bài giảng Thực hành Thực vật ở nước - Pdf 22

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
BỘ MÔN KT NUÔI THỦY SẢN NƯỚC NGỌT THỰC HÀNH THỰC VẬT Ở NƯỚC

(Tài liệu lưu hành nội bộ) Nguyễn Thị Thúy
roi, chỉ một số ít có 1, 4 hoặc nhiều roi. Tế bào có dạng hình trái xoan thuôn, hình quả
lê hay gần như hình tròn và một số it loài có dạng khác. Tảo sống dạng ñơn ñộc hay
tập ñoàn ñược cấu thành từ một số hay nhiều tế bào gần như giống nhau hoàn toàn về
hình dạng và chức phận. Cấu trúc monas này ñược quan sát thấy trong suốt quá trình
dinh dưỡng của tế bào.
2. Cấu trúc dạng palmella: là sự liên kết của một số hay nhiều tế bào ñược bao
trong một bao nhầy chung, không có sự phụ thuộc giữa cái nọ với cái kia, tế bào
không có khả năng chuyển ñộng. Cấu trúc dạng palmella có thể ổn ñịnh hay tạm thời
trong chu trình phát triển của tảo.
3. Cấu trúc dạng hạt coccos: là những tế bào không chuyển ñộng, có hình dạng
khác nhau (không phải dạng sợi) phân bố rộng rãi.
4. Cấu trúc dạng sợi: phân bố rất rộng rãi, ñặc trưng bởi ñặc ñiểm các tế bào
(không chuyển ñộng) liên kết thành sợi có cấu tạo từ một hay từ một số dãy tế bào ñơn
giản hay phân nhánh. Tế bào hình sợi phần lớn giống nhau nhưng một số tế bào ở
phần gốc và ngọn có hình dạng, cất tạo riêng biệt tạo nên các dấu hiệu phân loại cho
từng giống loài.
3
5. Cấu trúc dạng ống siphon: thường gặp ở một số tảo mà cơ thể dinhdưỡng của
chúng chỉ là một tế bào có kích thước tới hàng chục centimet, chứa một lượng lứon
nhân và không có vách ngăn thành các tế bào riêng lẽ.
II. CẤU TẠO TẾ BÀO:
Cấu tạo của vách tế bào không giống nhau nên vách tế bào của các loài tảo có
những ñặc ñiểm khác nhau. Các dấu hiệu trên bề mặt vách tế bào như: trơn, nhẵn, có
vân (vân dạng lông chim, vân dạng lỗ, dạng phóng xạ, vân dọc theo tế bào…), sần sùi,
có gai, có các mấu nhô…là những dấu hiệu phân loại quan trọng.
III Phương pháp phân loại
Các phương pháp phân loại ñều dựa trên nguyên tắc: những thực vật có chung
nguồn gốc thì có những tính chất giống nhau. Thực vật càng gần nhau chừng nào thì
tính chất giống nhau càng nhiều chừng ấy. Sự giống nhau có thể về: ñặc ñiểm hình
thái, sinh lý, sinh hóa, phôi sinh học…

trường nước, nó biến ñổi khi môi trường biến ñổi. Ví dụ: sự gia tăng hay giảm nhiệt
ñộ nước, ñộ mặn, muối dinh dưỡng… sẽ dẫn ñến sự thay ñổi bất thường về thành
phần loài, mật ñộ cá thể cũng như sự ña dạng của sinh vật (trong ñó bao gồm thực vật
nước).
Những thay ñổi về môi trường là nguyên nhân gây nên hiện tượng nở hoa của tảo
(algae bloom) hay hiện tượng thủy triều ñỏ (redtide)… vì vậy, trong quá trình ñiều tra
cơ bản các vực nước người ta hay chọn những nhóm sinh vật dễ nhạy cảm với sự biến
ñổi của môi trường như: thực vật phù du, ñộng vật phù du, rong, ñộng vật ñáy…
1.2. Các chỉ tiêu cần quan trắc:
Thành phần loài: Phải xác ñịnh chính xác thành phần loài sinh vật ở các vị trí quan
trắc.
Mật ñộ tế bào (thực vật phù du): số lượng tế bào trên một ñơn vị thể tích: tb/L…
Khối lượng: mg/L.
1.3. Định ñiểm thu mẫu và số lần thu mẫu: Điểm thu mẫu và số lượng mẫu thu phụ
thuộc vào nhóm sinh vật, mục tiêu quan trắc và dạng hình của thủy vực. Cần phải tính
toán chính xác ñể lượng mẫu thu, ñiểm thu phải ñại diện cho toàn bộ khu hệ thực vật
của thủy vực ñó (ñịnh ñiểm theo mặt phẳng cắt ngang, theo tầng, chất ñáy, theo ñoạn
sông…)
5
1.4. Dụng cụ, hoá chất ñể thu mẫu: lưới vớt thực vật phù du, lọ dựng mẫu, xô.
Các loại hoá chất bảo quản mẫu (formalin, lugol, cồn…)
2. Phương pháp thu và bảo quản mẫu thực vật phù du:
2.1 Dụng cụ thu mẫu:
- Lưới vớt thực vật phù du: gồm nhiều loại như lưới hình chóp ñơn giản, lưới
Hensen, lưới Apstein và lưới Juday.
ñiểm thu mẫu, thể tích nước thu, người thu mẫu…
2.4 Phương pháp thu mẫu:
o Mẫu ñịnh tính (xác ñịnh thành phần loài): dùng lưới vớt thực vật nổi cách mặt
nước khoảng 20 -30 cm rồi kéo theo hình số 8 hay kéo ziczac, kéo 2 – 4 lượt rồi nhắc
lưới. Mẫu thu ñược chuyển vào lọ, cố ñịnh mẫu và ñánh dấu. Ngoài ra, thu thêm váng
tảo, tảo bám ở mái bờ ao và các giá thể khác trong ao.
o Mẫu ñịnh lượng (xác ñịnh mật ñộ tế bào): lấy nước tại 5 ñiểm trong ao (4 ñiểm
xung quanh và 1 ñiểm giữa ao), trộn chung 5 mẫu này (trong xô 40l), lọc mẫu qua lưới
vớt thực vật nổi rồi cho vào lọ 125ml. Nếu mật ñộ nhiều ta có thể lấy mẫu bằng cách
khuấy ñều nước trong xô (40l) lấy 1 lít cho vào trong bình thủy tinh nút mài (V=1L),
ñánh dấu mẫu (ghi nhãn) và bảo quản bằng lugol hay formaline. Sau ñó chuyển về
phòng thí nghiệm phân tích.
2.5 Phân tích mẫu:
Sử dụng kính hiển vi quang học ñể quan sát hình thái tế bào thực vật nổi.
Định lượng tế bào bằng buồng ñếm Sedgwick - Rafter có thể tích 1 ml.
Công thức tính:
Đếm cả buồng ñếm: Số tế bào/mL = N x Vc / Vb x Vl
Trong ñó N là số tế bào trung bình giữa 2 lần ñếm; Vc là thể tích nước cô ñặc
hoặc pha loãng mẫu; Vb là thể tích buồng ñếm (1mL) và Vl là thể tích nước khi thu
mẫu.
3 Phương pháp xử lý và phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm:
3.1 Mẫu ñịnh tính: Dùng công tơ hút lấy mẫu ở ñáy lọ cho lên Lam, ñậy Lamel và
ñịnh loại thành phần loài, tần số bắt gặp dưới kính hiển vi.
Sử dụng các tài liệu phân loại ñặc trưng cho từng ngành, xác ñịnh các chi, loài dựa
trên ñặc ñiểm hình thái cấu tạo của tế bào.
Xác ñịnh tần số bắt gặp: ñánh dấu theo thang chia bậc của Starmach (1958) và
Buck (1960):
o Ít hơn 10 tb/tiêu bản: + (ít).
o Từ 10 – 30 tb/tiêu bản: ++ (trung bình).
7

Hệ thống không bào ở bên trong tế bào khá phức tạp. Roi thường có một cái và
thường hướng về phía trước. Ở một số loài có hai roi thì các roi có thể dài bằng nhau
hay lệch nhau. Euglenophyta có một ñiểm mắt nằm gần không bào dự trữ.
Euglenophyta có một nhân lớn nằm ở trung tâm của tế bào, khi phân chia nó chuyển
dịch về phía trước tế bào.
Tảo mắt phân bố trong các thủy vực nước ngọt nhiều chất hữu cơ. Khi sinh sản
mạnh làm cho nước có màu xanh lục như Euglena viridis hoặc làm cho nước có màu
váng ñỏ như Euglena sanguinea, nước có màu nâu do Trachelomonat gây ra. Tảo mắt
ít phân bố ở biển, trong các thủy vực nước lợ thường có loài Euglena limosa làm nước
có màu xanh lục. Một số loài trong tảo mắt khi phát triển mạnh gây ra hiện tượng “hoa
nước” hạn chế sự phát triển của tảo khác và gây ô nhiễm môi trường.
Phân loại: .
Lớp: Euglenophyceae
Bộ: Euglenales
Họ: Euglenaceae
a. Chi Euglena (chi tảo mắt): tế bào có hình dãi dài, vách tế bào có chu bì mềm. Các
loài thường gặp trong các thủy vực nước ngọt giàu chất hữu cơ như: Euglena acus có
hình kim, Euglena viridis có hình thoi, Euglena oxyuris có hình trái bí.
b. Chi Phacus (chi tảo lá trầu):
Hình 1
:

nước mặn và nước lợ. Ngoài ra tảo lam còn sống trên vỏ cây, trên ñá, trên vách tường
nhà, trong ñất chứa chất hữu cơ. Tảo lam cộng sinh với nấm thành ñịa y sống trong mô
của thực vật bậc cao và nguyên sinh ñộng vật.
Tảo lam tuy sống trong nước ngọt nhưng nhiều loài có tính rộng muối cao có thể
phân bố ñược ở ñộ mặn 7 – 10 ‰.
Hình 2
: Một số loài Phacus thường gặp
1. Phacus triqueter
2. Phacus pleuronectes
3. Phacus lengicaudus
4. Phacus tortus

10
Tảo lam thuộc loại thực vật rộng nhiệt, nhiều loài có khả năng chịu ñựng ñược sự giá
lạnh trong trạng thái dinh dưỡng. Mặt khác có thể phát triển ở nhiệt ñộ cao thậm chí
trong các suối nước nóng có thể tới 78
0
C.
Tảo lam thường phát triển vào mùa hè và gây hiện tượng nở hoa trong nước ở các ao
hồ nước ngọt giàu chất hữu cơ. Những giống tảo thường gây nên hiện tượng nở hoa trong
nước như Microcystic, Anabaena. Tảo lam sống ñáy phần lớn thuộc về tảo lam dạng sợi
như Oscillatoria, Nostoc.
Về mặt thực tiễn tảo lam ít có ý nghĩa dinh dưỡng ñối với ñộng vật phù du và nghề
nuôi thủy sản. Do vách tế bào có cấu trúc màng nhầy, cá và ñộng vật không sử dụng
ñược. Mặt khác một số loài tảo lam còn sinh ra ñộc tố.
Sự phát triển sinh khối của tảo lam trong các thủy vực sẽ lấn át các loài tảo khác gây
thiếu thức ăn cho ñộng vật thủy sản. Sự phát triển và chết hàng loạt của tảo lam làm
giảm hàm lượng Oxy hoà tan trong nước, làm ô nhiễm môi trường gây chết ñộng vật
thủy sản.
Phân loại:

ñoàn dạng sợi không có bao nhầy và chuyển ñộng ñược. Các
tế bào ở hai ñầu tập ñoàn khác tế bào bên trong tập ñoàn và ở
các loài khác nhau cũng khác nhau. Loài thường gặp là
Oscillatoria limosa: chiều dài của tế bào dọc theo quần thể
thường = 1/3 chiều ngang. Oscillatoria rupicola: chiều dài
của tế bào dọc theo quần thể thường = 1/2 chiều ngang.
b. Chi Spirulina: gần giống chi Oscillatoria nhưng tập ñoàn xoắn và uốn khúc ñều
ñặn, những dạng nhỏ vách ngăn trên sợi nhìn không rõ. Các loài thường gặp là
Spirulina major, S. platensis, S. maxima… trong ñó S. platensis, S. maxima hiện ñang
ñược nuôi thu sinh khối ñể bổ sung nguồn protein. Hai loài tảo này chứa một hàm lượng
protein rất cao (trên 60% tính theo trọng lượng khô), và nhiều acid amine không thay
thế cần thiết cho con người và ñộng vật thủy sản.

12
c. Chi Phormidium: khác với Oscillatoria và Spirulina, tập ñoàn Phormidium có bao
dính lại với nhau thành cụm nhầy, chỗ nối tiếp giữa các tế bào hơi thắt lại. Tế bào ở ñầu
thường có mũ nhỏ. Sợi tảo không bao giờ xoắn lại. d. Chi Lyngbya: Tập ñoàn dạng sợi luôn có bao nhầy vững chắc không màu bao bọc
tập ñoàn. Tập ñoàn có thể bám vào giá thể ở phần gốc.

Một số loài tảo hai roi có khả năng phát quang (như Ceratium tripos trong biển ôn
ñới).
Ngoài ra, tảo hai roi còn có khả năng sống kí sinh, sống bám trên cát hoặc
trên các giá thể khác. Tảo hai roi thường phát triển mạnh và mùa có nhiệt ñộ thấp.
Về ý nghĩa thực tiễn tảo hai roi (tảo hai roi) tham gia tích cực vào chu trình vật chất
trong các thủy vực, chúng có thể cho sinh khối lớn và dùng ñể làm chất dinh dưỡng
quan trọng cho cá và các thủy sinh vật khác
Tuy nhiên, một số loài tảo hai roi khi phát triển mạnh gây nên hiện tượng “thủy
triều ñỏ" ở biển làm ô nhiễm môi trường và có thể làm thủy sinh vật chết hàng loạt.
Phân loại
Bộ Dinophysiales Lindemann 1928:
Họ Dinophysiaceae
a. Chi Dinophysis: các loài thuộc chi này thường sống ñơn ñộc và có hình bầu dục,
yên ngựa. Do sự sắp xếp của các mảnh vỏ với nhau tạo
thành hai mảnh vỏ lớn ghép lại với nhau ở khớp, Rãnh
ngang của tế bào kéo dài về phía trước giống hình
phiểu. Mặt vỏ tế bào có vân lỗ.
14
Bộ Peridiniales
Họ Peridiniaceae
a. Chi Peridinium. Tế bào có dạng hình tháp,
rãnh ngang thường nằm giữa tế bào, rãnh dọc nằm
vuông góc với rãnh ngang. Họ Ceratiaceae
a. Chi Ceratium thường có 3 gai, 2 gai vỏ trước
phát triển thẳng về phía trước hoặc kéo dài và uốn cong về phía sau của vỏ tế bào tùy
theo loài.
- C. furca có dạng tế bào hình càng cua, 2 gai lớn của vỏ sau phát triển thẳng ra phía

Tảo Sillic là tảo ñơn bào sống ñơn ñộc hay sống thành tập ñoàn dạng sợi.
1. Hình dạng tế bào:
Tế bào tảo Sillic có nhiều hình dạng khác nhau: hình hộp tròn, hình trụ, hình trứng,
hình hộp nhọn hai ñầu hoặc hình chữ S, hình que, hình thuyền…

Năm 1982 Karsten ñã ñưa ra một hệ thống phân loại tảo Sillic tương ñối ñầy ñủ
như sau:
Lớp tảo Bacillariophyceae có 2 bộ tảo:
 Bộ tảo Sillic trung tâm Centrales
 Bộ tảo Sillic lông chim Pennales
Bộ tảo Sillic trung tâm Centrales
Bộ phụ tảo hình ñĩa Discineae
Họ Coscinodiscaceae:
Chi tảo mặt sàng Coscinodiscus: tế bào có dạng ñĩa tròn sống ñơn ñộc, mặt vỏ
hình cầu, kích thước tế bào khá lớn. Mặt vỏ có cấu tạo hoa văn thường là hình 6 cạnh
phân bố rất phức tạp.
Họ tảo Skeletonemaceae:
16
Chi tảo tơ xương Skeletonema tế bào có dạng thấu kính, trên bề mặt vỏ có hàng
gai nhỏ, các tế bào lien kết với nhau bởi hàng gai nhỏ tạo thành tập ñoàn dạng sợi.
Mặt vỏ tế bào có cấu tạo vân hoa hình 6 cạnh nhưng vân hoa rất nhỏ và khó nhìn thấy.
Họ Bacteriastraceae:
Chi tảo mặt trời Bacteriastrum. Tế bào có hình trụ tròn, vỏ mỏng trong suốt, viền
mép cỏ có nhiều lông gai dài toả tia chung
quanh. Các tế bào liên kết với nhau nhờ
phần gốc lông gai tạo thành tập ñoàn dạng
sợi. Tế bào ñầu và cuối tập ñoàn có một
vành gai phân bố chung quanh khác với
lông gai trong chuỗi. Lông gai có thể thẳng
hoặc cong, chẻ hoặc không chẻ nhánh ở

rộng hẹp và có hình dạng khác nhau ở các loài khác nhau, cũng có một số loài không có
khe giữa tế bào.
Thể sắc tố dạng hạt nhỏ, dạng ñĩa hoặc dạng tấm, có thể nhiều hoặc ít, có thể phân
bố trong thân tế bào hoặc ở cả lông gai tuỳ theo loài. 18
Họ tảo hình hộp Biddulphiaceae:
Chi tảo hình hộp Biddulphia:
Tế bào hình bầu dục, phần lớn có hình dạng như
bao gạo. Các cá thể thường sống riêng lẽ, cũng có
khi nối với nhau thành chuỗi. Mặt vỏ tế bào có hình
bầu dục, ở hai cực có hai u lồi ñầu tày và thường có
lỗ thông có thể tiết chất keo dính ñể kết chuỗi. Ở mặt
vỏ tế bào thường có 4 gai, 2 gai ngoài ngắn hơn 2 gai

chỉ có rãnh giả là một tuyến trơn thẳng. Mặt vòng vỏ hình chữ nhật dài, ñôi khi có
thể thấy ñai xen kẽ thẳng. Thể sắc tố thường có hai cái dạng bản dài. Chi tảo tơ biển Thalassiothrix: Tế bào có dạng hình que, thẳng hoặc hơi cong,
các cá thể nối với nhau thành chuỗi dạng nan quạt hoặc sống riêng lẽ. Mặt vỏ tế bào
có hai ñầu khác nhau, hai bên có tuyến vân rất nhỏ, giữa là rãnh giả, ở ñầu có gai rất
nhỏ.
- T. nitzschioides: tế bào có dạng hình que ngắn, sống thành tập ñoàn có dạng hình zíc
zắc và trong tập ñoàn có nhiều chuỗi tế bào và mỗi chuỗi tế bào có 3 tế bào lien kết
với nhau bằng cách chụm ñầu lại với nhau.
- T. frauenfelldii: tế bào có hình que dài, liên bằng 1 ñàu tế bào tạo thành tập ñoàn
dạng nan quạt. Tập ñoàn thường có 5 – 10 tế bào.
20
Bộ phụ tảo hai rãnh dài Biraphidineae;
Họ tảo hình thuyền Naviculaceae:
Chi tảo hình thuyền Navicula: tế bào có dạng hình thuyền ñiển hình. Mặt vỏ tế
bào phần lớn là hình bầu dục. Dọc theo trục dài ở giữa mặt vỏ có rãnh dài thẳng và

Chi tảo Surirella: có 2 ñường sống nằm bên ngoài mặt vỏ. Mặt vỏ tế bào có dạng
hình bầu dục, hình trứng. Bài 6 NGÀNH TẢO LỤC Chlorophyta
1 Đặc ñiểm chung:
Tảo lục rất ña dạng, cở thể tảo lục có thể ñơn bào, tập ñoàn và ña bào. Ngoài cấu trúc
cơ thể dạng a míp và có mô phân hoá, ở tảo lục ñược biểu hiện tất cả các mức ñộ sai
khác về hình thái của cơ thể tảo: dạng monas, dạng hạt, dạng palmela, dạng sợi với
nhiều kiểu khác nhau, dạng bản…kích thước của tảo có thể chỉ 1 – 2 µm ở những tế bào
ñơn ñộc nhưng cũng có thể lớn ñến hàng chục cm ở những tập ñoàn và cơ thể ña bào.
Vách tế bào tảo lục thường bằng cellulose, ñôi khi bằng pectin. Ở những dạng
nguyên thủy nhất là vách trần. Những tế bào sống riêng lẻ thường màng tế bào hoá nhầy
có tác dụng bảo vệ tế bào khi bị khô ráo hoặc cung cấp chất dinh dưỡng cho vi khuẩn
sống cộng sinh. Ở một số giống loài, trên vách tế bào có các mấu lồi, gai phân bố làm
22
chức năng bảo vệ cơ thể và tăng khả năng trôi nổi cho tế bào, ñôi khi có một số giống
loài gai phát triển mạnh thành sừng như giống tảo sừng Scenedesmus.
Màu sắc tảo lục giống như màu sắc của thực vật bậc cao do chất màu của diệp lục lấn
át chất màu khác. Thành phần sắc tố của tảo lục gồm có diệp lục a và b, carotin và
xanthophin.

tế bào lồi lên dạng núm nhỏ. Núm này có một hoặc hai cái hình dạng phụ thuộc vào các
loại khác nhau.
Tế bào có một nhân nằm ở giữa tế bào, thể sắc tố dạng chén, dạng bản nhỏ.
Bộ tập ñoàn tảo Volvocales
Họ Volvocaceae:
Chi Volvox:
Tập ñoàn Volvox có dạng hình cầu. Có 2 nhóm tế bào trong tập ñoàn 1 nhóm nhỏ làm
nhiệm vụ dinh dưỡng, nhóm lớn làm nhiệm vụ sinh sản. Lớp Protococcophyceae:
Bộ Chlorococcales:
Họ Hydrodictyaceae: Bao gồm tảo sống thành tập ñoàn.
Họ có một số giống ñiển hình thường gặp trong các thủy vực nước ngọt.
24
Chi Pediastrum: tế bào có nhiều hình dạng khác nhau, liên kết chặt chẽ với nhau bằng
các khía cạnh, góc cạnh hay toàn bộ thành tế bào hình thành nên tập ñoàn dạng mạng
lưới. Các tế bào trong tập ñoàn có dạng hình ña giác, những tế bào ngoài tập ñoàn có
Chi Zygnema: Tảo Zygnema trông giống như tảo Spirogyra nhưng thể sắc tố có dạng
hình sao, gồm có 2 cái nằm ñối xứng nhau qua nhân.
Chi Mougeotia:
Tảo Mougeotia cũng giống như tảo Spirogyra nhưng thể sắc tố có dạng bản dọc theo
chiều dài của tế bào.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status