ĐÁP ÁN
Môn thi trắc nghiệm: Chuyên ngành Tài chính
Các đáp án chữ “đậm” là đáp án đúng
Câu 1.
Theo anh, chị “Ngân sách nhà nước” là gì?
a. Là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm
thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
b. Là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định.
c. Là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước thực hiện trong một năm để
bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
d. Cả a, b, c đều sai.
Câu 2.
Theo quy định của Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài
chính, thời hạn cuối cùng của chi ngân sách Trung ương của năm ngân sách là thời
gian nào?
Hết giờ làm việc ngày, tháng nào?
a. Hết giờ làm việc ngày 28 tháng 12.
b. Hết giờ làm việc ngày 29 tháng 12.
c. Hết giờ làm việc ngày 30 tháng 12.
d. Hết giờ làm việc ngày 31 tháng 12.
Câu 3.
Nội dung nào sau đây thuộc nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước quy
định tại Luật Ngân sách Nhà nước năm 2003?
a. Ngân sách Nhà nước được quản lý thống nhất.
b. Nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân

và ngân sách các cấp chính quyền địa phương được bố trí khoản dự phòng bao
nhiêu phần trăm (%) để chi phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn,
nhiệm vụ quan trọng về quốc phòng, an ninh và nhiệm vụ cấp bách khác phát sinh
ngoài dự toán?
a. Từ 5% đến 7 % tổng số chi.
b. Từ 2% đến 5% tổng số chi.
c. Tùy khả năng ngân sách các cấp để quyết định.
d. Tùy thuộc khả năng thu ngân sách các cấp để quyết định.
Câu 8.
Theo anh, chị năm ngân sách bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?
a. Theo quy định của Quốc hội.
b. Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 năm dương
lịch.
c. Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 30 tháng 12 năm dương
lịch.
d. Bắt đầu từ đầu năm kế hoạch và kết thúc vào cuối kỳ kế hoạch ngân sách.
Câu 9.
Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2003, cơ quan nào có thẩm
quyền quyết định dự toán ngân sách địa phương, phân bổ ngân sách cấp tỉnh?
2
a. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
b. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
c. Ủy ban nhân dân tỉnh.
d. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Câu 10.
Theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính
phủ, trong trường hợp thu ngân sách nhà nước bằng hiện vật và ngày công lao
động phải làm gì để phản ánh vào ngân sách nhà nước?
a. Phải quy đổi thành tiền đồng Việt Nam.
b. Phải quy đổi thành tiền theo giá thị trường tại địa phương.

d. Cả a, b, c đều đúng.
3
Câu 14.
Theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính
phủ, cơ quan, tổ chức, cá nhân nào có thẩm quyền quy định cụ thể việc quản lý thu,
chi ngân sách cấp xã?
a. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
b. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c. Thủ tướng Chính phủ.
d. Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Câu 15.
Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2003, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm, nghĩa vụ về ngân sách nhà nước như thế nào?
a. Nộp đầy đủ, hoặc xin gia hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản
phải nộp khác vào ngân sách.
b. Quản lý, sử dụng các khoản vốn và kinh phí được Nhà nước trợ cấp, hỗ
trợ đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm, có hiệu quả và quyết toán với cơ quan
tài chính.
c. Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và công khai
ngân sách.
d. b và c đúng.
Câu 16.
Theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính
phủ, sau khi Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến bằng văn bản, Thủ tướng
Chính phủ quyết định định mức phân bổ ngân sách làm căn cứ xây dựng dự toán,
phân bổ ngân sách cho các cơ quan đơn vị nào sau đây?
a, Các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
b. Các cơ quan thuộc Chính phủ,
c. Các cơ quan khác ở Trung ương, các địa phương;
d. Cả a, b, c đều đúng.

chính, khoản thu nào sau đây là thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách
trung ương và ngân sách địa phương?
a. Thuế xuất khẩu.
b. Phí xăng dầu.
c. Thuế nhà, đất.
d. Lệ phí trước bạ.
Câu 21.
Theo quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính
phủ, cơ quan nào có thẩm quyền quyết định phương án huy động và sử dụng
nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật?
a. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
c. Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
d. Cả a, b, c đều sai.
Câu 22.
Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày
06/5/2009 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Nội vụ, Sở Tài chính có nhiệm vụ, quyền
hạn trình UBND tỉnh các dự thảo văn bản nào?
a. Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban
hành của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực tài chính.
b. Dự thảo chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành
chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở.
c. Dự thảo Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các
đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
d. Cả a và b đúng.
5
Câu 23.
Luật Ngân sách Nhà nước năm 2003 quy định các khoản nào sau đây là
khoản thu ngân sách nhà nước?
a. Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí.

b) Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí;
c) Thuế môn bài;
d) Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
6
đ) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
e) Tiền sử dụng đất;
g) Tiền cho thuê đất;
h) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Lệ phí trước bạ;
k) Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
l) Thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các tổ chức kinh tế, thu từ quỹ
dự trữ tài chính của địa phương, thu nhập từ vốn góp của địa phương;
m) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá
nhân ở nước ngoài trực tiếp cho địa phương;
n) Các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động sự nghiệp và các khoản thu
khác nộp vào ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;
o) Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;
p) Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
q) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong nước và ngoài
nước;
r) Thu kết dư ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 63 của Luật này;
s) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
Ý 2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung
ương và ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật này;
Ý 3. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương;
Ý 4. Thu từ huy động đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo
quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật này.
Câu 2 (2 điểm)
Trình bày trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân trong việc quản lý chi
ngân sách nhà nước được quy định cụ thể tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày

b) Có quyền từ chối các khoản chi ngân sách không đủ điều kiện chi quy
định tại Điều 51 của Nghị định này hoặc tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ
quan Tài chính đối với các trường hợp quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này;
c) Thủ trưởng cơ quan Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm về các quyết
định thanh toán, chi ngân sách hoặc từ chối thanh toán chi ngân sách quy định tại
điểm a và điểm b Khoản 2 Điều này.
Ý 3. Cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương hướng dẫn, theo dõi,
kiểm tra việc sử dụng ngân sách thuộc ngành, lĩnh vực do cơ quan quản lý và của
các đơn vị trực thuộc; định kỳ báo cáo tình hình thực hiện thu, chi ngân sách và
các báo cáo tài chính khác theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về những
sai phạm của các đơn vị, tổ chức trực thuộc.
Ý 4. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách :
a) Quyết định chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức và trong phạm vi dự
toán được cấp có thẩm quyền giao;
b) Quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản nhà nước theo đúng chế độ, tiêu
chuẩn, định mức; đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả. Trường hợp vi phạm, tuỳ
theo tính chất và mức độ, sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu
trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;
Ý 5. Người phụ trách công tác tài chính, kế toán tại các đơn vị sử dụng ngân
sách có nhiệm vụ thực hiện đúng chế độ quản lý tài chính - ngân sách, chế độ kế
toán nhà nước, chế độ kiểm tra nội bộ và có trách nhiệm ngăn ngừa, phát hiện và
kiến nghị thủ trưởng đơn vị, cơ quan tài chính cùng cấp xử lý đối với những trường
hợp vi phạm.
Câu 3 (2 điểm)
Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định
kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ và kinh phí giao
nhưng không thực hiện chế độ tự chủ như thế nào?
8
Có 2 ý lớn,
- Ý I, có 3 ý,

chính hiện hành để thực hiện, nhưng không được vượt quá mức chi tối đa do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Ý II. Kinh phí giao nhưng không thực hiện chế độ tự chủ
1. Ngoài kinh phí quản lý hành chính giao để thực hiện chế độ tự chủ theo
quy định tại Điều 6 Nghị định này, hàng năm cơ quan thực hiện chế độ tự chủ còn
được ngân sách nhà nước bố trí kinh phí để thực hiện một số nhiệm vụ theo quyết
định của cơ quan có thẩm quyền giao, gồm:
a) Chi mua sắm, chi sửa chữa lớn tài sản cố định;
9
b) Chi đóng niên liễm, vốn đối ứng các dự án theo hiệp định với các tổ chức
quốc tế;
c) Chi thực hiện các nhiệm vụ có tính chất đột xuất được cấp có thẩm quyền
giao;
d) Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
đ) Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế (nếu có);
e) Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước;
g) Kinh phí nghiên cứu khoa học;
h) Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
i) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ không thường xuyên khác.
2. Việc phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí quy định tại Điều này thực hiện
theo các quy định hiện hành.
Câu 4 (2 điểm)
Trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp và cơ quan tài
chính các cấp trong việc lập dự toán ngân sách quy định tại Thông tư số
59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính.
Có 2 ý,
- Ý 1, có 2 ý, mỗi ý được 0,25 điểm.
- Ý 2, có 6 ý, mỗi ý được 0,25 điểm.
Ý 1. Uỷ ban nhân dân các cấp:

d) Phối hợp với cơ quan kế hoạch và đầu tư cùng cấp trong việc lập dự toán
chi đầu tư phát triển và phương án phân bổ ngân sách đối với một số lĩnh vực chi
đầu tư phát triển của ngân sách cấp mình theo quy định tại Mục b Điểm 4.13 phần
III của Thông tư này;
đ) Tổng hợp dự toán và phương án phân bổ dự toán chi chương trình mục
tiêu quốc gia (phần chi thường xuyên) do cơ quan quản lý chương trình mục tiêu
quốc gia lập;
e) Đề xuất các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp nhằm thực
hiện chính sách tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách.
Câu 5 (2 điểm)
Anh (chị) hãy nêu cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Tài chính và Phòng Tài
chính- Kế hoạch được quy định tại Thông tư Liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-
BNV ngày 06/5/2009 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ.
Có 2 ý lớn,
- Ý I, có 3 ý,
+ Ý 1, có 4 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,1 điểm.
+ Ý 2, có 5 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,1 điểm.
+ Ý 3, có 2 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm.
- Ý II, có 2 ý,
+ Ý 1, có 4 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm.
+ Ý 2, được 0,2 điểm
Ý I. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Tài chính
1. Lãnh đạo Sở:
a) Sở Tài chính có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc; đối với
thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có không quá 04 (bốn) Phó Giám
đốc;
b) Giám đốc Sở Tài chính là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ
ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ
hoạt động của Sở;
11

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp
luật.
Ý II. Tổ chức và biên chế của Phòng Tài chính- Kế hoạch.
1. Phòng Tài chính - Kế hoạch có Trưởng phòng và không quá 03 Phó
Trưởng phòng.
a) Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban
nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt
động của Phòng.
b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm
trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân
công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng uỷ
nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.
12
c) Trong số các lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng)
phải có ít nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện
các nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính.
d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ
do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ
chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng
phòng, Phó Trưởng phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Biên chế hành chính của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng số biên chế hành chính của huyện được
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status