ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - Pdf 22

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN
Câu1. Dự án CNTT là gì? Quản lý dự án là gì?
• Dự án CNTT là tập hợp các dự án có liên quan đến phần cứng bao gốm máy tính, hệ
thống mạng
• Quản lý dự án là công việc lập kế hoạch tiến hành triển khai, tổ chức kiểm tra và kiếm
soát bằng cách áp dụng các công cụ và kĩ thuật hiện đại. Một dự án được quản lý tốt là 1
dự án khi kết thúc thoả mãn được các yêu cầu đặt ra ban đầu của nhà đầu tư bao gồm:
thời gian, chi phí, chất lượng, kết quả.
Câu2. Trình bày vắn tắt các giai đoạn của QLDA
Trả lời: Các giai đoạn của QLDA là:
• Gia đoạn xây dựng ý tưởng
−Hình thành 1 vài ý tưởng ban đầu về dự án bao gồm kết quả cuối cùng của dự án này là
gì?
−Xác định nguồn tài nguyên, dữ liệu của dự án
−Phác thảo kế hoạch thực hiện dự án
• Giai đoạn phát triển: là giai đoạn chi tiết xem dự án được thực hiện như thế nào, nội
dung chủ yếu của giai đoạn này là:
−Lập ban quản lý dự án, xác định nhà đầu tư
−Tiến hành bầu các nhóm thực hiện
−Ước lượng chi phí của từng khâu trong giai đoạn phát triển
• Giai đoạn thực hiện: Chính thức bắt tay vào thực hiện chi tiết các công việc theo kế
hoạch đặt ra
• Giai đoạn kết thúc dự án: giai đoạn này cơ bản dự án đã hoàn thành, chuẩn bị các tài
liệu, các báo cáo phục vụ cho việc đào tạo để chuyển giao dự án tới người sử dụng trước
khi dự án được nghiệm thu
Câu3. Các bên thêm gia trong một dự án. Nhiệm vụ của từng bên
Trả lời: Các bên tham gia trong một dự án và nhiệm vụ của từng bên
• Người quản lý dự án
−Là người chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả của dự án -> rất quan trọng
−Xác định mục tiêu của dự án, mục đích của dự án
−Là người lập ra các kế hoạch của dự án

• Về lựa chọn nhân sự
−Có kíên thức chuyên môn kĩ thuật
−Đã từng tham gia dự án nào trước đó chưa
−Hiện nay có tham gia dự án nào hay ko? Nếu có khi nào kết thúc
−Có thể tham gia dự án từ đầu -> cuối hay không
−Có truyền thống làm việc hăng hái hái tích cực hay ko?
−Có kỉ cương về mặt giờ giấc, tác phong làm việc hay không?
−Có được thủ trưởng cơ quan của người đó ủng hộ hay không
• Những điều nên tránh
−Tuyển chọn người giống mình
−Thiếu người có sáng kiến, ham học hỏi
−Hiểu lầm nội dung của dự án
−Trách nhiệm, quyền hạn không rõ ràng
−Không xác định được những người liên quan đến dự án
−Mục tiêu không rõ ràng
−Thông tin không thông suốt
−Thành viên thiếu tin tưởng nhau, nghi kị nhau, đặt lợi ích cá nhân trên lợi ích tập thể
−Không cam kết thực hiện kế hoạch
−Không quan tâm đến chất lượng công việc
• Về người QLDA
−Kĩ năng giao tiếp tốt
−Khả năng quản lý, lãnh đạo
−Tinh thần trách nhiệm cao(toàn tâm toàn ý với công việc)
−Khả năng thấu hiểu, thông cảm với người khác
−Tính kiên quyết
−Tính khách quan, đầu tàu gương mẫu, lôi cuối người khác tập trung vào công việc
−Tầm nhìn xa trông rộng
−Phản ứng tích cực
Câu5. Trong quá trình quản lý các DACNTT hiện nay thường gặp phải những trở ngại
nào?

những người có quyền lợi sát sườn với dự án
− Tài liệu mô tả DACNTT
+Mô tả dự án
+Bối cảnh thực hiện dự án
+Hiện trạng CNTT trước khi có dự án
+Nhu cầu cấp thiết phải sử dụng phần mềm
+Một số đặc điểm:
• Dự án xây dựng từ đầu hay kế thừa từ 1 hệ thống thông tin đã có trước
• Dự án thực hiện toàn bộ hệ thống thông tin hay chỉ 1 bộ phận
+Mục đích, mục tiêu dự án:
• Tin học hoá những khâu nào trong hệ thống, hoạt động nào trong tổ chức
• Cố gắng cụ thể hoá mục tiêu mô tả nào
• Xác định lợi ích thu được sau khi sử dụng phần mềm
+Phạm vi dự án
• Những người liên quan đến dự án: cácđơn vị ứng dụng kết quả của dự án
• Những hoạt động đã được tin học hoá, và chưa được tin học hoá
• Nguồn nhân lực bao gồm:
• Các bộ nghiệp vụ
• Người phân tích
• Người thiết kế
• Người kiểm thử
• Người vận hành
• Người bảo trì
• Marketing
• Các điểm mốc quan trọng trong dự án
• Ngày khởi công
• Ngày tạo phiên bản 1, 2,
• Ngày nghiệm thu
c) Lựa chọn công nghệ thực hiện dự án
− Hệ điều hành

mức trở lên, không nên quá nhiều)
− Bước 3: Tạo lập danh sách công việc, mô tả các công việc dưới mỗi sản phẩm ở mức thấp
nhất
+Phân rã từng công việc thành các mức thấp hơn
+Lưu ý: Nếu công việc >80h thì chia tiếp công việc đó ra thành các công việc nhỏ hơn
− Bước 4: Đánh số mỗi ô cho bảng công việc, bắt đầu từ mức 0
+Mức 0: dành cho sản phẩm chung nhất
+Mức 1.0, 2.0, dành cho các sản phẩm con
+Mức 1.2, 1.2, 1.3 dành cho các sản phầm mức 1
+Lưu ý: mỗi ô của bảng công việcđược đánh 1 số duy nhất
− Bước 5: Xét duyệt lại bảng công việc
+Các ô cuối cùng(thuộc danh sách sản phẩm đều phải là các danh từ, có thể có tính từ đi kèm)
+Các ô thuộc danh sách công việc chứa các động từ hoặc bổ ngữ
Câu9. Phương pháp ước lượng bảng công việc PERT
Trả lời: PERT tiến hành chia công việc theo 3 cách:
− Theo cách phổ biến(Most likely – ML): thời gian trung bình để tiến hành công việc thường
xuyên xảy ra theo kinh nghiệm hoặc dựa vào các dự án đã có trước đó. Nói cách khác là thời
gian thực hiện công việc trong điều kiện bình thường
− Theo các lạc quan nhất (Most Optimistic – MO): thời gian thực hiện công việc trong điều
kiện tốt nhất có thể
− Theo cách bi quan nhất (Most Pessimistic – MP): thời gian hoàn thành công việc trong
điều kiện xấu nhất có thể xảy ra
− Công thức PERT: ước lượng cuối cùng =(MO+4ML+MP)/6
 Ưu điểm của phương pháp này là:
+Buộc người quản lý phải tính đến nhiều yếu tố để có được MO và MP
+Buộc người QLDA phải tham khảo ý kiến của những chuyên gia, của rất nhiều người tham
gia trong dự án đó. Điều này giúp đạt được sự đồng thuận cao trong nhóm dự án
+Buộc người QLDA phải lập ra các kế hoạch một cách chi tiết. Nếu gặp kế hoạch nào vượt
quá 2 tuẩn thì tiến hành chia nhỏ kế hoạch đó
 Nhược điểm:

UBND tỉnh Bắc Kạn cần xd hệ thống phần mềm để quản lý tài chính. Kết quả của dự án
phần mềm của hệ thống phần mềm quản lý tài chính hoạt động trên hệ thống cơ sở vật chất đã
được xây dựng từ các dự án trước đó của tỉnh gồm trang thiết bị máy móc, máy trạm, mãy chủ,
hệ thống mạng LAN trong UBND
Yêu cầu:
• Xác định mục tiêu của dự án
• Xác định phạm vi của dự án
• Xây dựng bảng công việc(chỉ cho phần mềm)
Trả lời:
• Mục tiêu của dự án là xây dựng hệ thống phần mềm để quản lý tài chính của UBND tỉnh
Bắc Kạn
• Phạm vi của dự án: UBND tỉnh Bắc Kạn
Bảng công việc
SP chung nhất SP con mức 1
SP con mức 2
Công việc

CV
0.0 Hệ thống

quản lý tài
chính của
UBND Bắc
1.1 Phần mềm
ứng dụng
1.1.1 Bản yêu cầu
kĩ thuật
XD bảng yêu cầu kĩ thuật cho
hệ thống phần mêề
A

viên, chuyên
viên
1.2.1 Môi trường
huấn luyện
Chuẩn bị phòng huấn luyện,
máy móc, thiết bị phục vụ huấn
luyện
H
1.2.2 Tài liệu
huấn luyện
Nghiệm thu tài liệu huấn luyện I
1.2.3 Các khoá
đào tạo
Tổ chức các khoá huấn luyện J
1.3 Cán bộ kĩ

thuật của bộ
được chuyển
1.3.1 Tài liệu
huấn luyện
Nghiệm thu tài liệu huấn luyện K
1.3.2 Các khoá
huấn luyện
Tổ chức các khoá huấn luyện L
Bài 2: Bảng công việc cho dự án Tin học hoá quản lý tài chính tại cơ quan Bộ Công An
SP chung SP con mức 1 SP con mức 2 Công việc
Hệ thống quản lý tài
chính cơ quan
1.1 Mạng LAN của
cơ quan bộ

mềm ứng dụng, phần
mềm công cụ
Mua phần mềm ứng
dụng, phần mềm công
cụ
1.2.7 Phần mềm
được xây dựng
Theo dõi và quản lý
đơn vị làm phần mềm
1.2.8 Phần mềm
được cài đặt trên
mạng LAN của cơ
quan bộ
Kiểm thử phần mềm
1.2.9 Nghiệm thu
phần mềm
Lập biên bản nghiệm
thu phần mềm
1.3 Các nhân viên,
chuyên viên được
huấn luyện
1.3.3 Môi trường
huấn luyện
Tổ chức phòng máy
và trang thiết bị
1.3.4 Tài liệu huấn
luyện
Nghiệm thu tài liệu
huấn luyện
1.3.5 Các khoá

-4 lãnh vực hỗ trợ là phương tiện để đạt các mục tiêu của dự án (quản lý
nguồn nhân lực, truyền thông, rủi ro, và mua sắm) :
+QL Nguồn nhân lực.
+QL Truyền thông.
+QL Rủi ro.
+QL Mua sắm trang thiết bị.
-1 lãnh vực tích hợp (project integration management) tác động và bị tác
động bởi tất cả các lãnh vực ở trên
2. Theo anh (chị), các kỹ năng cần thiết của một nhà quản lý dự án là gì?
Trả lời:
Các kỹ năng cần thiết của một nhà quản lý dự án:
-Kỹ năng giao tiếp:
+phải biết lắng nghe tình hình dự án
+biết cách thuyết phục.
-Kỹ năng tổ chức:
+phải biết cách lập kế hoạch hiệu quả,
+xác định mục tiêu rõ ràng, hợp lý,
+biết phân tích các nội dung, các bước cần thực hiện trong dự án
-Kỹ năng xây dựng nhóm:
+thấu hiểu,
+thúc đẩy, tinh thần đồng đội.
-Kỹ năng lãnh đạo:
+cần có tính năng động trong lãnh đạo và chỉ huy công việc, cách tiến hành dự án
+có tầm nhìn xa để đưa ra những kế hoạch lâu dài phát triển dự án và tránh những rủi ro
+biết giao nhiệm vụ, phân chia hợp lý công việc phù hợp cho từng thành viên trong
nhóm tham gia dự án
+Người quản lý dự án phải có tính lạc quan, luôn tin tưởng vào bản thân mình.
-Kỹ năng đối phó:
+Có tính linh hoạt
+sáng tạo,

Nhóm thực hiện không cảm thấy bị kiểm soát quá mưc.
Khách hàng thỏa mản:
+ Sản phẩm DA giải quyết được vấn đề.
+ Được tham gia vào quá trình QL DA.
Người quản lý hài lòng với tiến độ.
4. Mục tiêu của giai đoạn phân tích là gì?Tại sao giai đoạn này là giai đoạn quan trọng
nhất đối với người sử dụng.
Trả lời:
a)Mục tiêu của giai đoạn phân tích là: Giai đoạn phân tích nhằm mục tiêu xác định chính xác
hệ thống thông tin dự định xây dựng sẽ “làm gì" cho người sử dụng, và nó sẽ hoà nhập vào môi
trường của người sử dụng như thế nào, nói cách khác, trong giai đoạn này phải xác định mọi
yêu cầu, mọi vấn đề đặt ra mà hệ thống thông tin phải đáp ứng. Mặc dù theo lý thuyết thì trong
giai đoạn phân tích chỉ cần xác định được xem hệ thống sẽ phải làm những gì. Tuy nhiên trên
thực tế, kết thúc giai đoạn này người quản lý dự án phải hình dung ra được hệ thống sẽ thực
hiện các chức năng chính đó như thế nào?
Trong nhiều trường hợp, ta không thể chuyển sang giai đoạn thiết kế sâu được nếu như chưa
hoàn thành xong cơ bản giai đoạn phân tích này.
b)Tại sao giai đoạn này là giai đoạn quan trọng nhất đối với người sử dụng:??? đoạn này
trả lời chưa chính xác
- Hệ thống hoá và ghi nhớ được đầy đủ các vấn đề, các yêu cầu, đặt ra đối với hệ thống, làm cơ
sở pháp lý để giải quyết và triển khai các giai đoạn sau.
- Giải quyết nhiều vấn đề phức tạp của hệ thống trước khi thực hiện thiết kế kỹ thuật và lập
trình, làm cho việc nghiên cứu các dữ liệu, các chức năng xử lý và mối quan hệ giữa chúng
được rõ ràng mạch lạc.
- Tạo điều kiện thuận lợi để các nhóm chuyên gia khác nhau có thể kế thừa thực hiện hoặc hoàn
thiện hệ thống trong những giai đoạn tiếp theo.
5. Nêu ra các ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp kiểm thử để chấp nhận dự án.
Trả lời:
Phương pháp kiểm thử để chấp nhận dự án:
a)Ưu điểm:

tô đã quen với chật liệu kim loại giờ phải chuyển sang chất liệu nhựa)
 Tầm cỡ dự án(ví dụ : nhóm kiến trúc sư và nhà thầu xây dựng chưa bao giờ xây
một tòa nhà cao quá bốn tầng, giờ phải nhận dự án toàn nhà văn phòng 50 tầng)
b) Một số chiến lược để giảm thiểu rủi ro:
- Cần nắm cách thức thông thường sau:
+ Phòng ngừa nguy cơ: Phòng ngừa các nguy cơ khi chúng mới xảy ra hoặc giảm khả năng xảy
ra ở mức độ chưa rõ ràng:
 Thiếu hụt đội ngũ có trình độ được phòng ngừa bằng việc thuê thành viên mới có
trình độ
 Đặc tả yêu cầu không rõ ràng có thể đề phòng bằng việc sử dụng các kĩ thuật đặc tả
hình thức.
+ Giảm thiểu khả năng xảy ra: Giảm khả năng xảy ra của các rủi ro tất yếu bằng việc lên các kế
hoạch trước. Sự thay đổi đặc tả yêu cầu muộn có thể làm giảm bằng việc sử dụng các bản mẫu
+ Tránh rủi ro: Một vài nguy cơ không thể tránh được nhưng rủi ro do chúng gây ra có thể
tránh. Một dự án có thể tránh rủi ro quá hạn bằng việc tăng thời gian ước lượng
+ Chuyển đổi rủi ro: Ảnh hưởng của rủi ro có thể được gỡ bỏ (chuyển đổi) khỏi dự án bằng
cách ký kết hoặc thiết lập những sự bảo đảm. Rủi ro thiếu các thiết bị cung cấp bên ngoài có thể
được loại bỏ bằng cách kí các giao kèo, thỏa thuận, hợp đồng đảm bảo chất lượng từ trước
+ Lên kế hoạch với các việc bất ngờ: Kế hoạch này cần thiết để làm giảm ảnh hưởng của các rủi
ro khó tránh khỏi. Tác hại của bất cứ việc vắng mặt không báo trước trong đội ngũ lập trình có
thể giảm thiểu bằng lập trình viên dự phòng
=>chú ý các cách thức này không có sự phân biệt rõ ràng:
Tham khảo:
Bốn bước trong quản lý rủi ro
Bước 1: Dự đoán rủi ro: Công việc đầu tiên và quan trọng nhất trong quản lý rủi ro là nhận
biết điều gì có thể dẫn tới sai sót. Phương pháp tốt nhất để xác định các khoản mục có thể rủi ro
là nhìn vào lịch sử và rút ra một danh sách những gì có thể đưa tới sai sót. Nếu bạn chưa có ghi
chép lịch sử để xem lại thì cần hiểu rõ khi nào bạn đang trong tình huống rủi ro
Ta hãy xem một số tình huống có thể gây ra rủi ro trong dự án của bạn:
-Các tình huống rủi ro chung:

+Yêu cầu/đặc tả tồi. Nếu có điều gì còn chưa rõ hay mơ hồ, hay nếu người dùng không thể trao
cho bạn các yêu cầu chắc chắn thì những thay đổi nhất đinh sẽ xuất hiện trong hoặc sau khi phát
triển. Thay đổi có thể rất tốn kém cho việc thực hiện và bạn không thể được thanh toán để làm
việc đó. Cần phải làm việc phân tích dự án kĩ trong trường hợp này.
+Không hiểu biết về người dùng. Khối lượng chi thức chuyên gia về máy tính mà khách hàng
xác định cho giao diện con người cần phải được biết rõ. Tính an toàn, thủ tục, quy tắc và hướng
dẫn kiểm toán có thể buộc việc thiết kế cho một hệ thống phải theo một kiểu đặc biệt.
+Độ dung sai mất mát dữ liệu
+Thách đố rủi ro. Hãy tự hỏi bạn các câu hỏi về rủi ro sau trả lời có hay thậm chí có phần nào
đó, cho bất kỳ câu hỏi nào thì tức nhận rủi ro. Danh sách được chia thành 3 phần: rủi ro thấp,
rủi ro trung bình, rủi ro cao
Để kết luận, bạn có thể dự tính các rủi ro bằng cách tạo ra các danh sách như trên để nhắc nhở
mình về những rủi ro có thể có. Bạn hãy dùng lịch sử các dự án trong công ty bạn để tạo ra các
danh sách riêng của mình. Hãy nhớ danh sách rủi ro là động phải thay đổi chúng khi môi trường
thay đổi
Bước 2. Khử bỏ rủi ro ở mọi nơi có thể
-Tại điểm này một ý tưởng tốt là lập mức ưu tiên cho các khoản mục rủi ro. Bạn hãy đưa vào
trong bảng từng khoản mục trong bản câu hỏi rui ro mà bạn đã trả lời có hay thậm chí có thể.
Hãy dịch các khoản mục rủi này thành ảnh hưởng thực tế lên dự án của bạn-thường là tăng chi
phí hay thời hạn. Bạn hãy quyết định về xác suất của việc xuất hiện khoản mục này và gán cho
nó một số từ 1 tới 10, 10 là xác suất cao nhất. Rồi quyết định về tác động lên dự án. Hãy gán
cho Tác động một số trong khoản từ 1 tới 10, 1 là khoản mục có thể xoay sở được, 10 là khoản
mục sẽ làm dừng chết dự án. Các khoản mục tác động cao là các khoản mục rủi ro. Xác suất với
Tác động cho từng khoản mục để thu được ưu tiên
-Trong thực tế cần giải quyết cho các khoản mục theo thứ tự giảm dần của số ưu tiên.
-Đối với mỗi khoản mục rủi ro, đầu tiên hãy thử loại bỏ nguyên nhân rủi ro. Hãy xem xét đến
quyền kiểm soát, thay đổi nhân viên, tìm phần cứng/ phần mềm tốt hơn, đào tạo chính bạn và
người dùng. Mọi khoản mục đều đòi hỏi một giải pháp
Bước 3: Giảm bớt tác động của rủi ro bằng lập kế hoạch và định giá cho việc bất ngờ
Với những khoản mục bạn không thể khử bỏ được rủi ro, thì hãy xác định kế hoạch đối phó với

8. Nêu ngắn gọn các kĩ thuật đánh giá về chi phí – lợi nhuận của dự án.
Trả lời:
Các kỹ thuật đánh giá về chi phí- lợi nhuận của dự án: là một cách thông dụng để đánh giá
hiệu quả kinh tế
Gồm hai bước: Xác định và ước lượng mọi chi phí và lợi nhuận thu được từ dự án và chuyển
đổi chi phí và lợi nhuận sang một đơn vị đo chung để so sánh
- Về Chi phí:
 Chi phí phát triển
 Thuê nhân công
 Phần cứng và phần mềm để phát triển
 Chi phí triển khai hệ thống
 Phần cứng mới và các thiết bị đi kèm
 Chuyển đổi cơ sở dữ liệu
 Thuê và đào tạo đội ngũ
 Chi phí vận hành
-Lợi nhuận: thường khó định lượng thành tiền dù dễ xác định được
 Lợi nhuận trực tiếp: thu được trực tiếp từ việc triển khai hệ thống
 Giảm chi phí thuê nhân công
 Tổ chức lại đội ngũ
 Lợi nhuận gián tiếp
 Lợi nhuận vô hình: lợi nhuận lâu dài hoặc khó định lượng
 Tăng độ yêu thích công việc à giảm giá thuê nhân công
9. So sánh việc phân tích điểm chức năng và điểm đối tượng khi ước lượng về kích thước
dự án.
Trả lời:
So sánh việc phân tích điểm chức năng và điểm đối tượng khi ước lượng về kích thước dự
án:
Bảng so sánh chưa chính xác:
Phân tích đặc điểm chức
năng(FPA)

 Điểm chức năng (FP) đo độ phức tạp của phần mềm. Quy mô chỉ phản ánh một khía
cạnh nhỏ của độ phức tạp, chính chức năng thể hiện độ phức tạp chính xác hơn
 Mục tiêu: ước lượng số dòng lệnh (Line of code – LOC) của hệ thống
LOC = Số FP của hệ thống × (LOC / FP) của ngôn ngữ
 Với COBOL, LOC / FP = 91, với C là 128
 Sử dụng với các ngôn ngữ thế hệ thứ 3 (3GL)
 Cách tiếp cận top-down
 Ý tưởng: FP được tính qua 5 yếu tố chính và 14 yếu tố phụ. Các yếu tố chính là
+ Số user input (số các thành phần dữ liệu đưa vào), số các input được dùng trong
các câu hỏi khác nhau được tính riêng rẽ
+ Số user output (xuất hiện trong các report, các màn hình, các thông báo). Các
output trong các câu hỏi khác nhau được kể riêng rẽ
+ Số truy vấn (inquiry) của người sử dụng – cung cấp thông tin nhưng không thay
đổi file
+ Số lượng file logic (có thể chỉ là một phần của CSDL, có thể tính như một bảng
của CSDL) và các file độc lập
+ Số lượng các giao tiếp ngoài: ngoại vi, các hệ thống thông tin khác mà nó giao
tiếp
1. Hệ thống đòi hỏi backup và hồi phục tin cậy
2. Đòi hỏi dữ liệu truyền thông
3. Có các chức năng phân tán
4. Hiệu năng là điều quan trọng
5. Yêu cầu sử dụng môi truờng nặng
6. Hệ thống đòi hỏi dữ liệu online
7. Khi đòi hỏi dữ liệu online, cần nhiều màn hình dữ liệu hoặc nhiều xử lý
8. Input, output, file, và tính toan online phức tạp
9. Master file được cập nhật online
10.Quá trình xử lý bên trong phức tạp
11.Mã được thiết kế để dùng lại
12.Việc chuyển đổi và cài đặt được tinh ngay trong thiết kế

+ Tỉ lệ sản phẩm = trung bình của 2 tỉ lệ trên
+ Tính được điểm nỗ lực
Effort = NOP / tỉ lệ sản phẩm
->Phân tích điểm đối tượng – giao diện
->Phân tích điểm đối tượng – báo cáo
->Phân tích điểm đối tượng – trọng số
->Phân tích điểm đối tượng – tỉ lệ sản phẩm
->Phân tích điểm đối tượng: Áp dụng vào mô hình COCOMO II của Boehm
Kết luận:
10. Trình bày về một số cách tổ chức dự án thông dụng.
Trả lời:
Một số cách tổ chức dự án thông dụng: Người ta thường chia ra làm 2 cách tổ chức :
Tổ chức theo chuyên môn:Rất nhiều hãng, công ty áp dụng hình thức tổ chức theo chuyên
môn. Ví dụ nếu hãng chuyên sản xuất một số loại p`hần mềm, thì có thể phân chia thành các bộ
phận, mỗi bộ phận chịu trách nhiệm về một loại phần mềm nhất định. Bộ phận ứng dụng ngân
hàng sẽ chuyên sản xuất các phần mềm về điều khiển tự động hoá. Trưởng phòng ứng dụng
ngân hàng đồng thời làm GĐ dự án về phần mềm ngân hàng.
Hình thức tổ chức theo chuyên môn như trên có cả ưu điểm lẫn nhược điểm:
-Ưu điểm: các cán bộ trong cùng một chuyên môn dễ hiểu nhau hơn, và người làm quản lý đồng
thời là trưởng phòng chuyên môn nên cũng dễ làm việc hơn.
-Nhược điểm: trong trường hợp dự án cần đến nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau , thì sẽ
phải mời chuyên gia ngoài. Các chuyên gia này cùng lúc làm việc cho nhiều dự án, nên thường
họ không có đủ thời gian để hoàn thành phần việc được giao một cách có chất lượng. Ngoài ra,
đối với một cán bộ có năng lực và thích cái mới, làm việc mãi cho những dự án giống nhau, có
thể dẫn đến kém hào hứng và nhàm chán.
Tổ chức dạng ma trận:-Trong một số trường hợp các công ty phần mềm áp dụng hình thức tổ
chức dạng ma trận. Mỗi cán bộ lập trình vừa trực thuộc phong chuyên môn, vừa trực thuộc dự
án. GĐ dự án đàm phán với Trưởng phòng chuyên môn để cán bộ lập trình được biệt phái sang
làm việc cho dự án, sau đó trở lại về Phòng. Dự án sẽ chuyển trả Phòng một khoản tiền tỷ lệ
thuận với lợi nhuận của dự án, do đã sử dụng nhân lực của Phòng. Như vậy, cả GĐ dự án lẫn

n
 Giá trị hiện tại thuần = tổng giá trị hiện tại từ thời điểm ban đầu đến thời điểm tính
NPV = tổng PV – chi phí đầu tư
 Vấn đề trong NPV
 Chọn được tỉ lệ chiết khấu thích hợp là khó
 Đảm bảo rằng việc đánh giá dự án không chịu ảnh hưởng từ những thay đổi nhỏ
trong tỉ lệ chiết khấu
 Nhược điểm
 Có thể không so sánh trực tiếp với lợi nhuận từ các nguồn đầu tư khác hoặc chi phí
vay mượn vốn
 Tỉ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR)
 Giá trị tỉ lệ chiết khấu đưa giá trị NPV trở về bằng 0
 Một độ đo theo quan hệ, không phải độ đo giá trị tuyệt đối
b) Kĩ thuật đánh giá chi phí-lợi nhuận – IRR
 Tỉ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR)
 Giá trị tỉ lệ chiết khấu đưa giá trị NPV trở về bằng 0
 Một độ đo theo quan hệ, không phải độ đo giá trị tuyệt đối
 Ví dụ: một dự án có vốn đầu tư là 100, trong 4 năm giá trị dòng tiền lần lượt là 40, 59,
55, 20, IRR = r được tính:
NPV = -100 + 40/(1+r) + 59/(1+r)
2
+ 55 / (1+r)
3
+ 20 / (1+r)
4
= 0
à r = 28.57 %
 Ưu điểm
 Tiện lợi
 So sánh trực tiếp với tỉ suất lợi nhuận của các dự án khác và với tỉ suất lãi

= 8881.52$
Giá trị hiện tại thuần của dự án sản xuất sản phẩm B là:
NPV (B) = 6589.53$ (tính toán tương tự A)
Vậy nếu tính theo giá trị hiện tại thuần thì nên tiến hành sản xuất loại sản phẩm A.
1.2. Một dạng bài tập khác ước lượng dự án về khía cạnh điểm nỗ lực theo công thức
COCOMO:
E = a x KLOC
b
ÎEAF (a = 2.45)
Sẽ có những số liệu cho trước để tính điểm chức năng (FP), từ đó tính được số dòng mã
lệnh (KLOC, ví dụ với ngôn ngữ C thì 1 FP = 128 LOC), sau đó tính hệ số tỉ lệ (=1.01+ tổng
các giá trị tỉ lệ) và nhân tố điều chỉnh công sức (EAF) (= tích các giá trị cho trước) để thu được
giá trị nỗ lực (E) theo người / tháng.
Ví dụ:
Một hệ thống viết bằng C có các chức năng Thêm bản ghi, Xoá bản ghi, Hiển thị bản ghi,
Sửa bản ghi và In bản ghi với điểm chức năng được mô tả như sau:
Tên chức
năng
Loại Độ phức tạp Hệ số
Thêm bản
ghi
Input Đơn giản 3
Xoá bản ghi Input Đơn giản 3
Hiển thị bản
ghi
Hiển thị Cao 6
Sửa bản ghi Input Đơn giản 3
In bản ghi Output Trung bình 5

Với ước lượng hệ số tỉ lệ như sau:

Hoạt động trước
A 3 -
B 5 A
C 3 A
D 11 B
E 7 B
F 4 C
G 9 E,F
H 2 D,G
Chiều dài của dự án là bao nhiêu?
Gợi ý
Biểu đồ Gantt có thể vẽ như sau:
Độ dài các công việc không yêu cầu phải thể hiện thật chính xác, tuy nhiên phải biểu diễn
được mối tương quan giữa các công việc (công việc nào trước, công việc nào sau) và độ dài
tương đối giữa chúng (ví dụ B phải dài hơn C)
Sơ đồ PERT có thể vẽ như sau:
Sơ đồ PERT có thể thêm các thông số chi tiết hơn để có thể dễ xác định được đường găng
và chiều dài dự án.
Đường găng được tô đỏ trên hình (1 à 2 à 3 à 5 à 6 à 7 hay A à B à E à G à H)
với độ dài là 26 ngày.
(Phần sau đây có 7 câu hỏi, tương đối giống 11 câu ở phần đầu)
Câu 1: Trình bày KN QL, DA, DACNTT, QLDA
1. Quản lý (nói chung) là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định trong điều kiện biến động của môi trường.
– Có chủ thể quản lý (người quản lý)
– Có đối tượng quản lý (người bị quản lý)
– Có mục tiêu cần đạt được
– Có môi trường quản lý
Các KN khác:
2

Câu 2. Phân tích chi tiết các giai đoạn của QLDA
• Giai đoạn xây dựng ý tưởng
−Hình thành 1 vài ý tưởng ban đầu về dự án bao gồm kết quả cuối cùng của dự án này là
gì?
−Xác định nguồn tài nguyên, dữ liệu của dự án
−Phác thảo kế hoạch thực hiện dự án
• Giai đoạn phát triển: là giai đoạn chi tiết xem dự án được thực hiện như thế nào, nội
dung chủ yếu của giai đoạn này là:
−Lập ban quản lý dự án, xác định nhà đầu tư
−Tiến hành bầu các nhóm thực hiện
−Ước lượng chi phí của từng khâu trong giai đoạn phát triển
• Giai đoạn thực hiện: Chính thức bắt tay vào thực hiện chi tiết các công việc theo kế
hoạch đặt ra
• Giai đoạn kết thúc dự án: giai đoạn này cơ bản dự án đã hoàn thành, chuẩn bị các tài
liệu, các báo cáo phục vụ cho việc đào tạo để chuyển giao dự án tới người sử dụng trước
khi dự án được nghiệm thu.
Câu 3 : Các kỹ năng phẩm chất của người QLDA
a)Trách nhiệm của người QLDA
• Hỗ trợ cho mọi người
• Xây dựng tập thể vững mạnh, gồm:
– Bổ nhiệm người phụ trách, phân bổ trách nhiệm
– Khuyến khích tinh thần đồng đội, lòng nhiệt tình
– Thành lập sự thống nhất chỉ huy
– Quản lý trách nhiệm
– Cung cấp môi trường làm việc tốt
b) Phẩm chất của người QLDA
- Khả năng tâm sự, thông cảm với người khác
- Khả năng diễn đạt
- Tính kiên quyết
- Tính khách quan

+Phân rã từng công việc thành các mức thấp hơn
+Lưu ý: Nếu công việc >80h thì chia tiếp công việc đó ra thành các công việc nhỏ hơn
− Bước 4: Đánh số mỗi ô cho bảng công việc, bắt đầu từ mức 0
+Mức 0: dành cho sản phẩm chung nhất
+Mức 1.0, 2.0, dành cho các sản phẩm con
+Mức 1.2, 1.2, 1.3 dành cho các sản phầm mức 1
+Lưu ý: mỗi ô của bảng công việcđược đánh 1 số duy nhất
− Bước 5: Xét duyệt lại bảng công việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status