Phần i: Lời nói đầu
Sự phát triển của nền kinh tế thị trờng đã đa nền kinh tế nớc ta ngày càng
phát triển sôi động hơn, nền kinh tế phát triển kéo theo nhiều lĩnh vực trong nó
và nhiều ngành liên quan đến nó phát triển theo, đặc biệt là lĩnh vực hoạt động
đầu t. Và ngợc lại chính sự phát triển của hoạt động đầu t lại góp phần không
nhỏ tác động tới sự chuyển đổi trong toàn bộ nền kinh tế, góp phần vào sự tăng
trởng của ngành, địa phơng đợc đầu t và của các ngành và địa phơng có liên
quan.
Đầu t trong nền kinh tế ngày càng nhiều song không phải dự án đầu t nào
cũng có hiệu quả, có tác động tích cực đến nền kinh tế đất nớc. Sở dĩ nh vậy là
do chúng ta còn bị ảnh hởng nhiều bởi t tởng trớc đây: khi xây dựng dự án chủ
đầu t có khuynh hớng nhờ chuyên viên t vấn thực hiện sao cho đúng quy định
và yêu cầu của tổ chức xét duyệt và tổ chức tín dụng để đợc chấp thuận đầu t
và cho vay, mà ít quan tâm đến tính khả thi của các tính toán, đặc biệt là độ tin
cậy của các phơng án mà dự án đa ra nh về tài chính, kỹ thuật...Tất nhiên với
xu hớng kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu cho mỗi dự án để đợc đầu t
cũng cao hơn, đòi hỏi việc lập dự án phải có hiệu quả hơn. Hiện nay trong cơ
chế thị trờng, việc lập dự án có vai trò quan trọng quyết định đến yếu tố thành
bại của việc đầu t, cũng nh đó là điều kiện tiên quyết để tổ chức tín dụng xét
cho vay. Vì vậy, một dự án muốn có hiệu quả và có tính khả thi thì cần chú
trọng nhiều đến hoạt động lập dự án.
Tuy lập dự án có vai trò quan trọng nh vậy, song hoạt động lập dự án hiện
nay vẫn còn nhiều thiếu sót, bất cập cả về nội dung và phơng pháp tiến hành
lập dự án. Tình hình này không chỉ của riêng một đơn vị lập dự án nào, các đơn
vị lập dự án đều phải có một sự chuyển biến trong công tác lập dự án đầu t để
có thể đáp ứng đợc yêu cầu của lập dự án hiện nay và cạnh tranh đợc với các
đơn vị lập dự án khác. Và với Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn với t cách có thể là chủ đầu t lập dự án, hoặc là đơn vị t vấn đợc
thuê để lập dự án thì việc nâng cao, đổi mới công tác lập dự án là rất cần thiết.
Đánh giá công tác lập dự án ...
Đối với dự án Xởng chế biến tinh bột sắn công suất 90 tấn/ngày tại Tỉnh
Ch ơng 1 :
Lý luận chung về lập dự án đầu t
1.1. Lý luận chung về đầu t và dự án đầu t
1.1.1. Đầu t.
Đầu t là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào
đó nhằm thu về cho ngời đầu t các kết quả nhất định trong tơng lai lớn hơn các
nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó. Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài
nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.
Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài
sản vật chất (nhà máy, đờng sá, các của cải vật chất khác...) và các nguồn nhân
lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã
hội.
1.1.2. Dự án đầu t
1.1.2.1. Khái niệm dự án đầu t
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về dự án đầu t, những định nghĩa này
đều đứng trên những mục tiêu khác nhau để nhìn nhận dự án, có một số cách
định nghĩa dự án nh sau:
- Thông thờng dự án đầu t đợc hiểu là: một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một
nhiệm vụ cụ thể cần phải đợc thực hiện với phơng pháp riêng, nguồn lực
riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
- Cũng có định nghĩa cho rằng dự án là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện
một mục tiêu nhất định, trong quá trình thực hiện muc tiêu đó cần có các
nguồn lực đầu vào (inputs) và kết quả thu đợc là các đầu ra (outputs).
- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung dự án đợc coi là những nỗ
lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhất định.
- Đối với doanh nghiệp, dự án có thể là:
4
Đánh giá công tác lập dự án ...
o Sản xuất sản phẩm mới
o Mở rộng sản xuất
phức tạp, độ mạo hiểm cao.
o Dự án đầu t theo chiều sâu: Đòi hỏi lợng vốn ít hơn, thời gian thực hiện
đầu t không lâu, độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu t theo chiều rộng.
b. Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của dự án đầu t
Dự án đầu t đợc phân thành:
o Dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh
o Dự án đầu t phát triển khoa học kỹ thuật
o Dự án đầu t phát triển cơ sở hạ tầng
c. Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đầu t trong quá trình tái sản xuất
xã hội
Có thể phân loại các dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh thành:
o Dự án đầu t thơng mại là loại dự án đầu t có thời gian thực hiện đầu t và
hoạt động của các kết quả đầu t để thu hồi vốn đầu t ngắn, tính chất bất
định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt đợc độ chính xác cao.
o Dự án đầu t sản xuất là loại dự án đầu t có thời hạn hoạt động dài, vốn đầu
t lớn, thu hồi chậm, thời gain thực hiện đầu t lâu, dộ mạo hiểm cao, tính
chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trong tơng
lai.
d. Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn đã bỏ ra
Có thể phân chia dự án đầu t thành dự án đầu t ngắn hạn (nh dự án đầu t th-
ơng mại) và dự án đầu t dài hạn ( nh các dự án đầu t sản xuất, đầu t phát triển
khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng...).
e. Theo phân cấp quản lí
Theo cấp quản lí dự án đợc chia thành các nhóm A, B, C.
6
Đánh giá công tác lập dự án ...
o Các dự án nhóm A thờng do Thủ tớng Chính phủ quyết định cho phép đầu
t.
o Các dự án nhóm B và C Bộ trởng có thể quyết định cho phép đầu t.
f. Theo nguồn vốn
tư
SX -
KD
DV
ý đồ
dự án
mới
7
Đánh giá công tác lập dự án ...
Chu kì dự án đầu t đợc thể hiện thông qua ba giai đoạn: Giai đoạn tiền đầu t
(Chuẩn bị đầu t), giai đoạn đầu t (Thực hiện đầu t), giai đoạn vận hành các kết
quả đầu t (Sản xuất kinh doanh). Mỗi giai đoạn lại đợc chia thành nhiều bớc cụ
thể là:
Tiền đầu t Đầu t Vận hành các kết
quả đầu t
Nghiên
cứu
phát
hiện cơ
hội
đầu t
Nghiên
cứu
tiền
khả thi
sơ bộ
lựa
chọn
dự án
Nghiên
công
xây
lắp
công
trình
Chạy
thử
và
nghiệm
thu sử
dụng
Sử
dụng
cha
hết
công
suất
Sử
dụng
công
suất
ở
mức
cao
nhất
Công
suất
giảm
dần
và
gian khá dài, trong quá trình đầu t nguồn vốn nằm khê đọng và không
sinh lời. Đây là cái giá phải trả khá lớn của hoạt động đầu t.
o Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả
của nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến
động xảy ra.
o Thời gian cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra hay cho đến khi
thanh lí tài sản do vốn tạo ra có thể cần một thời gian dài, thờng là vài
năm có khi tới vài chục năm.
o Các thành quả của hoạt động đầu t có thể có giá trị sử dụng trong nhiều
năm đủ để các lợi ích thu hồi đợc tơng ứng và lớn hơn những chi phí đã
bỏ ra trong suốt quá trình thực hiện đầu t.
o Các thành quả của hoạt động đầu t là các công trình xây dựng sẽ hoạt
động ở ngay nơi mà nó tạo dựng nên. Do đó, các điều kiện về địa lý, địa
hình tại đó có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh đến kết
quả và hiệu quả của công cuộc đầu t.
9
Đánh giá công tác lập dự án ...
o Mọi hậu quả và thành quả của quá trình thực hiện đầu t chịu nhiều ảnh h-
ởng của các yếu tố không ổn định theo thời gian, điều kiện địa lý, không
gian.
Bởi vậy mà hoạt động đầu t có độ mạo hiểm rất cao. Vì thế để đảm bảo cho
mọi công cuộc đầu t đợc tiến hành thuận lợi, đạt đợc mục tiêu mong muốn,
đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi phải thực hiện tốt công tác chuẩn
bị. Sự chuẩn bị này đợc thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu t (lập dự án
đầu t), có nghĩa là phải thực hiện đầu t theo dự án đợc soạn thảo với chất lợng
tốt.
1.2. Nội dung và phơng pháp lập dự án đầu t
1.2.1. Quan niệm về lập dự án đầu t
Có thể hiểu lập dự án đầu t là tập hợp các hoạt động xem xét, chuẩn bị, tính
toán toàn diện các khía cạnh kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên, môi trờng
chính là những giá trị lợi ích mà dự án đem lại cho ngời sử dụng nó. Do đó, dự
án phải đợc xây dựng trên cơ sở chất lợng và chi phí, những kết quả mà dự án
đem lại cho ngời mua dự án phải lớn hơn chi phí mà ngời mua bỏ ra để trả
cho ngời bán.
Tuy là hàng hoá song dự án là một loại hàng hoá đặc biệt nên nó cũng có
những đặc trng riêng của một sản phẩm dịch vụ t vấn, đó là:
o Sản phẩm dự án là một sản phẩm đơn chiếc: mỗi dự án đợc lập chỉ phù
hợp với một đối tợng cụ thể.
o Chi phí lập dự án là một chi phí chìm tức là nếu nh dự án không đợc
chập nhận thì toàn bộ chi phí đó sẽ bị mất đi. Nh vậy, việc lập dự án là
một công việc mạo hiểm. Chi phí lập dự án có thể lớn nhng kết quả thu đ-
ợc lại không cao, vì vậy trớc khi lập dự án cần phải tính toán rất kỹ trớc
khi đa ra quyết định có làm hay không?
Nếu coi dự án là một sản phẩm hàng hoá thì quá trình lập dự án là một quá
trình sản xuất hàng hoá. Nguyên tắc coi dự án là một sản phẩm hàng hoá khắc
phục đợc những cách nhìn nhận không đầy đủ, trong đó coi việc lập dự án chỉ
là một khâu mang tính thủ tục. Cách nhìn nhận này sẽ dẫn đến việc lập các dự
án không đảm bảo chất lợng, không có sự đồng bộ giữa việc lập dự án hôm nay
11
Đánh giá công tác lập dự án ...
và thực tế dự án diễn ra trong tơng lai. Nguyên tắc này cũng đợc coi là một cơ
sở quan trọng cho việc xây dựng nội dung quy trình và phơng pháp lập dự án
đầu t.
Nguyên tắc độc giả mục tiêu xác định các đối tợng Khách hàng Ngời
đọc của dự án. Mỗi đối tợng khác nhau lại tìm kiếm ở dự án những khía cạnh
thông tin khác nhau, những vấn đề, những góc độ khác nhau của dự án. Do
vậy, việc lập dự án cần quan tâm để đáp ứng đợc những nhu cầu thông tin khác
nhau của độc giả. Đồng thời các đối tợng độc giả của dự án cũng có những
trình độ khác nhau, do vậy mà việc cung cấp thông tin cũng phải đảm bảo
thông tin dễ tiếp cận với mọi đối tợng độc giả. Thông thờng các độc giả mục
đánh giá dự án, xem xét dự án, vì thế dự án phải thoả mãn đợc những yêu cầu
của độc giả mục tiêu.
Để thoả mãn những yêu cầu đặt ra đối với dự án, công tác lập dự án cần phải
đảm bảo:
o Chất lợng lập dự án phải cao.
o Việc lập dự án phải đảm bảo tính kinh tế và hiệu quả. Tức là dự án lập ra
phải đảm bảo chất lợng và có chi phí cho việc lập là thấp.
o Tạo cơ hội để các chuyên gia có năng lực đợc cạnh tranh để tham gia lập
các dự án. Có nh vậy thì mới có nhiều cơ hội để có một dự án tốt.
o Không ngừng phát triển đội ngũ chuyên gia lập các dự án đầu t.
Một dự án có chất lợng cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thẩm định và
quản lí dự án, triển khai dự án sẽ góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả
dự án. Do vậy việc lập dự án là rất quan trọng đối với mỗi dự án, cần chú trọng
để nâng cao chất lợng công tác lập dự án để có những dự án tối u nhất (đảm
bảo chất lợng với chi phí hợp lí).
1.2.2. Nội dung lập dự án đầu t.
Vì một dự án cũng là một sản phẩm nên quy trình lập dự án cũng đợc coi là
quy trình sản xuất sản phẩm. Mỗi sản phẩm đợc sản xuất theo một quy trình
13
Đánh giá công tác lập dự án ...
khác nhau, có những đòi hỏi khác nhau và mỗi dự án thì cũng có những yêu
cầu khác nhau về nội dung, quy trình và phơng pháp.
Tùy theo quy mô vốn đầu t, tính chất phức tạp và yêu cầu của từng dự án
mà một dự án có thể tiến hành lập ở những cấp độ khác nhau: là báo cáo đầu t
đối với dự án nhóm C có vốn đầu t nhỏ hơn một tỷ, là báo cáo khả thi đối với
dự án nhóm B và C, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả
thi đối với dự án nhóm A.
Nhng nếu coi quá trình lập dự án là một quá trình từ khi hình thành ý tởng
đầu t đến việc xây dựng một kế hoạch chi tiết nhằm biến ý tởng đó thành hiện
thực thì việc lập dự án đầu t sẽ đợc tiến hành theo các cấp độ:
o Nhu cầu của thị trờng trong nớc và trên thế giới về các mặt hàng hoặc
hoạt động dịch vụ cụ thể nào đó.
o Hiện trạng của sản xuất và cung cấp các mặt hàng và hoạt động dịch vụ
đó trong nớc và trên thế giới còn chỗ trống trong một thời gian tơng đối
dài, ít nhất cũng vợt thời gian thu hồi vốn đầu t.
o Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, lao động, tài chính, quan
hệ quốc tế... có khả năng khai thác để có thể chiếm lĩnh đợc chỗ trống
trong sản xuất và tiến hành các hoạt động dịch vụ trong nớc và thế giới.
Những lợi thế so sánh so với thị trờng thế giới, so với các địa phơng,
các đơn vị khác trong nớc.
o Những kết quả về tài chính, kinh tế xã hội sẽ đạt đợc nếu thực hiện
đầu t.
Việc nghiên cứu cơ hội đầu t có hai cấp độ: nghiên cứu cơ hội đầu t chung
và nghiên cứu cơ hội đầu t cụ thể. Cơ hội đầu t chung là cơ hội đầu t đợc xem
xét ở cấp độ ngành, vùgn hoặc cả nớc. Nghiên cứu cơ hội đầu t chung nhằm
phát hiện những lĩnh vực, những bộ phận hoạt động kinh tế xã hội cần và có
thể đợc đầu t trong từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội của ngành, vùng,
đất nớc hoặc của từng loại tài nguyên của đất nớc, từ đó hình thành các dự án
sơ bộ. Những phát hiện này sẽ là cơ sở cho các nhà đầu t xây dựng chiến lợc
đầu t nhằm thực hiện những mục tiêu đề ra.
15
Đánh giá công tác lập dự án ...
Sau khi có những nghiên cứu cơ hội đầu t chung sẽ tiến hành nghiên cứu cơ
hội đầu t cụ thể cho từng dự án, xem xét ở cấp độ từng đơn vị sản xuất kinh
doanh dịch vụ nhằm phát hiện ra những khâu, những giải pháp kinh tế kỹ thuật
trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị cần và có thể đầu t
trong từng kỳ kế hoạch, để phục vụ cho mục tiêu phát triển sản xuất kinh
doanh của đơn vị đồng thời đáp ứng mcụ tiêu phát triển của ngành, cùng và cả
nớc.
Về bản chất, việc nghiên cứu cơ hội đầu t khá sơ sài. Ngời ta thờng chỉ dựa
o Nghiên cứu về tổ chức quản lý và nhân sự: bộ máy quản lý, số lao động
cần cho dự án ...;
o Nghiên cứu về tài chính: dự tính nguồn vốn cho dự án, nguồn để huy
động vốn, một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án: thời gian thu hồi
vốn của dự án, tỷ lệ hoàn vốn nội tại...;
o Nghiên cứu các lợi ích kinh tế xã hội: dự kiến nộp ngân sách của dự
án, giải quyết việc làm...;
Những nội dung này cũng đợc xem xét ở giai đoạn nghiên cứu khả thi sau
này.
Đặc điểm của nghiên cứu các vấn đề ở giai đoạn này là cha chi tiết, xem
xét ở trạng thái tĩnh, ở mức trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ
thuật, tài chính, kinh tế của cơ hội đầu t của toàn bộ quá trình thực hiện đầu t
và vận hành kết quả đầu t. Do đó, độ chính xác của các kết quả nghiên cứu tiền
khả thi này cha cao.
Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là luận chứng tiền khả thi.
Nội dung của luận chứng tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau đây:
o Giới thiệu chung về cơ hội đầu t theo các nội dung nghiên cứu tiền
khả thi ở trên.
o Chứng minh cơ hội đầu t có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết
định cho đầu t. Các thông tin đa ra để chứng minh phải đủ sức thuyết
phục các nhà đầu t.
17
Đánh giá công tác lập dự án ...
o Những khía cạnh gây khó khăn cho thực hiện đầu t và vận hành các
kết quả đầu t sau này đòi hỏi phải tổ chức các nghiên cứu chức năng
hoặc nghiên cứu hỗ trợ.
Nội dung của nghiên cứu hỗ trợ đối với các dự án khác nhau thờng khác
nhau tuỳ thuộc vào những đặc điểm về mặt kỹ thuật của dự án, về nhu cầu thị
trờng đối với sản phẩm do dự án cung cấp, về tình hình phát triển kinh tế và
khoa học kỹ thuật trong nớc và trên thế giới.
đặc biệt đối với các dự án phải nhập khẩu nguyên vật liệu, thiết bị.
o Tình hình ngoại thơng.
- Đánh giá thị trờng của dự án. Thị trờng của dự án là đầu ra của dự án.
Thông thờng nó đợc xác định trên cơ sở xác định thị trờng mục tiêu của dự án.
Thị trờng mục tiêu của dự án đợc xác định bằng 3 bớc:
o Phân đoạn thị trờng
o Xác định thị trờng mục tiêu của dự án
o Định vị sản phẩm cho dự án
- Xem xét tính khả thi về mặt kỹ thuật của dự án, gồm:
o Dự án có huy động đủ các nguồn lực kỹ thuật hay không.
o Các nguồn lực đó có đảm bảo tối u hay không.
Thông thờng việc lựa chọn kỹ thuật cho dự án gồm: Xác định sản phẩm
của dự án, xác định công suất sản xuất để thoả mãn nhu cầu, xác định thời gian
biểu cho dự án, xác định địa điểm của dự án, xác định các đầu vào nguyên
nhiên vật liệu, lao động cho dự án và xác định máy móc thiết bị cần thiết cho
dự án.
- Xem xét mặt tài chính của dự án nh xem xét nguồn vốn cho dự án,
hiệu quả của dự án... Một dự án đầu t đợc coi là khả thi về mặt tài chính khi
đảm bảo các điều kiện sau:
o Số tài liệu về mặt tài chính phải đảm bảo đầy đủ và chính xác
o Huy động đầy đủ các nguồn lực tài chính cho dự án hoạt động
o Đảm bảo các chỉ tiêu hiệu quả về mặt tài chính
19
Đánh giá công tác lập dự án ...
o Mức độ rủi ro về mặt tài chính có thể chấp nhận đợc
- Nghiên cứu lợi ích kinh tế xã hội của dự án
- Quản lý, bố trí lao động cho dự án.
Bằng các số liệu đã đợc tính toán cẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế kỹ
thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện dự án trong dự án để có đợc những kết
luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án trớc khi quyết định đầu t. Việc
Mỗi dự án đầu t đợc lập phải tuân thủ theo một quy trình nhất định để đảm
bảo chất lợng (tính chính xác, độ tin cậy, yêu cầu tối u...) cũng nh hiệu quả của
quá trình lập dự án. Xây dựng một quy trình lập dự án sẽ góp phần chuyên môn
hoá, hiệp tác hoá trong quá trình lập dự án, từ đó nâng cao chất lợng lập dự án
cũng nh giảm chi phí lập dự án và nâng cao hiệu quả lập dự án. Để xây dựng đ-
ợc một quy trình lập dự án ngời ta cần xây dựng logic của quá trình lập dự án,
xây dựng các bớc chuẩn bị cho quá trình lập dự án và cuối cùng là xây dựng
một quy trình lập dự án hoàn chỉnh.
1.2.3.1. Logic của quá trình lập dự án.
Lập dự án là một quá trình. Trình tự logic của quá trình lập dự án:
o Một dự án đợc bắt đầu bởi việc vận dụng hoặc làm rõ một vấn đề phát
triển đợc định hớng cho dự án.
o Phân tích và trả lời câu hỏi: Cần giải quyết vấn đề trên làm sao cho có
hiệu quả (luận chứng).
o Mô tả các yêu cầu, các kết quả mà dự án cần đạt đợc, xác định các mục
tiêu của dự án.
o Có thể đi vào chi tiết hơn: là xác định các đặc điểm chi tiết của đầu ra
của dự án, nên lựa chọn cách tiếp cận hiệu quả để giải quyết vấn đề.
o Xác định các hoạt động cần thực hiện để tạo ra đầu ra.
o Xác định các đầu vào và trình tự thực hiện dự án ở đây cần trả lời câu
hỏi: công việc của dự án cần đợc thực hiện nh thế nào? Thực hiện theo
nguồn lực nào? Trên cơ sở trình tự đó sẽ xác định các đầu vào cần huy
động theo số lợng và theo thời gian nhằm tạo ra các đầu ra. Từ đó thực
hiện đợc các mục tiêu và giải quyết đợc các vấn đề ban đầu đã đặt ra
trong dự án.
21
Đánh giá công tác lập dự án ...
o Xác định phạm vi mà các mục tiêu cần đạt đợc trên cơ sở đánh giá dự
án. Việc đánh giá dự án có thể tìm đợc các vấn đề khác và từ đó hình
thành nên một dự án mới.
cốt lõi của hoạch định phát triển ngành, vùng hoặc doanh nghiệp. Có thể mô
hình hoá việc lập kế hoạch lập dự án trong doanh nghiệp nh sau:
Hoạt động thu thập dữ liệu và xử lí thông tin: Các dự án cần có các thông
tin chung và thông tin đặc thù, để lập đợc dự án thông tin cần đầy đủ và chính
xác, các hoạt động trong thu thập dữ liệu và xử lí thông tin bao gồm: Thu thập
thông tin và xử lí dữ liệu, lập bản đồ, biểu đồ, sơ đồ..., phát triển hệ thống
thông tin, hình thành các phần mềm trợ giúp và quản trị cơ sở dữ liệu của dự
án. Mcụ đích của việc thu thập và xử lí thông tin là nhằm giúp cho việc hoạch
định và lập các dự án.
Phát triển các nguồn lực: Vấn đề tiếp theo là trên cơ sở các số liệu đầu vào
đã đợc xử lí phù hợp với yêu cầu thực tiễn của dự án, cần phát triển các nguồn
lực để thực hiện mục tiêu cuối cùng của dự án. Các nguồn lực này cần đợc cụ
thể hoá theo lịch trình thời gian cũng nh số liệu kèm theo.
1.2.3.3. Quy trình lập dự án (Các bớc chuẩn bị để lập dự án)
Để lập dự án công tác chuẩn bị chiếm một vị trí rất quan trọng. Các bớc để
chuẩn bị lập dự án là khác nhau tuỳ theo yêu cầu từng dự án cụ thể cũng nh
khả năng huy động vốn. Thông thờng việc lập dự án cần có các bớc chuẩn bị
sau:
Bớc 1: Sắp xếp dữ liệu và thông tin sẵn có.
Bớc 2 : Xác định các thông tin cần bổ xung (Cho việc luận chứng).
Bớc 3: Xây dựng chơng trình hành động để lập dự án đầu t.
Nội dung tiến hành của các bớc trên cụ thể là:
Bớc 1: bớc này bao gồm việc nâng cấp và xử lý những dữ liệu và thông tin
đợc thu thập ở bản luận chứng nghiên cứu cơ hội đầu t. Những t liệu này cần
thiết cho: phần điều chỉnh của bản nghiên cứu khả thi, trong việc xác định tính
kỹ thuật của dự án trong quá khứ, hiện tại và tơng lai ở vùng lãnh thổ liên
23
Đánh giá công tác lập dự án ...
quan, liệu dự án có đợc các nhà đầu t, các chính phủ hay các tổ chức bên ngoài
có liên quan (các đối tác) quan tâm hay không và những t liệu này cần cho việc
quan thực hiện, nó sẽ là cơ sở để nâng cao chất lợng, hiệu quả dự án đầu t bằng
việc chuyên môn hoá, tiêu chuẩn hoá, công nghiệp hoá. Quy trình này đã xác
định toàn bộ các nội dung công việc cơ bản cần phải tiến hành. Khâu đầu tiên
là nhận nhiệm vụ dự án, nhiệm vụ này đợc xác định trên cơ sở hợp đồng t vấn
(đối với các công ty t vấn) hoặc nhiệm vụ phát triển doanh nghiệp. Nhiệm vụ
này thờng đợc giám đốc công ty t vấn hoặc giám đốc doanh nghiệp giao cho
các bộ phận chức năng chịu trách nhiệm thực hiện. Khi đã nhận nhiệm vụ các
bộ phận này sẽ thu thập, nghiên cứu tài liệu liên quan đến dự án. Việc nghiên
cứu tài liệu này giúp cho việc xây dựng đề cơng (sơ bộ và chi tiết) cho việc lập
dự án. Đề cơng này sẽ đợc trởng các bộ phận và giám đốc thông qua, nó là cơ
sở cho việc chuẩn bị các nguồn lực cho lập dự án. Việc lập dự án sẽ đợc tiến
Nhận nhiệm vụ dự án, kế hoạch dự án
Nghiên cứu kế hoạch và các tài liệu
có liên quan, thu thập tài liệu cần
thiết.
Lập đề cương
Phê duyệt đề cương
Thực hiện lập dự án
Kiểm tra việc lập dự án
In, đóng quyển, ký, đóng dấu
Thẩm định dự án (thẩm định nội bộ)
Bàn giao tài liệu
Lưu hồ sơ
25