UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2013
Kỳ thi ngày 28 tháng 12 năm 2013
ĐÁP ÁN
Môn thi trắc nghiệm: Chuyên ngành Kế hoạch và Đầu tư
Đáp án chữ “đậm” là đáp án đúng
Câu 1.
Luật Đầu tư năm 2005 quy định Đầu tư, kinh doanh vốn nhà nước phải phù hợp
với nội dung nào sau đây?
a. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế trong từng năm.
b. Quy hoạch, kế hoạch phát triển xã hội trong từng thời kỳ.
c. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng quý
d. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong từng
thời kỳ.
Câu 2.
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định Quy
trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Đối với
dự án do Ban Quản lý cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư nộp cho Ban Quản lý
bao nhiêu bộ hồ sơ dự án đầu tư?
a. 6 bộ hồ sơ, trong đó có 2 bộ hồ sơ gốc.
b. 5 bộ hồ sơ, trong đó có 2 bộ hồ sơ gốc.
c. 4 bộ hồ sơ, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc.
d. Cả a, b, c đều sai.
Câu 3.
Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài với cơ quan quản lý nhà nước Việt
Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông
qua cơ quan, tổ chức nào sau đây?
a. Chính phủ.
b. Trọng tài quốc tế.
c. Trọng tài hoặc Toà án Việt Nam.
b. Tiền gốc và lãi các khoản vay nước ngoài;
c. Những khoản tiền thuế đã nộp;
d. a và b đúng
Câu 8.
Theo Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05/01/2013 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thừa Thiên Huế, các dự án trọng điểm, ưu tiên đầu tư nào sau đây được Tỉnh
hỗ trợ 50% kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng tối đa không quá 5 tỷ
đồng/dự án?
a. Nhà máy sản xuất kính an toàn (chế biến sâu sản phẩm và nâng cao giá trị
nguồn cát trắng nguyên liệu).
b. Tổ hợp năng lượng mặt trời (sản xuất năng lượng sạch bổ sung nguồn điện
lưới quốc gia).
c. Tổ hợp năng lượng gió (sản xuất năng lượng sạch bổ sung nguồn điện lưới
quốc gia).
d. Cả a, b, c đều đúng.
Câu 9.
2
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định quy
trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ,
trong thời hạn bao nhiêu ngày ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu
tư, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến
thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan.
a. 3 ngày làm việc.
b. 5 ngày làm việc.
c. 10 ngày làm việc.
d. b, c đúng
Câu 10.
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định Quy
trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Đối với
dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư nộp cho Sở
Nhà đầu tư có đủ các điều kiện nào sau đây sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ
đào tạo theo Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05/01/2013 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thừa Thiên Huế?
a. Nhà đầu tư tuyển dụng lao động là người dân trên địa bàn tỉnh để phục vụ
các dự án tại địa bàn các khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp
b. Nhà đầu tư thường xuyên sử dụng từ 200 lao động trở lên (có hợp đồng lao
động từ 01 năm trở lên và tham gia đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo
quy định).
c. Nhà đầu tư tuyển dụng lao động thường xuyên và sử dụng từ 200 lao động
trở lên.
d. a và b đúng.
Câu 15.
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định Nhà
đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án nào sau đây?
a. Dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt
Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.
b. Kinh doanh casino.
c. Sản xuất thuốc lá điếu.
d. Thành lập cơ sở đào tạo đại học.
Câu 16.
Theo Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05/01/2013 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thừa Thiên Huế, các doanh nghiệp có dự án thuộc danh mục hỗ trợ đầu tư
ghi được hỗ trợ gì để tham gia xúc tiến đầu tư ở nước ngoài theo Kế hoạch xúc tiến
đầu tư hàng năm của tỉnh ?
a. Hỗ trợ chi phí đi không quá 50 triệu đồng/lượt/doanh nghiệp.
b. Mỗi doanh nghiệp không quá 04 lượt trong suốt quá trình hoạt động tại tỉnh
Thừa Thiên Huế.
c. Hỗ trợ chi phí đi không quá 40 triệu đồng/lượt/doanh nghiệp; mỗi doanh
nghiệp không quá 05 lượt trong suốt quá trình hoạt động tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
d. a và b đúng.
a. Không quá 03 (ba) Phó Giám đốc; đối với thành phố Hà Nội và thành
phố Hồ Chí Minh không quá 04 (bốn) Phó Giám đốc.
b. 02 Phó Giám đốc; đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh 04
(bốn) Phó Giám đốc;
c. Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định số lượng Phó Gián đốc đảm
bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
d. Không quá 04 Phó Giám đốc.
Câu 21.
Theo anh, chị Đầu tư được hiểu như thế nào?
a. Là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp
luật.
b. Là việc nhà đầu tư tiến hành các hoạt động đầu tư.
c. Là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.
d. Là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo
hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.
Câu 22.
Nhà đầu tư có đủ các điều kiện theo Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày
05/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ được mức hỗ trợ đào tạo
như thế nào?
5
a. 1.000.000 đồng/người/khóa. Mỗi lao động được hỗ trợ đào tạo 1 lần
trong suốt thời gian làm việc tại doanh nghiệp.
b. Mỗi lao động được hỗ trợ đào tạo 1 lần trong thời gian thi công và 3 năm đầu
kể từ ngày dự án đi vào hoạt động.
c. 1.000.000 đồng/người/khóa trong thời gian thi công và 3 năm đầu kể từ ngày
dự án khởi công xây dựng.
d. b, c đúng.
Câu 23.
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định quy
- Ý I, được 0,15 điểm
- Ý II, có 7 ý
+ Ý 1, có 2 ý nhỏ, mỗi ý được 0,1
+ Ý 2, có 3 ý nhỏ, mỗi ý được 0,1
+ Ý 3, có 3 ý nhỏ, mỗi ý được 0,1
+ Ý 4, có 2 ý nhỏ, mỗi ý được 0,1
+ Ý 5, có 2 ý nhỏ, mỗi ý được 0,1
+ Ý 6, được 0,15 điểm
+ Ý 7, có 5 ý nhỏ, nêu đủ 5 ý được 0,5 điểm, thiếu mỗi ý trừ 0,1 điểm
Ý I. Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô
hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này
và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Ý II. Quyền của nhà đầu tư:
1. Quyền tự chủ đầu tư, kinh doanh
a. Lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, phương thức huy động vốn, địa
bàn, quy mô đầu tư, đối tác đầu tư và thời hạn hoạt động của dự án.
b. Đăng ký kinh doanh một hoặc nhiều ngành, nghề; thành lập doanh nghiệp
theo quy định pháp luật; tự quyết định về hoạt động đầu tư, kinh doanh đã đăng ký.
2. Quyền tiếp cận, sử dụng nguồn lực đầu tư
a. Bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ;
sử dụng đất đai và tài nguyên theo quy định của pháp luật.
b. Thuê hoặc mua thiết bị, máy móc ở trong nước và nước ngoài để thực hiện
dự án đầu tư.
c. Thuê lao động trong nước; thuê lao động nước ngoài làm công việc quản lý,
lao động kỹ thuật, chuyên gia theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp điều
ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác
thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
3. Quyền xuất khẩu, nhập khẩu, quảng cáo, tiếp thị, gia công và gia công lại
liên quan đến hoạt động đầu tư
a. Trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu thiết bị, máy móc, vật tư,
khác có liên quan đến hoạt động đầu tư; góp ý kiến về pháp luật, chính sách liên quan
đến đầu tư.
d. Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp
luật về đầu tư theo quy định của pháp luật.
e. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Câu 2 (2 điểm)
Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định về hỗ
trợ chuyển giao công nghệ, hỗ trợ đào tạo, hỗ trợ đầu tư phát triển và dịch vụ đầu tư
như thế nào?
Có 3 ý,
- Ý I, có 4 ý, nêu đủ 4 ý được 0,4 điểm, thiếu mỗi ý trừ 0,1 điểm
- Ý II, có 3 ý,
+ Ý 1, có 2 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,1 điểm
+ Ý 2 và ý 3, mỗi ý được 0,1 điểm
- Ý III, có 3 ý,
+ Ý 1, có 3 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,1 điểm
+ Ý 2, được 0,2 điểm
+ Ý 3, có 7 ý nhỏ, nêu đủ 7 ý nhỏ được 0,7 điểm, thiếu mỗi ý nhỏ trừ 0.1 điểm
8
Ý I. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ
1. Chính phủ tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của
các bên chuyển giao công nghệ, bao gồm cả việc góp vốn bằng công nghệ để thực
hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và
pháp luật về chuyển giao công nghệ.
Giá trị của công nghệ dùng để góp vốn hoặc giá trị của công nghệ được
chuyển giao do các bên thoả thuận và được quy định tại hợp đồng chuyển giao công
nghệ.
2. Chính phủ khuyến khích việc chuyển giao vào Việt Nam công nghệ tiên tiến,
công nghệ nguồn và công nghệ để tạo ra sản phẩm mới, nâng cao năng lực sản xuất,
9
3. Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân không phân biệt
thành phần kinh tế thực hiện các dịch vụ hỗ trợ đầu tư sau:
a) Tư vấn đầu tư, tư vấn quản lý;
b) Tư vấn về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
c) Dạy nghề, đào tạo kỹ thuật và kỹ năng quản lý;
d) Cung cấp thông tin về thị trường, thông tin khoa học - kỹ thuật, công nghệ
và các thông tin kinh tế, xã hội mà nhà đầu tư yêu cầu;
đ) Tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại;
e) Thành lập, tham gia các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo
quy định của pháp luật;
g) Thành lập các trung tâm thiết kế, thử nghiệm để hỗ trợ phát triển các doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
Câu 3 (2 điểm)
Anh (chị) hãy nêu các dự án trọng điểm, ưu tiên đầu tư của tỉnh Thừa Thiên
Huế giai đoạn 2013-2015, được ban hành kèm theo Quyết định số 01/2013/QĐ-
UBND ngày 0501/2013 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.
Có 5 ý lớn,
- Ý I, có 2 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,2 điểm
- Ý II, có 2 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,2 điểm
- Ý III, có 6 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,1 điểm
- Ý IV, được 0,2 điểm
- Ý V, có 4 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,1 điểm
Ý I. Các dự án trong KCN, CCN:
1. Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng các KCN, CCN: KCN
Phong Điền, KCN công nghệ cao thuộc KKT Chân Mây - Lăng Cô; CCN Tứ Hạ, Bắc
An Gia.
2. Các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh và dịch vụ có tổng mức đầu tư từ 100
tỷ đồng trở lên tại các KCN và từ 50 tỷ đồng trở lên tại các CCN được quy định tại
khoản 1, mục I Phụ lục này nhưng chưa có chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ
4. Nhà máy xử lý nước thải tại các KCN, KKT, CCN.
Câu 4 (2 điểm)
Theo quy định tại Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05/01/2013 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, các nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư vào
tỉnh Thừa Thiên Huế được hưởng các chính sách hỗ trợ như: Hỗ trợ các công trình kết
cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào, hỗ trợ giao đất sạch, giải phóng mặt bằng và rà
phá bom mìn, hỗ trợ đào tạo, hỗ trợ xúc tiến đầu tư. Anh (chị) hãy nêu rõ các chính
sách hỗ trợ nêu trên.
Có 4 ý,
- Ý I, có 3 ý, mỗi ý được 0,2 điểm
- Ý II, có 3 ý, mỗi ý được 0,2 điểm
- Ý III, có 2 ý, mỗi ý được 0,2 điểm
- Ý IV, có 2 ý, mỗi ý được 0,2 điểm.
Ý I. Hỗ trợ các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào
1. Các dự án thuộc danh mục hỗ trợ đầu tư ghi tại Điều 4 Quy định này được
Tỉnh hỗ trợ các công trình giao thông, điện, nước ngoài hàng rào dự án như sau:
11
a) Về giao thông: Đảm bảo đầu tư công trình giao thông phù hợp với quy hoạch
được duyệt, quy mô đầu tư đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ dự án của nhà đầu tư
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Về điện phục vụ thi công: Đảm bảo đầu tư hạ tầng công trình điện đến chân
hàng rào dự án.
c) Về nước: Đảm bảo đầu tư hạ tầng công trình nước đến chân hàng rào dự án.
UBND tỉnh xem xét cụ thể quyết định đầu tư hoặc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy
định của pháp luật hoặc đề nghị Công ty TNHH nhà nước một thành viên xây dựng và
cấp nước Thừa Thiên Huế đầu tư tùy theo dự án cụ thể.
2. Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm
công nghiệp được Tỉnh hỗ trợ 30% kinh phí đầu tư cụm công trình đầu mối nhà máy
xử lý nước thải.
3. Các doanh nghiệp đầu tư và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công
Ý IV. Hỗ trợ xúc tiến đầu tư
Các doanh nghiệp có dự án thuộc danh mục hỗ trợ đầu tư ghi tại Khoản 1 và
Khoản 3, Điều 4 Quy định này được hỗ trợ chi phí đi lại để tham gia xúc tiến đầu tư ở
nước ngoài theo Kế hoạch xúc tiến đầu tư hàng năm của tỉnh, cụ thể như sau:
- Không quá 50 triệu đồng/lượt/doanh nghiệp.
- Mỗi doanh nghiệp không quá 04 lượt trong suốt quá trình hoạt động tại tỉnh
Thừa Thiên Huế.
Nguồn hỗ trợ được cấp từ nguồn kinh phí xúc tiến đầu tư hàng năm của Tỉnh.
Câu 5 (2 điểm)
Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ gì trong việc tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư được quy
định tại Thông tư Liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05/8/2009 của
Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ?
Có 3 ý,
- Ý 1, có 6 ý nhỏ, mỗi ý được 0,2 điểm
- Ý 2, có 3 ý nhỏ, mỗi ý được 0,2 điểm
- Ý 3, được 0,2 điểm
Nhiệm vụ trong việc tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Ý 1. Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương;
kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh;
trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài
chính;
b) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi,
tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế -
xã hội của tỉnh;