Tiết Lớp Ngày dạy
11
12A
12B
12C
Bài 10. TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Sau khi Học xong bài này HS phải:
- Nêu được ví dụ về tính trạng do nhiều gen chi phối (tác động cộng gộp) và ví dụ về tác động
đa hiệu của gen.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng suy luận logic, cách phát hiện tương tác gen và vận dụng giải toán tương tác.
3. Thái độ:
- Học sinh yêu thích bộ môn, thích tìm hiểu, khám phá các quy luật biểu hiện tính trạng.
II. Chuẩn bị của GV và GS:
1. Giáo viên:
- Hình 10.1 – 10.2. Sơ đồ lai kiểu gen.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có) và phiếu học tập.
2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị nội dung bài mới. Xem lại SGK Sinh học 9
III. Hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số - Phần chuẩn bị của HS
2. Kiểm tra bài cũ:
Quy ước: Gen A: quy định hạt vàng a: hạt xanh
Gen B: quy định hạt trơn b: hạt nhăn
- Hãy viết sơ đồ từ P -> F1 của phép lai P: AaBb x aabb.
Xác định kết quả KG, KH ở F1 trong trường hợp các gen PLĐL
3. Bài mới:
Theo Menđen: 1 gen chỉ qui định một tính trạng và từ đó ông tìm ra các qui luật di truyền.
Nhưng sau Menđen: người ta phát hiện ra rằng: Nhiều gen cùng qui định một tính trạng hoặc
có thể 1 gen qui định nhiều tính trạng.
Vậy sự di truyền của các gen này như thế nào? Ta cùng tìm hiểu trong nội dung bài hôm nay?
+Tóm tắt thí nghiệm bằng sơ đồ lai?
+ Có mấy tính trạng đang xét?
GV: Qua thí nghiệm em có nhận xét gì? (số kiểu
tổ hợp, số cặp gen quy định cặp tính trạng
đang xét)
+ Nhận xét sự phân li kiểu hình F
2
, so sánh với
kết quả lai hai tính trạng của MenDen?
HS: trả lời.
GV: Nhận xét, bổ sung:
→ Tỷ lệ 9 : 7 = 16 tổ hợp → do 2 cặp gen quy
đinh 1 cặp tính trạng.
→ Giống: số kiểu tổ hợp, số và tỷ lệ KG.
→ Khác tỷ lệ phân li KH ở F2.
GV: Với 16 tổ hợp giao tử mà chỉ có 2 kiểu hình
với tỉ lệ khác tỉ lệ của Menđen chứng tỏ tính
trạng màu hoa do mấy cặp gen qui định?
- Tương tác gen không alen là sự tác động qua lại
giữa các gen không alen cùng quy định một
kiểu hình.
2. Các kiểu tương tác:
2. 1. Tương tác bổ sung:
a) Thí nghiệm:
Tiến hành lai thuận nghịch giữa 2 thứ đậu thơm
đều thu được kết quả:
Ptc: Hoa trắng X Hoa trắng
F1: 100% cây hoa đỏ
F1 x F1: F2: 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng
b) Nhận xét:
Chất A (trắng) Chất B (trắng) Sản phẩm P (Đỏ)
GV: cung cấp: Ngoài tỷ lệ 9 : 7 tương tác bổ
sung còn gặp các tỷ lệ khác như:
9 : 3 : 3 : 1 ; 9 : 6 : 1
Ví dụ:
- Sự di truyền tính trạng mào gà:
9 hồ đào : 3 hoa hồng : 3 hạt đậu : 1 hình lá
- Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí:
c) Sơ đồ lai và giải thích:
Quy ước:
A, a, B, b quy định màu sắc hoa đậu thơm.
SĐL từ F
1
→ F
2
:
F1 x F1: AaBb AaBb
G: AB : Ab : aB : ab x AB : Ab : aB : ab
F2: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb :
1Aabb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb
TLKG: 9A-B- : 3A-bb: 3aaB- : 1aabb
TLKH: 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng
Kết hợp tỉ lệ kiểu gen với tỉ lệ kiểu hình thu
được, ta thấy:
- Kiểu gen mang ít nhất 2 alen trội không alen
quy định hoa đỏ (A-B-).
a) Ví dụ:
Khi đem lai 2 thứ lúa mì thuần chủng hạt đỏ đậm
và hạt trắng thì ở F2 thu được 15 hạt đỏ và 1
hạt trắng.
Ptc: Lúa mì hạt đỏ x lúa mì hạt trắng
F1: 100% lúa mì hạt đỏ x F
1
F2: 15 lúa mì hạt đỏ : 1 lúa mì hạt trắng
Các cây hạt đỏ F
2
không đỏ như nhau mà biến
thiên từ hồng đến đỏ.
b) Nhận xét:
- F2 có 15 + 1 = 16 tổ hợp. Mà F
2
sinh ra do F
1
tự
thụ nên số loại giao tử đực và cái phải bằng
nhau. Suy ra 16 = 4 x 4 ↔ F
1
cho 4 loại giao
tử → F
1
chứa 2 cặp gen dị hợp (Trong khi chỉ
chi phối sự biểu hiện của tính trạng màu sắc
hạt) → xảy ra hiện tượng 2 gen tương tác, chi
phối sự biểu hiện của màu sắc hạt.
c) Sơ đồ lai và giải thích:
Quy ước:
+Ứng dụng trong chăn nuôi, trồng trọt?
→ Tính trạng số lượng. Vd: sản lượng sữa, khối
lượng gia súc, gia cầm, số lượng trứng gà…
Kết luận:
Theo sự biến đổi tỷ lệ KH của F2 trong phép lai 2
tính của Menđen giúp ta nhận biết kiểu tương
tác gen.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác động đa hiệu gen
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và cho biết:
+ Thế nào là tác động đa hiệu của gen? VD
minh hoạ?
+ Tại sao chỉ thay đổi 1 Nu trong gen lại có
thể gây ra nhiều rối loạn bệnh lí đến thế?
GV: Cung cấp: Trong thực tế hiện tượng 1 gen
qui định nhiều tính trạng là phổ biến.
SĐL từ P → F1
Ptc: AABB x aabb
G: AB ab
F1: AaBb
- Tính trạng số lượng thường do nhiều gen quy
định và chịu ảnh hưởng nhiều của môi
trường.
II. Gen đa hiệu:
- Khái niệm: Một gen có thể tác động đến sự
biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau:
- Ví dụ 1: gen HbA ở người → chuỗi β -
hêmôglobin bình thường gồm 146 axit amin.
Gen HbS cũng qui định tổng hợp chuỗi β -
hêmôglobin gồm 146 axit amin nhưng chỉ