Kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Tổng công ty xây dựng Trường Sơn - Pdf 87

Lời mở đầu
Trong bối cảnh đất nớc hiện nay, cùng với bớc chuyển đổi của nền kinh tế,
việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng đã và đang diễn ra nhanh chóng làm thay đổi
bộ mặt của đất nớc từng ngày. Điều đó có nghĩa là nguồn vốn cho xây dựng
cơ bản (XDCB) không ngừng gia tăng. Nh vậy, một vấn đề đặt ra là làm sao
phải quản lí vốn XDCB có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát
vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh XDCB phải trải qua nhiều khâu: thiết
kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu, ... với thời gian kéo dài. Đứng trớc thực
tế đó, việc hình thành và duy trì một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đặc
biệt là hệ thống kiểm toán nội bộ làm nhiệm vụ kiểm soát các hoạt động tài
chính, kế toán là một nhu cầu cấp thiết, tự thân của bản thân các doanh
nghiệp XDCB nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung.
Sự tồn tại của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng phụ thuộc vào
rất nhiều nhân tố nhng nhân tố đầu tiên phải kể đến là doanh nghiệp phải biết
ứng xử giá một cách linh hoạt, giảm chi phí sản xuất xuống mức thấp nhất để
thu đợc lợi nhuận cao nhất. Hơn nữa, chi phí sản xuất là nhân tố đầu tiên ảnh
hởng đến quá trình kinh doanh của đơn vị. Nó không chỉ ảnh hởng đến các chỉ
tiêu trọng yếu trên báo cáo tài chính mà còn ảnh hởng trực tiếp tới các bên liên
quan ( Nhà nớc, Cổ đông...). Do vậy, kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm đợc xem là một phần hành thiết yếu trong kiểm toán báo cáo
tài chính của phòng kiểm toán nội bộ trong doanh nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trộng đó, trong thời gian thực tập tại Tổng công ty
xây dựng Trờng Sơn em đã chọn đề tài Kiểm toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Tổng công ty xây dựng Trờng Sơn.
Mục đích của đề tài đi sâu phân tích về nội dung, phơng pháp áp dụng cũng
nh trình tự kiểm toán trong kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp để liên hệ, học hỏi cũng nh đa ra các nhận xét, đề xuất nâng
cao hơn nữa hoạt động kiểm toán nội bộ Tổng công ty.
Nội dung của đề tài ngoài lời nói đầu và kết luận bao gồm các phần chính sau:
Phần I - Cỏ sở lý luận của kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.

và trung thực. Nguyện vọng đó tất yếu dẫn đến nhu cầu hình thành một đội ngũ
chuyên gia có trình độ, kỹ năng chuyên môn cao, thực hiện việc thẩm định một
cách độc lập, khách quan các thông tin tài chính công khai các đơn vị, tổ chức
kinh tế tức là yêu cầu phải xuất hiện hoạt động kiểm toán trong nền kinh tế.
Bản chất của kiểm toán, nếu xét ở góc độ chung nhất chính là sự kiểm tra độc
lập từ bên ngoài và đợc thực hiện bởi một đội ngũ chuyên gia có trình độ, kỹ
năng, chuyên môn cao. Lực lợng này phải chịu trách nhiệm về mặt pháp lí và
kinh tế đối với các nhận xét của mình về độ tin cậy của các thông tin đợc thẩm
định. Nhà nớc cũng nh pháp luật sẽ giám sát hoạt động kiểm tra này trên ba mặt
chủ yếu: các thông tin công khai phải tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực
chung đã đợc xã hội thừa nhận; hoạt động kiểm toán phải dựa vào các chuẩn
mực chung; mọi cá nhân, tổ chức có liên quan đến các sai sót hoặc xuyên tạc
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------
Kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

3
Người có lợi ích trực tiếp
- Nhà đầu tư
- Chủ nợ (cả hiện tại và tương lai)
Hoạt động
kinh doanh
Hệ thống kế toán
Nhà quản lí
- Chủ DN
- Ban GĐ
Người có lợi ích gián tiếp
- Cơ quan chức năng
- Thuế
- Nhà hoạch định chính sách

Kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

4
- Đảm bảo và nâng cao độ tin cậy, tính thích đáng, phù hợp của các thông tin
kinh tế, tài chính trớc khi trình Tổng Giám đốc phê duyệt hoặc báo cáo với Ban
giám đốc, Hội đồng quản trị.
- Đảm bảo mọi bộ phận trong đơn vị đều tuân thủ các văn bản quy định của
Nhà nớc và các văn bản quy định của bản thân doanh nghiệp.
- Bảo vệ tài sản của đơn vị, bao gồm các tài sản ghi trên bảng Cân đối kế
toán; các tài sản phi vật chất nhng có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất
lợng hoạt động của doanh nghiệp nh bầu không khí làm việc, số lợng và quan hệ
với khách hàng, các thủ tục, quy trình nghiệp vụ, nội quy bảo vệ tài sản...
- Nâng cao tính hiệu quả của các hoạt động bao gồm việc sử dụng các nguồn
lực trong đơn vị (giảm chi phí sản xuất kinh doanh, tăng thị phần, nâng cao chất
lợng hàng hoá, chất lợng dịch vụ), và lựa chọn các phơng án, các quyết định
kinh tế.
- Đa ra những kiến nghị có tính thực tiễn, có kế hoạch hành động cụ thể
nhằm hoàn thiện, cải tiến, khắc phục những khâu yếu và ngăn chặn những khả
năng, biểu hiện của gian lận.
2.2. Chức năng, nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ.
Để thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra, kiểm toán nội bộ phải thực hiện đúng
và trọn vẹn ba chức năng kiểm tra, xác nhận và đánh giá của mình trên các khía
cạnh sau:
- Kiểm tra và đánh giá tính phù hợp, tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống
kiểm soát nội bộ trong đơn vị.
- Kiểm tra và xác nhận chất lợng, độ tin cậy của các thông tin kinh tế, tài
chính của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị doanh nghiệp trớc khi trình
ký duyệt và công bố.
- Kiểm tra và đánh giá sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động quản lý kinh
doanh, đặc biệt là sự tuân thủ luật pháp, chế độ tài chính, kế toán, chính sách,

Trên thực tế, việc đánh giá tính hiệu quả, tính hiệu lực của các hoạt động là
rất phức tạp và khó khách quan. Vì vậy kiểm toán hoạt động giống với hình thức
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------
Kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

6
tham vấn quản lý hơn so với một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính hay kiểm
toán tuân thủ.
Kiểm toán tuân thủ là hoạt động xác minh tính tuân thủ của các đơn vị đợc
kiểm toán đối với các nguyên tắc, quy định đặc thù trong quản lý mà các cơ
quan có thẩm quyền đề ra.
Nội dung công việc của kiểm toán tuân thủ gồm:
- Kiểm tra tính tuân thủ luật pháp, chế độ tài chính, kế toán, chế độ quản lý
của Nhà nớc và tình hình chấp hành chính sách, nghị quyết, quyết định, quy chế
của Hội đồng quản trị, của Ban Giám đốc.
- Kiểm tra tính tuân thủ các quy định về nguyên tắc, các chính sách, các
chuẩn mực kế toán từ khâu lập chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản, ghi sổ kế
toán, tổng hợp thông tin và trình bày báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị
đến lu trữ tài liệu kế toán.
Kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị. Do kiểm toán nội bộ
là hoạt động trong bản thân mỗi đơn vị, nhằm phục vụ cho các nhà quản lý
doanh nghiệp nên đối tợng của kiểm toán nội bộ không chỉ dừng lại ở các báo
cáo tài chính công khai mà còn là các báo cáo kế toán quản trị dùng cho mục
đích quản trị nội bộ doanh nghiệp theo yêu cầu của Ban giám đốc.
Kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị là hoạt động xác minh
và bày tỏ ý kiến về các báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị có đợc lập
trung thực và hợp lý không, có phù hợp với các nguyên tắc và chuẩn mực kế
toán đợc chấp nhận phổ biến không.
Nội dung công việc của kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị

kiểm toán một phần báo cáo tài chính của đơn vị (mô hình của Petrolimex, Tổng
công ty hàng không Việt Nam). Bên cạnh đó, một lý do nữa có thể kể đến là
thực trạng chứng từ làm cơ sở cho nghiệp vụ phát sinh còn nhiều bất cập. Chỉ có
kiểm toán viên nội bộ với hiểu biết sâu rộng về hoạt động của đơn vị trong nhiều
trờng hợp, kiểm toán các báo cáo tài chính chính bản thân đơn vị sẽ có hiệu quả
hơn so với kiểm toán độc lập.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------
Kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

8
Mặt khác, mặc dù có sự giống nhau về tính chất công việc nhng có một điểm
khác biệt lớn giữa hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính của kiểm toán nội bộ
và kiểm toán độc lập. Mục tiêu của kiểm toán độc lập là xem xét báo cáo tài
chính công khai có chứa đựng các sai sót trọng yếu hay không. Trong khi đó,
mục tiêu của kiểm toán nội bộ là đảm bảo sự chính xác của số liệu trên báo cáo
tài chính trớc khi ký duyệt và phát hành. Hơn nữa, kiểm toán nội bộ còn đặc biệt
quan tâm đến công tác kế toán và những vấn đề quản lí tài chính của đối tợng
kiểm toán, qua đó đa ra các kiến nghị để hoàn thiện, cải tiến, khắc phục những
khâu yếu, ngăn chặn những khả năng, biểu hiện gian lận.
Tuy nhiên, do kiểm toán nội bộ là bộ phận nằm trong đơn vị, mục tiêu của
kiểm toán nội bộ có thể thay đổi tuỳ theo yêu cầu của Ban giám đốc nên tính
độc lập của kiểm toán nội bộ là không cao. Điều đó cũng có nghĩa rằng báo cáo
kiểm toán do kiểm toán viên nội bộ lập sẽ không có đủ độ tin cậy nh báo cáo
kiểm toán do kiểm toán viên bên ngoài lập.
2.4. Căn cứ tiến hành kiểm toán nội bộ nói chung và kiểm toán báo cáo tài
chính nói riêng.
2.4.1. Chuẩn mực, nguyên tắc kế toán và các quy định, chính sách quản lý.
Để kiểm tra, xác nhận, đánh giá về các thông tin kinh tế trên báo cáo tài
chính, báo cáo kế toán quản trị của đơn vị, kiểm toán nội bộ trớc hết phải căn cứ

viên nội bộ đợc tóm tắt qua bảng sau:
Bảng số 1.1. Các chuẩn mục kiểm toán nội bộ
Chuẩn
Mực
Chung
.CM 100. Độc lập. KTVNB phải độc lập với những hoạt động mà họ
KT
.CM 110. Địa vị trong tổ chức. Địa vị trong tổ chức của KTVNB phải
tơng xứng cho phép hoàn thành công việc KT
.CM 120. Khách quan. KTVNB phải khách quan khi tiến hành cuộc
KT
.CM 200. Tinh thông nghề nghiệp. KTVNB phải đợc đào tạo thành về
nghiệp vụ chuyên môn và thờng xuyên đợc bồi dỡng nghề nghiệp, cập
nhật kiến thức
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------
Kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

10
Bộ
Phận
KTNB
.CM 210. Nhân viên. Bộ phận KTNB phải đảm bảo các KTV có
nghiệp vụ thành thạo và thích hợp với công việc KT
.CM 220. Kỹ năng, kỹ xảo và kỷ luật. Bộ phận KTNB phải có và đạt đ-
ợc những kỹ năng, kỹ xảo và kỷ luật cần thiết để làm nhiệm vụ KT
.CM 230. Kiểm tra. Bộ phận KTNB phải đảm bảo tất cả các cuộc KT
đều đợc kiểm tra, đánh giá
Kiểm
Toán


11
bộ, mục tiêu này phải gắn chặt với yêu cầu quản lí. Thông thờng, một cuộc kiểm
toán do kiểm toán viên nội bộ tiến hành phải đạt đợc các mục tiêu sau:
- Giúp kiểm toán viên đa ra ý kiến nhận định về các báo cáo tài chính có
phản ánh trung thực và hợp lý thực trạng tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh
và lu chuyển tiền tệ của đối tợng kiểm toán và có phù hợp với các chuẩn mực
hay chế độ kế toán hiện hành hay không.
- Kiểm tra và đánh giá về việc tổ chức và thực hiện công tác kế toán, công tác
kiểm soát tài chính cũng nh việc tuân thủ các điều lệ, chế độ liên quan đến tài
chính, kế toán.
- Đa ra các kiến nghị và t vấn trên cơ sở những phát hiện trong kiểm toán và
trong quá trình phân tích, đánh giá tình hình tài chính và kết quả hoạt động của
đối tợng kiểm toán.
Tuy nhiên trong từng cuộc kiểm toán cụ thể, do yêu cầu của công tác quản lí
cũng nh mức độ rủi ro đợc đánh giá, một trong ba mục tiêu trên có thể trở thành
mục tiêu kiểm toán chủ yếu.
Mục tiêu kiểm toán tổng quát cho các khoản mục
Để đạt đợc các mục tiêu chung, trong từng khoản mục kiểm toán, kiểm toán
viên phải đạt đợc các mục tiêu sau:
Mục tiêu thứ nhất. Tính hợp lý chung. Xác định sự hợp lý về mặt tổng thể
của khoản mục so với các thông tin khác.
Mục tiêu thứ hai. Căn cứ hợp lý. Số liệu đợc ghi trên các khoản mục phải có
căn cứ hợp lý l à cơ sở phát sinh các nghiệp vụ
Mục tiêu thứ ba. Tính đầy đủ. Tất cả các nghiệp vụ phát sinh đều đợc phản
ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán.
Mục tiêu về căn cứ hợp lý và tính đầy đủ chú trọng những vấn đề kiểm toán
đối ngợc nhau. Mục tiêu về căn cứ hợp lý đề cập tới những nghiệp vụ bị khai
khống trên sổ sách kế toán trong khi đó, mục tiêu tính đầy đủ lại đề cập đến
những nghiệp vụ và số tiền quên không vào sổ.

về phơng pháp kiểm toán. Tuy nhiên, phơng pháp kiểm toán áp dụng đối với loại
hình kiểm toán nội bộ vẫn phải tuân theo các phơng pháp kiểm toán trong kiểm
toán báo cáo tài chính nói chung. Điều này hoàn toàn hợp lý bởi lẽ kiểm toán
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------
Kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

13
nội bộ là một phân hệ trong kiểm toán nói chung, giữa các phân hệ này chỉ có sự
khác biệt về chủ thể tiến hành kiểm toán.
Theo IAG 8 ( International Auditing Guideline, 01/1982): kiểm toán viên sử
dụng phơng pháp kiểm toán cơ bản và phơng pháp tuân thủ để thu thập các bằng
chứng kiểm toán, làm căn cứ cho việc nhận xét của mình về các thông tin tài
chính công khai trên báo cáo tài chính.
Cũng theo IAG 8, phơng pháp tuân thủ là những nghiệp vụ kiểm tra đợc
thiết lập để thu thập bằng chứng kiểm toán đảm bảo hệ thống kiểm soát nội bộ
mà kiểm toán viên định dựa vào đó để kiểm toán là một hệ thống thực sự hữu
hiệu.
Đặc trng cơ bản của phơng pháp này là việc sử dụng các thử nghiệm kiểm
soát. Tuỳ thuộc vào tính chất có để lại dấu vết hay không của hệ thống kiểm
soát nội bộ mà kiểm toán viên có thể áp dụng các thử nghiệm kiểm soát tơng
ứng.
* Trờng hợp các thủ tục kiểm soát có để lại dấu vết, kiểm toán viên áp dụng
phơng pháp kiểm tra chứng từ và làm lại.
- Kiểm tra chứng từ đợc thực hiện khi các thủ tục kiểm soát để lại dấu vết
một cách rõ ràng trên tài liệu. Thông qua phơng pháp này kiểm toán viên có thể
thu thập bằng chứng chứng minh sự tồn tại trên thực tế của hệ thống kiểm soát
nội bộ.
- Phơng pháp làm lại hay thực hiện lại các thủ tục kiểm soát của đơn vị đợc
áp dụng trong trờng hợp các thủ tục kiểm soát có để lại dấu vết gián tiếp trên tài

liệu. Tức là, kiểm toán viên có thể ớc tính số d hay số phát sinh của tài khoản
này thông qua mối quan hệ với các tài khoản khác. Chẳng hạn, kiểm toán viên -
ớc tính chi phí lãi vay phải trả thông qua việc nhân lãi suất tiền vay với khoản
vay ngắn hạn trên báo cáo tài chính. Sau đó mọi sự khác biệt trọng yếu giữa số
liệu ớc tính với sổ sách sẽ đợc điều tra để xác định nguyên nhân.
- Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với các thông tin phi
tài chính. Các thông tin phi tài chính là những dữ liệu kinh tế - kỹ thuật do hệ
thống hạch toán nghiệp vụ hay kế toán thống kê cung cấp nh số lợng nhân công,
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------
Kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

15
định mức tiêu hao nguyên vật liệu, định mức nhân công. Giữa các thông tin này
và các thông tin tài chính có mối quan hệ với nhau và dựa trên mối quan hệ đó
kiểm toán viên có thể phát hiện đợc các sai sót và gian lận. Tuy nhiên khi sử
dụng các thông tin này kiểm toán viên phải chú ý kiểm tra độ chính xác của
chúng.
Thử nghiệm chi tiết là những thủ tục kiểm tra chi tiết trên số d hoặc trên các
nghiệp vụ phát sinh. Có hai phơng pháp tiến hành các thử nghiệm chi tiết:
- Kiểm tra nghiệp vụ đợc tiến hành trên chứng từ gốc của nghiệp vụ phát sinh
trong kỳ. Hình thức kiểm tra này thờng đợc tiến hành với các khoản mục có số l-
ợng nghiệp vụ phát sinh ít, không có số d cuối kỳ, nghiệp vụ thiếu bằng chứng
có tính thuyết phục hoặc nghiệp vụ trong quá trình xem xét kiểm toán viên nhận
thấy có những khả nghi và rủi ro lớn.
- Kiểm tra số d đợc tiến hành trực tiếp trên các số d cuối kỳ của các tài khoản
trên bảng cân đối kế toán. Phơng pháp này đợc sử dụng chủ yếu trong kiểm toán
báo cáo tài chính vì phần lớn các bằng chứng kiểm toán đợc thu thập từ một
nguồn độc lập với đơn vị đợc kiểm toán( kiểm kê vật chất hàng tồn kho, gửi th
xác nhận đối với các khoản phải thu và các khoản phải trả ) nên các bằng chứng

đề đặt ra đối với họ là phải xác định đợc đối tợng kiểm toán nào sẽ đợc đa vào
chơng trình kiểm toán trong năm. Nhìn chung việc lựa chọn đối tợng kiểm toán
dựa trên cơ sở đánh giá rủi ro, tức là khả năng tồn tại những sai sót hoặc gian lận
trọng yếu trong báo cáo tài chính. Vì vậy, vấn đề lựa chọn đối tợng kiểm toán sẽ
đợc thực hiện theo hai hớng sau:
- Kiểm tra định kỳ báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị nh một nội
dung kiểm toán bắt buộc của Phòng kiểm toán nội bộ.
- Chỉ thực hiện khi có yêu cầu của Ban Giám đốc đơn vị.
3.1.1.2. Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán có vai trò rất quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài
chính. Kế hoạch kiểm toán thích hợp giúp kiểm toán viên xác định đợc những
vấn đề trọng tâm cần tập trung, chú ý và công việc kiểm toán sẽ đợc giải quyết
nhanh chóng, hạn chế những bất đồng giữa kiểm toán viên và đối tợng kiểm
toán. Đồng thời kế hoạch kiểm toán còn tạo điều kiện tổ chức và phối hợp công
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------
Kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

17
việc giữa các thành viên tham gia kiểm toán cũng nh sử dụng đợc thế mạnh kinh
nghiệm của các chuyên gia.
Kế hoạch kiểm toán do kiểm toán viên lập căn cứ vào:
- Nội dung của cuộc kiểm toán
- Quy mô, độ phức tạp của cuộc kiểm toán
- Kinh nghiệm và sự hiểu biết của kiểm toán viên
Nội dung chính của giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán đợc quy định trong
Chuẩn mực kiểm toán nội bộ - 410 bao gồm các bớc công việc cụ thể sau:
+ Xác định phạm vi công việc;
+ Thu thập các thông tin ban đầu về đơn vị đợc kiểm toán;
+ Lựa chọn đội ngũ kiểm toán viên và chuẩn bị phơng tiện làm việc;

Kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

19
Thu thập thêm thông tin về các bộ phận
và phác thảo chương trình kiểm toán
Đối chiếu lại với kế hoạch KT xem có
thích đáng không
Lựa chọn trình tự kiểm toán
Đánh giá xem lựa chọn có thích đáng
không
Lập chương trình kiểm toán
Tham khảo ý kiến
cấp trên
Không
Không
kiểm tra chi tiết sắp tới. Tuy nhiên, bớc tiến hành công việc này không thể thay
thế cho việc cho việc lập kế hoạch kiểm toán. Trên nhiều phơng diện, việc khảo
sát sơ bộ là phần mở rộng của công tác chuẩn bị kiểm toán. Việc khảo sát sơ bộ
nếu không đợc triển khai tốt sẽ làm cho công tác thực hiện kiểm toán trở nên
kém hiệu quả, kiểm toán viên có thể mất nhiều thời gian cho những khoản mục
không trọng yếu, bỏ qua những khoản mục trọng yếu.
Xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ
Việc xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm việc mô tả, phân tích và
đánh giá các rủi ro kiểm soát. Đây là bớc công việc đợc thực hiện xuyên suốt
quá trình kiểm toán. Trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên nội bộ
thực hiện xem xét, đánh giá toàn bộ hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị trong
đó nhấn mạnh việc xem xét việc tuân thủ các chính sách, chế độ kế toán thống
kê - với t cách là bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ.
Đánh giá kiểm soát nội bộ đợc các kiểm toán viên thực hiện thông qua bảng
biểu và hồ sơ kiểm toán. Nó có thể bao gồm:

phải có sự phối hợp áp dụng giữa các loại thử nghiệm. Việc phối hợp này phụ
thuộc vào sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ và vào đặc điểm của
nghiệp vụ.
Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ. Kế toán là một bộ phận của kiểm
soát nội bộ, do đó sự hoạt động hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh h-
ởng rất lớn đến sự đúng đắn của số liệu kế toán trên báo cáo tài chính. Một
khoản mục trên báo cáo tài chính có những thủ tục kiểm soát liên quan đợc đánh
giá là hữu hiệu thì kiểm toán viên có thể tin tởng vào hệ thống này, nhấn mạnh
vào các thử nghiệm kiểm soát, giảm nhẹ các thử nghệm chi tiết vốn là những thử
nghiệm đòi hỏi đầu t nhiều thời gian và chi phí. Trờng hợp ngợc lại kiểm toán
viên sẽ phải nhấn mạnh vào các thử nghiệm chi tiết, bỏ qua hoặc thực hiện ở
mức độ rất thấp các thử nghiệm kiểm soát.
Đặc điểm của nghiệp vụ. Có thể chia các nghiệp vụ xảy ra trong đơn vị thành
ba loại với mức độ rủi ro khác nhau:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------
Kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

21
1. Nghiệp vụ bình thờng là những nghiệp vụ xảy ra hàng ngày trong đơn vị, rủi
ro đối với các nghiệp vụ này là không cao.
2. Nghiệp vụ bất thờng là những nghiệp vụ không bình thờng về quy mô và tính
chất thờng xuyên chẳng hạn nh các giao dịch kinh tế có số tiền rất lớn vào
thời điểm khoá sổ kế toán. Đó là các nghiệp vụ không nằm trong khả năng
kiểm soát hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ. Vì vậy, phơng pháp kiểm
tra thích hợp trong trờng hợp này là việc thực hiện các thử nghiệm chi tiết.
3. Các ớc tính kế toán nh các khoản dự phòng, phân bổ hay trích trớc. Nhìn
chung các nghiệp vụ này không đợc kiểm soát bởi hệ thống kiểm soát nội bộ
và có rủi ro cao. Kiểm toán viên nội bộ thờng nhấn mạnh vào các thử nghiệm
chi tiết trong trờng hợp này.

Thö nghiÖm chi tiÐt
T×m hiÓu hÖ thèng KSNB
Thñ tôc ph©n tÝch
Ghi chú: các thủ tục đợc in chữ đậm là các thủ tục chủ yếu trong mỗi phơng
pháp tiếp cận.
Sơ đồ 1.4. Các xét đoán khi lựa chọn phơng pháp tiếp cận kiểm toán
Xử lý các phát hiện kiểm toán. Trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo
tài chính, kiểm toán viên nội bộ có thể gặp hai dạng phát hiện kiểm toán.
. Các sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính. Đối với các sai sót này kiểm
toán viên sẽ đề nghị đối tợng kiểm toán sửa chữa. Nếu đối tợng kiểm toán đồng
ý, kiểm toán viên sẽ đa ra các bút toán điều chỉnh thích hợp. Sau đã điều chỉnh,
những vấn đề này không cần kiến nghị hoặc nêu ra trong báo cáo kiểm toán nữa.
Ngợc lại, nếu đối tợng kiểm toán không đồng ý, kiểm toán viên sẽ cân nhắc và
đa ra ý kiến trong báo cáo kiểm toán.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------
Kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

24
Không
Không

Phương pháp tiếp cận hệ
thống
Phương pháp tiếp cận cơ
bản
Xem xét tính chất
của nghiệp vụ
Có phải là nghiệp vụ
thường xuyên không

------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------
Kiểm toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

25

Trích đoạn Xem xét chi tiết hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chi phí sản xuất Thực hiện các thử nghiệm kiểm toán Thực hiện các thủ tục phân tích Lịch sử hình thành và quá trình phát triển Của Tổng công ty Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản lí doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status