Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Pdf 96

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
1.1. Giới thiệu khái quát về Tổng công ty
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty
Tổng công ty Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (sau đây gọi tắt là
Tổng công ty) được thành lập theo quyết định số 1853/NN/TCCB/QĐ của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trên cơ sở hợp nhất kinh doanh các đơn vị:
- Liên hiệp các xí nghiệp xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn;
- Liên hiệp các xí nghiệp xây lắp nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm;
- Các doanh nghiệp xây lắp thuộc Bộ Nông nghiệp và Thực phẩm cũ.
Tổng công ty có trụ sở chính tại số 68, đường Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội,
có tên giao dịch quốc tế là CORPORATION OF AGRICULTURAL
CONTRUCTION & RURAL DEVELOPMENT. Tổng công ty có tên viết tắt là
VINACCO.
Tiền thân của Tổng công ty là Công ty khảo sát thiết kế nông nghiệp được
thành lập vào ngày 06/02/1980 với nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng các kế hoạch khảo
sát thiết kế ngắn hạn và dài hạn, thực hiện thiết kế, điều tra, khảo sát các công trình
nông nghiệp, xây dựng các công trình nông nghiệp, xây dựng các quy trình, quy
phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kĩ thuật trong xây dựng các công trình nông
nghiệp để trình Bộ ban hành.
Năm 1989, nền kinh tế quốc dân đã có những biến đổi nhất định sau 3 năm thực
hiện công cuộc đổi mới, trước những cơ hội cũng như thách thức mới, để tồn tại và
ngày càng phát triển vững mạnh hơn, Tổng công ty đã sáp nhập với một số công ty
khác cùng ngành để lập thành Liên hiệp các xí nghiệp xây dựng nông nghiệp và phát
triển nông thôn theo quyết định số 48/NN/TCCB/QB của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn). Cho đến năm 1996,
Phạm Thị Thảo Kế toán 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2

Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Triệu đồng 301.988 536.486 665.488
Các khoản giảm trừ doanh thu Triệu đồng 4.463 9.486 9.188
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ Triệu đồng 297.525 527.000 656.300
Giá vốn hàng bán Triệu đồng 273.723 487.475 616.922
Lợi nhuận gộp Triệu đồng 23.802 39.525 39.378
Doanh thu tài chính Triệu đồng 2.347 4.369 7.732
Chi phí tài chính Triệu đồng 6.233 10.213 11.746
Chi phí bán hàng Triệu đồng 3.927 6.037 6.529
Chi phí quản lí doanh nghiệp Triệu đồng 11.754 20.521 20.734
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Triệu đồng 4.235 7.123 8.101
Thu nhập khác Triệu đồng 5.723 5.284 8.112
Chi phí khác Triệu đồng 4.368 3.447 6.273
Lợi nhuận khác Triệu đồng (645) 1.837 1.839
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế Triệu đồng 3.590 8.960 9.940
Số nộp Ngân sách Triệu đồng 18.181 49.676 61.019
Số vốn kinh doanh Triệu đồng 25.735 62.570 65.781
Số lao động Người 511 557 432
Thu nhập bình quân 1 lao động Ng đ/ ng/ th 1.545 1.839 2.187
Quy mô sản xuất kinh doanh của Tổng công ty tăng trưởng rõ rệt qua các năm.
Chỉ sau hai năm, doanh thu của Tổng công ty đã tăng 2,2 lần kéo theo sự tăng trưởng
của lợi nhuận lên tới gần 2,8 lần. Tỉ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu tăng
từ 12,07% năm 2005 lên 15,15% năm 2007. Bên cạnh việc tăng quy mô sản xuất
kinh doanh và tìm kiếm thêm lợi nhuận, Tổng công ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ đối
với Nhà nước, số nộp Ngân sách tăng mạnh qua các năm, cụ thể sau hai năm đã tăng
hơn 3,3 lần. Tổng công ty cũng đã từng bước cải thiện đời sống cho cán bộ công
nhân viên trong Tổng công ty thông qua việc tăng thu nhập cho cán bộ công nhân
viên và lao động trong Tổng công ty.
1.1.2. Đặc điểm hoạt dộng sản xuất kinh doanh của Tổng công ty
1.1.2.1. Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty

- Xuất nhập khẩu lương thực, nông lâm hải sản và vật tư nông nghiệp;
Cho đến nay, Văn phòng Tổng công ty Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn trực tiếp quản lí hoạt động kinh doanh của các đơn vị phụ thuộc, tham gia
đầu tư cào các công ty con, công ty liên kết, tham gia góp vốn liên doanh. Bên cạnh
Phạm Thị Thảo Kế toán 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5
đó Văn phòng Tổng công ty tham gia đấu thầu và thi công các công trình xây dựng
cơ bản, thực hiện dịch vụ cho thuê văn phòng. Với phương châm đa dạng hoá các
ngành nghề kinh doanh, đa phương hoá các hình thức đầu tư, Tổng công ty sau nhiều
năm hoạt động đã tìm được chỗ đứng vững chắc trong nền kinh tế thị trường đang
ngày càng phát triển sôi động.
1.1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng công ty
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, xây lắp có đặc thù hoạt
động khác với các ngành kinh tế khác. Công tác quản lí hoạt động sản xuất kinh
doanh yêu cầu công tác kiểm soát chi phí và kỉ luật lao động rất cao. Để thực hiện tốt
chức năng của mình, Tổng công ty sau nhiều lần đổi mới cơ cấu tổ chức, đến nay đã
tìm được cho mình cách thức tổ chức hợp lí đáp ứng được yêu cầu quản lí mà Tổng
công ty đặt ra. Có thể khái quát sơ đồ tổ chức bộ máy của Tổng công ty như sau:
Phạm Thị Thảo Kế toán 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức quản lí sản xuất Tổng công ty
Phạm Thị Thảo Kế toán 46A
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM
ĐỐC
PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC

VẤN
XÂY
DỰNG

PTNT
CÔNG
TY
XUẤT
NHẬP
KHẨU

XÂY
DỰNG
CÔNG
TY
XÂY
DỰNG

PHÁT
TRIỂN
HẠ
TẦNG
CHI
NHÁNH
TỔNG
CÔNG TY
TẠI MIỀN
TRUNG
VÀ TÂY
NGUYÊN

MINH
CHI
NHÁNH
TỔNG
CÔNG
TY TẠI
SƠN LA
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7
Trong đó các công ty con của Tổng công ty bao gồm Công ty Cổ phần thi công
cơ giới và xây dựng Đất Việt và Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư phát triển.
Tổng công ty đầu tư vào 20 công ty liên kết như Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát
triển Nông thôn, Công ty Cổ phần Xây lắp và Vật tư xây dựng, Công ty Cổ phần Xây
lắp 1, Công ty Cổ phần Xây dựng Thương mại và phát triển Nông thôn,... Ngoài ra
Tổng công ty còn tham gia góp vốn vào Công ty Liên doanh là Công ty Cổ phần Du
lịch Cần Giờ.
Các đơn vị trực thuộc bao gồm 4 công ty, 3 chi nhánh và các ban đội xây dựng
hạch toán phụ thuộc Văn phòng Tổng công ty.
Chức năng của các phòng ban được phân chia cụ thể như sau:
+ Hội đồng quản trị: Thực hiện việc điều hành chung về hoạt động cũng như sự
phát triển của Tổng công ty. Hội đồng quản trị bao gồm các thành viên: Chủ tịch Hội
đồng quản trị, một thành viên kiêm Tổng giám đốc, một thành viên kiêm Trưởng ban
Kiểm soát, 2 thành viên là các chuyên gia về ngành kinh tế - kĩ thuật, tài chính, quản
trị kinh doanh, pháp luật.
+ Tổng giám đốc: Là đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị, trước Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,
trước pháp luật về hoạt động của Tổng công ty. Tổng giám đốc là người có quyền
điều hành cao nhất trong Tổng công ty.
+ Các Phó tổng giám đốc: Có chức năng tham mưu, nắm tình hình về mặt công
nghệ của Tổng công ty, phụ trách về các vấn đề kinh doanh, các hợp đồng kinh tế,
tình hình sản xuất,...

xuất kinh doanh tại Tổng công ty.
Về chính sách kế toán áp dụng tại Văn phòng Tổng công ty XDNN và PTNT:
Trước năm tài chính 2006, Tổng công ty áp dụng chế độ kế toán cho các doanh
nghiệp xây lắp được Bộ tài chính ban hành theo quyết định 1864/1998/QĐ-BTC ngày
16/12/1998, Từ năm tài chính 2006 thực hiện theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực kinh doanh, mọi
thành phần kinh tế trong cả nước.
Phạm Thị Thảo Kế toán 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ được thực hiện thông qua phần
mềm kế toán.
Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến 31/12 năm dương lịch.
- Phương pháp kế toán TSCĐ:
Nguyên tắc đánh giá: Theo giá mua hoặc giá trị quyết toán công trình (trừ các
khoản chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoản
thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng.
- Phương pháp khấu hao: Theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian
sử dụng ước tính của tài sản cố định. Tỷ lệ khấu hao hàng năm được thực hiện phù
hợp với các quy định tại quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện chế độ quản lý và trích khấu hao TSCĐ.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp KKTX.
Đánh giá hàng tồn kho: Giá trị theo sổ sách kế toán
Xác định giá trị hàng tồn kho: Theo giá thực tế đích danh.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
1.1.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán
Từ đặc điểm kinh doanh và địa bàn hoạt động của mình Tổng công ty đã
lựa chọn áp dụng hình thức kế toán nửa tập trung, nửa phân tán, tại Văn phòng
Tổng công ty tổ chức một bộ phận kế toán hoàn chỉnh có nhiệm vụ hướng dẫn,

Kế toán
thuế
Phó kế
toán
trưởng
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
tài sản
cố
định
Kế
toán
tiền
mặt và
TGNH
Thủ
quỹ
Bộ
phận
kế toán
tại các
ban,
đội,
công
trường
XD

khẩu và
xây
dựng Á
Châu
Bộ
phận kế
toán
tại chi
nhánh
TP.Hồ
Chí
Minh
Bộ
phận kế
toán
tại chi
nhánh
Miền
Trung
và Tây
Nguyên
Bộ
phận kế
toán
tại chi
nhánh
Sơn La
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 11
vụ của các nhân viên kế toán đều cao. Tại các đơn vị trực thuộc đều có bộ phận kế
toán riêng, đứng đầu là người phụ trách kế toán chịu sự giám sát của kế toán trưởng

công ty mở tài khoản, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh một cách đầy đủ, chính xác,
và kịp thời, chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về công việc, nhiệm vụ của mình.
Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình thanh toán với các đối tác, theo dõi các
khoản nợ đến hạn, quá hạn.
Kế toán thuế: Theo dõi các khoản thuế phải nộp, các khoản được khấu trừ và
quyết toán thuế với cơ quan Nhà nước.
Thủ quỹ: Đảm bảo việc xuất quỹ tiền mặt phải theo đúng phiếu thu, phiếu chi
hợp lý.
Kế toán tại các đơn vị trực thuộc: Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh có liên quan và định kỳ lập BCTC gửi lên văn phòng Tổng công ty.
Kế toán tại các ban, đội xây dựng: Có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ, số
liệu từ các đội thi công, lên “Bảng kê chứng từ phát sinh các tài khoản”, định kỳ gửi
lên văn phòng Tổng công ty, cung cấp số liệu cho kế toán tổng hợp, theo dõi các
khoản phải thu, phải trả...của các đội thi công.
1.1.3.3. Tổ chức hạch toán kế toán tại Văn phòng tổng công ty
* Tổ chức vận dụng chứng từ
Hệ thống chứng từ được sử dụng trên cơ sở biểu mẫu chứng từ do Nhà nước
quy định, theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
ngày 20/03/2006. Quy mô Tổng công ty lớn nên các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, giao
dịch với ngân hàng diễn ra thường xuyên nên các chứng từ tiền mặt tiền gửi được lập
hàng ngày và số luợng lớn. Địa bàn sản xuất rộng, nhiều công trình lại ở xa nên các
chứng từ vật liệu, nhân công phát sinh ở công trình nhiều thường được tập hợp thành
các bảng kê chứng từ. Khác với doanh nghiệp kinh doanh thương mại và sản xuất
hàng tiêu dùng, là doanh nghiệp xây lắp nên Tổng công ty ít sử dụng những loại
chứng từ cho nghiệp vụ bán hàng, không có bảng thanh toán hàng đại lý, hàng ký gửi,
bảng kê vàng bạc đá quý, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý...
Phạm Thị Thảo Kế toán 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13
Do bộ máy kế toán được phân nhiệm rõ ràng nên việc lập chứng từ được thực
hiện nhanh chóng và chính xác. Số chứng từ được đánh theo số thứ tự phát sinh. Hơn

- Bảng kiểm kê quỹ ( Dùng cho VNĐ );
- Bảng kiểm kê quỹ (Dùng cho ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý );
- Bảng kê chi tiền;
- Biên bản giao nhận TSCĐ;
- Biên bản thanh lí TSCĐ;
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành;
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ;
- Biên bản kiểm kê TSCĐ;
- Hoá đơn giá trị gia tăng;
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;
- Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn;
- Phiếu kế toán;...
* Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
Trước đây Tổng công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo QĐ số
1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998, nhưng từ năm tài chính 2006 hệ thống tài
khoản được áp dụng theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 do Bộ
trưởng Bộ tài chính ban hành. Bao gồm các tài khoản trong và ngoài bảng cân đối kế
toán, cụ thể như sau:
TK loại 1: TK 111, 112, 113, 121, 128, 129, 131, 133, 136, 138, 141, 142,
144, 151, 152, 153, 154, 155, 159.
TK loại 2: TK 211, 212, 213, 214, 217, 221, 222, 223, 228, 229, 241, 242, 244.
TK loại 3: 311, 315, 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338, 341, 342, 343, 351, 352.
TK loại 4: 411, 412, 413, 414, 415, 417, 418, 419, 421, 431, 441.
TK loại 5: 511, 512, 515, 521, 531, 532.
TK loại 6: TK 621, 622, 623, 627, 632.
TK loại 7: TK 711
TK loại 8: TK811, 821.
TK loại 9: TK 911
Phạm Thị Thảo Kế toán 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 15

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16
- Sổ kế toán chi tiết tiền mặt,
- Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng,
- Sổ chi tiết đầu tư tài chính ngắn hạn,
- Sổ chi tiết đầu tư ngắn hạn khác,
- Sổ chi tiết phải thu khách hàng (chi tiết cho từng mã khách),
- Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng đầu vào,
- Sổ chi tiết phải thu nội bộ (chi tiết cho từng công ty con, từng đơn vị phụ
thuộc),
- Sổ chi tiết phải thu khác,
- Sổ chi tiết tạm ứng,
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu (chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu),
- Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang,
- Sổ chi tiết tài sản cố định,
- Sổ chi tiết hao mòn tài sản cố định,
- Sổ chi tiết đầu tư vào công ty con,
- Sổ chi tiết đầu tư vào công ty liên kết,
- Sổ chi tiết góp vốn liên doanh,
- Sổ chi tiết đầu tư tài chính dài hạn khác,
- Sổ chi tiết chi phí trả trước ngắn hạn, dài hạn,
- Sổ chi tiết vay ngắn hạn,
- Sổ chi tiết phải trả người bán (chi tiết cho từng mã khách),
- Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh,....
Từ hình thức ghi sổ kế toán đã lựa chọn, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được
phòng kế toán Văn phòng Tổng công ty ghi sổ theo trình tự như sau:
Với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên (như thu, chi tiền mặt, tiền
gửi), các chứng từ gốc được cập nhật hàng ngày vào máy. Đối với các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh tại công trình thì chứng từ gốc được tập hợp vào bảng tổng hợp chứng từ.
Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc, kế toán lên
Phạm Thị Thảo Kế toán 46A

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18
- Doanh thu - chi phí - kết quả theo từng hoạt động (Hoạt động xây lắp, cho
thuê văn phòng, hoạt động tài chính, hoạt động khác);
Có thể khái quát trình tự ghi sổ kế toán tại Tổng công ty theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3 : Trình tự ghi sổ kế toán tại Tổng công ty

Với yêu cầu quản lí cao, kế toán Tổng công ty không chỉ ghi sổ và theo dõi tình
hình tài chính kế toán trên sổ kế toán tổng hợp mà còn phải theo dõi và cập nhật các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các sổ kế toán chi tiết có liên quan theo yêu cầu của
nhà quản lí.
1.2. Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp tại
Tổng công ty Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Phạm Thị Thảo Kế toán 46A
Ghi chú
Ghi hằng ngày
Ghi định kì
Đối chiếu
Chứng từ gốc
Bảng tổng
hợp chứng
từ
Chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ
Sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo kế
toán
Sổ (thẻ) kế

công trình nào, kế toán tập hợp chi phí phát sinh cho công trình, hạng mục công trình
đó. Đối với những chi phí liên quan đến việc xây dựng nhiều công trình, hạng mục
công trình thì kế toán tiến hành phân bổ các khoản chi phí đó theo tiêu thức thích
hợp. Giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình chính là tổng số chi phí
được tập hợp cho từng đối tượng kể từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành.
Phạm Thị Thảo Kế toán 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 20
Để đảm bảo cho công tác tập hợp chi phí một các chính xác đầy đủ đòi hỏi
công tác hạch toán ban đầu phải chặt chẽ tỉ mỉ, vì vậy kế toán đã mở sổ theo dõi chi
tiết từng công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng,
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc các chi phí phát sinh liên quan đến công trình,
hạng mục công trình nào thì kế toán tiến hành tập hợp cho công trình, hạng mục công
trình đó. Những chi phí nào liên quan đến nhiều công trình, kế toán tiến hành tập hợp
chung rồi phân bổ cho các công trình theo tiêu thức thích hợp.
* Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Do tính chất phức tạp của ngành xây lắp, thời gian thi công kéo dài, loại hình
sản xuất đơn chiếc, sản phẩm lại nằm trên các địa bàn khác nhau nên đối tượng tính
giá thành là khối lượng hoặc giai đoạn xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý,
hoặc từng HMCT, công trình hoàn thành nên kỳ tính giá thành của Tổng công ty là
vào cuối mỗi năm tài chính, Tổng công ty sử dụng phương pháp tính giá thành
trực tiếp và phương pháp tổng cộng chi phí.
Phương pháp tính giá thành trực tiếp được áp dụng chủ yếu trong các doanh
nghiệp xây lắp với đặc điểm sản phẩm là đơn chiếc và chi phí sản xuất được tập hợp
riêng cho từng đối tượng. Theo phương pháp này, công thức tính giá thành như sau:
Z = D
ĐK
+ C - D
CK
Z : Giá thành sản phẩm xây lắp
C : Chi phí phát sinh trong kỳ.

Do địa bàn hoạt động SXKD rộng, Tổng công ty tham gia thi công ở hầu hết
các huyện, tỉnh trên toàn quốc, để phù hợp với mô hình tổ chức và phân cấp quản lý
Tổng công ty đã lựa chọn hạch toán chi phí sản phẩm và tính giá thành sản phẩm xây
lắp theo phương thức khoán gọn. Căn cứ vào dự toán công trình: Chi phí trực tiếp,
chi phí chung, lao động định mức, Tổng công ty giao định mức chi phí và nghĩa vụ
nộp thuế cho các đơn vị, đối với các công trình xây dựng dân dụng các đơn vị được
chi không quá 97,5% doanh thu thuần và có nghĩa vụ phải nộp về Tổng công ty thu
2,5% doanh thu thuần, đối với công trình giao thông thuỷ lợi được chi không quá
95,5% doanh thu thuần và có nghĩa vụ phải nộp về Tổng công ty 4,5% doanh thu
thuần. Bên cạnh đó có sự quản lý, giám sát một cách chặt chẽ các các phòng ban
nghiệp vụ của Tổng công ty.
Về vốn hoạt động của Chi nhánh, Ban XD, bộ phận thi công: Nếu vốn hoạt
động do Chi nhánh, Ban XD, các bộ phận tự bỏ ra hoặc tự huy động thì phải tự chịu
trách nhiệm về nguồn vốn này. Nếu vốn do bên A (chủ đầu tư) ứng trước hoặc thanh
toán khối lượng chuyển về Tổng công ty, Tổng công ty sẽ cho ứng căn cứ vào khoản
tiền bên A trả, vào tiến độ thi công của công trình để giải quyết sau khi đã trừ các
khoản lãi phải trả (nếu có), các khoản thuế phải nộp, tỷ lệ nộp theo quy định và các
khoản phải nộp khác. Nếu vốn do Tổng công ty cho vay: Các Chi nhánh, Ban XD, bộ
phận muốn vay tiền để thi công công trình nào phải xin ý kiến lãnh đạo Tổng công ty
trước khi đấu thầu hoặc ký hợp đồng, Tổng công ty chỉ cho Chi nhánh, Ban XD vay
tối đa không quá 70% giá trị khối lượng đã thực hiện được bên Chủ đầu tư chấp
thuận nghiệm thu thanh toán và phải được xác nhận của các phòng ban chức năng
Tổng công ty, đồng thời phải chịu tính lãi theo lãi suất cho vay (theo quy định của
các ngân hàng thương mại) từ khi nhận tiền vay và phải thanh toán xong đợt vay
trước thì mới được vay tiếp đợt sau. Trong trường hợp chưa thanh toán được đợt vay
trước mà vẫn phải vay tiếp để thi công thì Tổng công ty sẽ cho vay với điều kiện phải
có tài sản thế chấp (được chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền).
1.2.1.2. Về chứng từ kế toán sử dụng và quá trình luân chuyển chứng từ
Phạm Thị Thảo Kế toán 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 22

1.2.1.4. Về phương pháp hạch toán
Do Tổng công ty thực hiện khoán gọn cho các ban, đội xây dựng thực hiện
việc thi công công trình nên sau khi trúng thầu, Tổng công ty sẽ giao cho 1 ban xây
dựng của mình trực tiếp thi công. Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh và nhu
cầu về vốn của đơn vị được giao khoán, phòng kế toán Tổng công ty sẽ lập giấy tạm
ứng cho đơn vị, sau đó thực hiện ghi sổ theo nghiệp vụ sau:
Nợ TK 1413 ( Chi tiết cho từng Chi nhánh, Ban XD)
Có TK112- Tiền gửi ngân hàng
Có TK 111- Tiền mặt
Định kỳ kế toán các chi nhánh, ban, đội sẽ tập hợp chứng từ và hoàn ứng
theo định khoản :
Nợ TK 152, 153, 334, 621, 623, 627, 133, ...
Có TK 1413
Chứng từ được các ban, đội tập hợp và đưa vào Bảng kê phát sinh có tài khoản 1413

Phạm Thị Thảo Kế toán 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 24
B iểu 2 : Bảng kê chứng từ phát sinh có TK 1413
Công trình: Trụ sở UBND, HĐND phường Văn Miếu
Từ ngày 12/08/2007 đến 20/12/2007
Đơn vị: Đồng
Ngày Số PC Diễn giải Tổng tiền
Các TK ghi nợ
133 331 334-BCH 334-NCTT 623 627
1 Thanh toán mua văn phòng phẩm 157.000 157.000
2 Thanh toán mua xi măng (PN1,2) 6.760.000 6.760.000
3 Tạm ứng mua cọc bê tông (PN2) 20.000.000 20.000.000
4 Thanh toán lương cán bộ T6,7 19.757.200 19.757.200
5 Thanh toán lương cán bộ T8 14.896.600 14.896.600
6 Thanh toán cước điện thoại T8 203.779 18.256 182.253

Phạm Thị Thảo Kế toán 46A

Trích đoạn Hạch toán chi phí sản xuất tại Tổng công ty Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp Những tồn tại Về chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ Về hạch toán các khoản mục chi phí
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status