UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2013
Kỳ thi ngày 28 tháng 12 năm 2013
ĐÁP ÁN
Môn thi trắc nghiệm: Chuyên ngành Tài nguyên và Môi trường
Đáp án chữ “đậm” là đáp án đúng
Câu 1.
Luật Đất đai năm 2003 quy định khi chuyển mục đích sử dụng đất trong trường
hợp nào thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính?
a. Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.
b. Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng rừng.
c. Chuyển đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác.
d. cả a, b, c đều đúng.
Câu 2:
Theo Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2008 của
Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ
quan chuyên môn thuộc cơ quan nào sau đây?
a. Bộ Tài nguyên và Môi trường.
b. UBND cấp tỉnh.
c. HĐND cấp tỉnh.
d. Bộ Tài nguyên và Môi trường và UBND cấp tỉnh.
Câu 3.
Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ quy định Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
bảo vệ môi trường như thế nào?
a. Tịch thu, tiêu hủy tang vật, phương tiện, công cụ được sử dụng để vi phạm
hành chính.
b. Phạt tiền đến 2.000.000 đồng;
c. Buộc phải thực hiện ngay bản cam kết bảo vệ môi trường.
d. Cả a, b, c đều sai.
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ quy định
trường hợp các bên tranh chấp đất đai không hoà giải được thì gửi đơn đến cơ quan,
tổ chức nào để hòa giải?
a. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.
b. Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất tranh chấp.
c. Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất tranh chấp.
d. Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Câu 8.
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ quy định cơ
quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư với nhau, trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền
sử dụng đất?
a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
2
b. Phòng Tài nguyên và Môi trường.
c. Sở Tài nguyên và Môi trường.
d. b và c đúng.
Câu 9:
Theo Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15/7/2008 của
Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ, Sở Tài nguyên và Môi trường chịu
sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan nào sau đây?
a. Bộ Tài nguyên và Môi trường
b. Bộ Nội vụ
c. UBND cấp tỉnh
d. Cả a và b
Câu 10.
Luật Bảo vệ môi trường quy định khu dân cư tập trung phải đáp ứng các yêu
cầu về bảo vệ môi trường nào sau đây ?
a. Có hệ thống nước mưa, nước thải phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường.
b. Có nơi tập trung rác thải sinh hoạt bảo đảm vệ sinh môi trường.
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ quy định cơ
quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với
nhau, trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất ?
a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
b. Sở Tài nguyên và Môi trường.
c. Bộ Tài nguyên và Môi trường.
d. Cả a, b, c đều sai.
Câu 15.
Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết lồng ghép trong báo cáo chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011
của Chính phủ bao gồm những nội dung chính nào sau đây?
a. Việc đánh giá môi trường chiến lược và các vấn đề môi trường chính liên
quan.
b. Đánh giá tác động đến các vấn đề môi trường chính trong trường hợp
thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;
c. Ý kiến phản biện trong quá trình thực hiện đánh giá môi trường chiến lược;
đ) Đề xuất điều chỉnh biện pháp phòng chống, giảm thiểu tác động đến môi
trường;
Câu 16.
Luật Bảo vệ môi trường quy định hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các
yêu cầu nào sau đây?
a) Có quy trình công nghệ phù hợp với loại hình nước thải cần xử lý;
b) Hệ thống xử lý nước thải phải có công suất lớn hơn khối lượng nước thải
phát sinh;
c. Hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát;
d. Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải được quản lý theo quy định.
Câu 17.
Nghị định 117/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định cá nhân, tổ chức có hành
vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, phải chịu một trong các hình
khối lượng chất thải phát sinh và sức chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải.
c. Thông số chất thải phải có chỉ dẫn cụ thể các phương pháp chuẩn về lấy mẫu,
đo đạc và phân tích để xác định thông số đó.
d. a và b đúng.
Câu 21.
Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định chủ dự
án phải trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường vào thời điểm nào?
a. Đồng thời với quá trình lập dự án đầu tư.
b. Trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép
thăm dò, giấy phép khai thác.
c. Đồng thời với thời điểm đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy
phép thăm dò, giấy phép khai thác.
5
d. Sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò, giấy phép
khai thác.
Câu 22.
Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ quy định Cán bộ,
công chức khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ mà có hành vi vi phạm pháp luật về bảo
vệ môi trường thì xử lý như thế nào?
a. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm để phạt tiền.
b. Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu do vi phạm hành chính gây ra.
c. Xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
d. Xử phạt theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Câu 23.
Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ quy định mức tiền
phạt tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
bao nhiêu?
a. 500.000.000 (năm trăm triệu) đồng.
b. 450.000.000(bốn trăm năm mươi triệu) đồng.
c. 200.000.000(hai trăm triệu) đồng.
Luật này được thực hiện như sau:
Ý 1. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền bao gồm:
a) Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng
rừng, đất nuôi trồng thuỷ sản;
b) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích
khác;
c) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc
thuê đất;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
Ý 2. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không thuộc quy định tại khoản
1 Điều này thì người sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, nhưng phải đăng ký với văn phòng của tổ chức có thẩm quyền đăng ký quyền
sử dụng đất (sau đây gọi chung là văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) hoặc Uỷ ban
nhân dân xã nơi có đất;
Ý 3. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều này thì chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp
dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng; thời hạn sử dụng đất được
thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật này;
Ý 4. Khi chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp quy định tại các điểm
c, d và đ khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính
theo quy định sau đây:
a) Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng đối
với trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất phi nông nghiệp
không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất;
7
b) Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng trừ
đi giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng tính theo
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối
với các trường hợp khác.
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban
nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
8
Ý II. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh
chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại các
khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan
hành chính để được giải quyết. Cơ quan hành chính các cấp giải quyết tranh chấp đất
đai theo quy định sau:
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải
quyết đối với tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với
nhau.
Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn
xin giải quyết tranh chấp đất đai đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết
đối với tranh chấp đất đai giữa tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài với nhau hoặc giữa tổ chức, cơ
sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì các bên tranh chấp có quyền gửi đơn
xin giải quyết tranh chấp đất đai đến Bộ Tài nguyên và Môi trường; quyết định giải
quyết tranh chấp đất đai của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường là quyết định
c) Cấm hoạt động.
Ý 3. Trách nhiệm và thẩm quyền quyết định việc xử lý đối với cơ sở gây ô
nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được quy định như sau:
a) Cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh có trách nhiệm phát hiện
và hằng năm lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng trên địa bàn, báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp, Bộ Tài nguyên
và Môi trường, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan;
b) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc xử lý đối với cơ sở gây ô nhiễm
môi trường trên địa bàn theo thẩm quyền và theo phân cấp của Thủ tướng Chính phủ;
c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan quyết định
danh sách và chỉ đạo tổ chức thực hiện việc xử lý đối với cơ sở gây ô nhiễm môi
trường thuộc thẩm quyền quản lý;
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trình Thủ tướng
Chính phủ quyết định danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và
việc xử lý đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng có quy mô vượt quá
thẩm quyền hoặc khả năng xử lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
Ý 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm xử lý đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này.
10
Ý 5. Quyết định xử lý đối với cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng phải được thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nơi
có cơ sở gây ô nhiễm môi trường và công khai cho nhân dân biết để kiểm tra, giám
sát.
Ý 6. Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể về kiểm tra, thanh tra việc
xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường.
11
i) Kết luận và kiến nghị.
Ý 2. Nội dung chính báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết lồng ghép
trong báo cáo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch bao gồm:
a) Quá trình tổ chức thực hiện đánh giá môi trường chiến lược; mô tả phạm vi
nghiên cứu của đánh giá môi trường chiến lược và các vấn đề môi trường chính liên
quan đến chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;
b) Đánh giá sự phù hợp của các quan điểm, mục tiêu của chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch với các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường; đánh giá; so sánh
các phương án phát triển của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;
c) Đánh giá tác động đến các vấn đề môi trường chính trong trường hợp thực
hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;
d) Tham vấn các bên liên quan trong quá trình thực hiện đánh giá môi trường
chiến lược;
đ) Đề xuất điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các biện pháp phòng
ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường;
e) Kết luận và kiến nghị.
Ý 3. Nội dung chính của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược rút gọn bao
gồm:
a) Quá trình tổ chức thực hiện đánh giá môi trường chiến lược, phạm vi nghiên
cứu của đánh giá môi trường chiến lược và các vấn đề môi trường chính liên quan đến
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;
b) Đánh giá tác động đến các vấn đề môi trường chính trong trường hợp thực
hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;
c) Đề xuất điều chỉnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các biện pháp phòng
ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường;
d) Kết luận và kiến nghị.
Ý 4. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể yêu cầu về nội dung báo
cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết và báo cáo đánh giá môi trường chiến
lược rút gọn; xây dựng, ban hành các hướng dẫn kỹ thuật đánh giá môi trường chiến
a) Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung, xử lý chất thải đạt
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường;
b) Buộc phục hồi môi trường; buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình
trạng ô nhiễm, lây lan dịch bệnh và các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, máy móc,
thiết bị phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phế liệu, vật phẩm và phương
tiện nhập khẩu, đưa vào trong nước không đúng quy định về bảo vệ môi trường hoặc
gây ô nhiễm môi trường;
d) Buộc tiêu hủy pháo nổ, hàng hóa, vật phẩm gây ô nhiễm môi trường; sinh
vật ngoại lai xâm hại; sinh vật biến đổi gen và các sản phẩm của chúng;
đ) Buộc thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động
môi trường và các yêu cầu trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường;
e) Buộc vận hành đúng quy trình đối với công trình xử lý môi trường; buộc xây
lắp công trình xử lý môi trường; buộc tháo dỡ công trình xử lý môi trường xây không
đúng nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và các yêu cầu trong quyết
định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề
án bảo vệ môi trường;
13
g) Buộc thực hiện đúng quy định về khoảng cách an toàn về môi trường đối với
khu dân cư;
h) Buộc chấm dứt các hoạt động trái phép, di dời ra khỏi khu vực cấm do mức
độ đặc biệt nguy hiểm về môi trường đối với sức khỏe và tính mạng con người; buộc
di dời cây trồng gây ảnh hưởng đến hành lang an toàn kỹ thuật của công trình bảo vệ
môi trường.
i) Buộc thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ theo quy định.
k) Buộc thực hiện đúng quy định về ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường và bảo
hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường;
l) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính