Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
MỤC LỤC
Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế toán 47C
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HN Hà Nội
BH Bảo hiểm
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BTC Bộ Tài chính
CNV Công nhân viên
CP Chi phí
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPSXC Chi phí sản xuất chung
CPSXDD Chi phí sản xuất dở dang
HTQLCL Hệ thống quản lý chất lượng
HTTNXH Hệ thống trách nhiệm xã hội
KH Khấu hao
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NLC Nguyên liệu chính
NM Nhà máy
NVL Nguyên vật liệu
NVLC Nguyên vật liệu chính
PC Phiếu chi
PKT Phiếu kế toán
PX Phiếu xuất
SP Sản phẩm
TK Tài khoản
TL Tiền lương
22 Biểu số 2.16: Sổ tổng hợp tài khoản 627 59
23 Biểu số 2.17: Sổ tổng hợp tài khoản 154H11 60
24 Biểu số 2.18: Sổ tổng hợp tài khoản 154H12 62
25 Biểu số 2.19: Bảng kê số 4 63
26 Biểu số 2.20: Bảng tính giá bông xơ tồn quý 3-2008 65
27 Biểu số 2.21: Bảng tổng hợp tồn xuất 66
28 Biểu số 2.22: Bảng giá thành đơn vị kế hoạch 68
29 Biểu số 2.23: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 69
30 Biểu số 2.24: Giá thành thực tế sợi đơn quý 3/08 - NM sợi 72
Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế toán 47C
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
LỜI MỞ ĐẦU
Trong tiến trình hội nhập kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam đã có những
bước phát triển đáng kể. Đặc biệt, sau khi gia nhập WTO nền kinh tế nước ta mới
thực sự hội nhập vào nền kinh tế thị trường thế giới với nhiều cơ hội và cũng đầy
thách thức, trong điều kiện không còn sự hỗ trợ của nhà nước. Với tính cạnh tranh
khốc liệt của thị trường, các doanh nghiệp cần có những chiến lược, kế hoạch phát
triển nhất định. Muốn đề ra những kế hoạch và chiến lược phát triển kinh doanh phù
hợp, nhanh chóng với từng lĩnh vực kinh doanh, các công ty phải có những thông tin
kinh tế chính xác và kịp thời, đó là những thông tin kế toán, thông tin thị trường…
Một trong những thông tin cần thiết mà doanh nghiệp phải biết là thông tin về
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, nó là những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan
trọng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như tình hình quản lý và sử
dụng yếu tố sản xuất trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khi
những thông tin này được cung cấp một cách kịp thời sẽ giúp cho doanh nghiệp có
những điều chỉnh chính xác về giá thành để phù hợp với chiến lược kinh doanh, tăng
khả năng cạnh tranh về giá trên thị trường.
Chính vì vậy mà kế toán về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hết
sức quan trọng trong mỗi công ty, nó giúp cung cấp thông tin cần thiết để tính đúng,
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
DỆT MAY HÀ NỘI
1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
DỆT MAY HÀ NỘI.
Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội là một trong những doanh nghiệp
thuộc nhóm những doanh nghiệp hàng đầu của ngành dệt may Việt Nam, có uy
thế cao trong thị trường trong nước và quốc tế. Với lịch sử hình thành và phát
triển trên 20 năm, tính từ thời điểm hai tổ chức TECHNO-IMPORT Vietnam và
UNIONMATEX (CHLB Đức) ký kết hợp đồng xây dựng nhà máy sợi Hà Nội
vào ngày 7/4/1978 đến tháng 2/1979 thì công trình được khởi công xây dựng.
Sau hơn 5 năm xây dựng, vào ngày 21/11/1984 công trình được khánh thành và
nhà máy sợi Hà Nội được chính thức đi vào hoạt động. Kể từ khi nhà máy sợi Hà
Nội được thành lập đến nay, công ty đã đổi những tên sau:
• Ngày 30/4/1991 : Chuyển đổi tổ chức Nhà máy Sợi Hà Nội thành Xí
Nghiệp Liên Hợp Sợi - Dệt Kim Hà Nội (QĐ-138-CNN-TCLĐ ngày 30/4/1991).
• Ngày 19/6/1995 : Đổi tên Xí nghiệp liên hợp sợi - Dệt kim Hà Nội thành Công
ty Dệt Hà Nội (840-TCLĐ, ngày 19/6/1995 - Bộ Công nghiệp nhẹ).
•Ngày 28/2/2000 : Đổi tên Công ty Dệt Hà Nội thành Công ty Dệt – May
Hà Nội (QĐ-103-HĐQT ngày 28/2/2000).Tên giao dịch viết tắt là :
HANOSIMEX
•Ngày 11/1/2007 : Tổng Công ty Dệt may Hà Nội được thành lập trên cơ
sở Công ty Dệt May Hà Nội thuộc tập đoàn Dệt May Việt Nam.
• Ngày 1/1/2008 : Tổng Công Ty Cổ Phần Dệt May Hà Nội được thành
lập thông qua hội đồng cổ đông và chính thức đi vào hoạt động.
Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế toán 47C
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
Trụ sở chính của Tổng công ty : số 25/13 Lĩnh Nam, Mai Động, Hoàng
Mai, Hà Nội.
yêu cầu lâu dài. Với chiến lược của công ty là đầu tư theo chiều sâu, đổi mới
công nghệ sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất
lượng sản phẩm,đa dạng hoá mặt hàng: sản phẩm sợi, vải Dệt kim, vải Denim,
sản phẩm may dệt kim, khăn các loại, nguyên phụ liệu, phụ tùng thuộc ngành
dệt may…
Nhờ có chính sách và chiến lược phát triển đúng đắn, sản xuất- kinh doanh
của Tổng công ty luôn đạt hiệu quả và có lãi, bảo toàn và phát triển nguồn vốn
nhà nước cấp. Không những vậy mà Tổng công ty còn luôn sẵn sàng giúp đỡ và
tiếp nhận các đơn vị gặp khó khăn như: năm 1993, Bộ công nghiệp nhẹ đã quyết
định sát nhập nhà máy sợi Vinh vào xí nghiệp liên hợp; tháng 4/1995, công ty đã
tiếp nhận Công ty Dệt Hà Đông; năm 2003, theo yêu cầu của Tổng công ty Dệt
may Việt Nam, công ty đã giúp đỡ và quản lý toàn diện Công ty Dệt kim Hoàng
Thị Loan. Đây là những doanh nghiệp làm ăn yếu kém, có nhiều khó khăn và
thường xuyên thua lỗ. Hiện nay, các doanh nghiệp này đã trở thành công ty con
của Tổng công ty và đang từng bước ổn định sản xuất và kinh doanh đã có lãi.
Từ năm 2005, công ty đã triển khai mô hình công ty mẹ - công ty con và
thực hiện cổ phần hoá các công ty thành viên. Theo quyết đinh số 177/2004/QĐ-
BCN ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển
Công ty Dệt may Hà Nội, công ty thành viên hạch toán độc lập của Vinatex sang
thí điểm tổ chức, hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con nằm trong cơ
cấu của Tổng công ty Dệt – May Việt Nam. Vào ngày 30 tháng 7 năm 2007, căn
cứ theo quyết định 2636/QĐ-BCN của bộ trưởng bộ công nghiệp về việc phê
chuẩn và chuyển Tổng công ty Dệt may Hà Nội thành Tổng công ty cổ phần Dệt
Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế toán 47C
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
may Hà Nội. Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội với số vốn điều lệ khoảng
205 tỷ, trong đó vốn nhà nước chiếm 54.74% vốn điều lệ, còn lại 45.26% là vốn
do các cổ đông khác góp. Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội đóng vai trò là
công ty mẹ, có các công ty con và công ty liên kết khác như:
Tổng giám đốc có nhiệm vụ:
• Trình hội đồng quản trị về cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ
trong Tổng công ty; đồng thời trình hội đồng quản trị các chiến
lược phát triển, kế hoạch chương trình hành động và phương án
bảo vệ, cạnh tranh, khai thác các nguồn lực của Tổng công ty….
• Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; tổ chức
thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, dự án đầu tư
mới…; quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh
hàng ngày mà không cần quyết định của hội đồng quản trị…
• Quyết định kế hoạch sử dụng các nguồn nhân lực, mức thù lao, các
chế độ và điều khoản liên quan đến hợp đồng lao động cho cán bộ
CNV..
• Phê duyệt các hợp đồng kinh tế; quản lý vốn nhà nước tại Tổng
công ty và các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
• Đề nghị Hội đồng quản trị triệu tập cuộc họp bất thường để giải
quyết các vấn đề vượt quá quyền hạn của Tổng giám đốc hoặc
những biến động lớn trong Tổng công ty.
• Thực hiện báo cáo thường xuyên, đột xuất cho Hội đồng quản trị
và Ban kiểm soát.
• Phụ trách trực tiếp phòng kế toán tài chính.
Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế toán 47C
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
Bên dưới Tổng giám đốc là các Phó tổng giám đốc điều hành, kế toán trưởng và
bộ máy giúp việc.
Các Phó tổng giám đốc do Tổng giám đốc đề nghị vinatex bổ nhiệm, ký hợp
đồng, giúp Tổng giám đốc điều hành Hanosimex theo phân công và uỷ quyền của
tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ
được Tổng giám đốc phân công hoặc uỷ quyền.
Tổng công ty bao gồm các 6 phó tổng giám đốc sau:
1.2.2.1. Trung tâm công nghệ thông tin có chức năng giúp Tổng giám đốc
thống nhất quản lý hoạt động, vận hành cơ sở hạ tầng kỹ thuật công ty thông tin và
ứng dụng công nghệ vào phục vụ công tác quản trị hoạt động sản xuất kinh doanh.
Và trung tâm cũng có nhiệm vụ tham mưu cho Tổng giám đốc về định hướng phát
triển tin học và ứng dụng trong Tổng công ty…
1.2.2.2. Phòng kỹ thuật đầu tư có chức năng nghiên cứu quy trình công nghệ
sản xuất, cũng như đầu tư máy móc thiết bị, áp dụng công nghệ khoa học một cách
hợp lý thích hợp với điều kiện của công ty.
1.2.2.3. Phòng kế toán tài chính là phòng thuộc sự quản lý trực tiếp của tổng
giám đốc, giúp tổng giám đốc về công tác kế toán như phân tích tình hình tài chính
của công ty, huy động và sử dụng vốn một cách có hiệu quả…
1.2.2.4. Phòng xuất nhập khẩu có chức năng nghiên cứu thị thường, các đối tác,
các hoạt động liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu…
1.2.2.5. Phòng kinh doanh có chức năng xem xét các công việc liên quan đến
hoạt động sản xuất kinh doanh như lập kế hoạch kinh doanh, tìm hiểu thị trường, khả
năng tiêu thụ sản phẩm…
1.2.2.6. Phòng quản trị nhân sự có chức năng tham mưu giúp Tổng giám đốc
trong công tác quản trị nguồn nhân lực như tổ chức bộ máy cán bộ, đào tạo đội ngũ
nhân viên giỏi, ký kết hợp đồng lao động, đảm bảo chính sách đối với họ..,
1.2.2.7. Trung tâm thí nghiệm và kiểm tra chất lượng sản phẩm có chức năng tổ
chức quản lý hệ thống quản lý chất lượng, kiểm tra chất lượng sản phẩm theo tiêu
chuẩn iso 9001 từ đầu vào của sản phẩm cho đến đầu ra của sản phẩm…
Ngoài ra công ty còn có một số phòng ban khác như phòng kinh doanh, phòng
quản trị hành chính, phòng đời sống, trung tâm y tế..., mỗi phòng ban đều có chức
năng và nhiệm vụ riêng giúp cho công ty hoạt động một cách hiệu quả không bị trồng
chéo.
Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế toán 47C
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
1.3. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
Các sản phẩm vải DENIM, sản phẩm may DENIM;
Các sản phẩm khác như quần áo trẻ em, khăn bông, quần áo thời trang…
Hanosimex là doanh nghiệp có uy tín trong lĩnh vực dệt may, không chỉ ở thị
trường trong nước mà còn ở thị trường nước ngoài. Các dòng sản phẩm, cũng như
nguyên vật liệu được xuất nhập khẩu khắp nơi trên thế giới. Tổng công ty có mối
quan hệ quốc tế với nhiều nước như : Mỹ, Canada, Nhật, Anh, Đan Mạch, Đức, Áo,
Thổ Nhĩ Kỳ, Hàn Quốc, Đài Loan, Li Băng, Nga, Nam Phi, Úc, Trung Quốc, các
nước Asian, Thụy Sỹ, Bỉ, Hà Lan, Pháp, Séc, Ấn Độ.
1.3.2. Tổ chức sản xuất kinh doanh của Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội.
Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội có nhiều phân xưởng sản xuất cũng như
nhà máy sản xuất theo những dây chuyền công nghệ riêng nhằm đáp ứng nhu cầu sản
xuất nhiều chủng loại sản phẩm. Mỗi nhà máy là một dây chuyền sản xuất khép kín
với quy trình công nghệ phức tạp.
Các nhà máy của Tổng công ty bao gồm :
Nhà máy sợi Hà Nội
Nhà máy sợi Vinh
Nhà máy Dệt Denim
Nhà máy Dệt Hà Đông
Nhà máy may 1
Nhà máy May 2
Nhà máy May 3
Nhà máy May thời trang.
Các nhà máy đều có thiết bị máy móc hiện đại, với quy trình liên tục, nhưng
chu kỳ sản xuất ngắn, được chia nhỏ và chuyên môn hoá theo từng chi tiết sản phẩm.
Do Tổng công ty có nhiều nhà máy sản xuất khác nhau nên trong chuyên đề này
em chỉ đề cập đến quy trình sản xuất của Nhà máy sợi Hà Nội:
Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế toán 47C
12
peco
Băng ghép
I
Cuộn cúi
Cúi chải
kỹ
Băng ghép
II
Quả sợi
thô
Quả sợi
con
ỐngQuả sợi đơn
Quả sợi đơn Đậu Quả đậu Xe Quả sợi
xe
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
nay đã gộp hai phân xưởng này thành một phân xưởng lớn với nhiều tổ sản
xuất và các tổ phụ trợ khác nhau như:
- Tổ bông chải: Xé bông tạo thành các cúi chải
- Tổ ghép thô: Ghép cúi chải và làm đều cúi chải đưa vào máy kéo sợi
thô
- Tổ sợi con: Kéo từ sợi thô thành sợi con có độ nhỏ theo tiêu chuẩn
- Tổ máy ống: Đánh ống từ nhiều quả sợi con thành quả sợi đơn
- Tổ đậu xe: Chập sợi đơn và xe các sợi đơn thành sợi xe
- Tổ phụ trợ gồm các tổ như tổ suốt da, tổ điện, tổ thông gió, các tổ bảo
toàn, tổ vận chuyển
1.3.3. Tình hình kinh doanh của Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội
Qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, Tổng công ty cổ phần Dệt may
Hà Nội đã không ngừng tăng trưởng, mức tăng trưởng bình quân đạt hơn 20%/
Chứng nhận TOP 5 ngành hàng được ưu thích…
Sau đây là báo cáo kết quả kinh doanh của Tổng công ty trong những năm gần
đây thể hiện rõ nét tình hình phát triển của HANOSIMEX (ĐVT: VND)
Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế toán 47C
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
Biểu số 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2007
ĐVT: VND
CHỈ TIÊU NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
1.353.627.831.371 1.558.572.769.946 1.805.033.381.669
Các khoản giảm trừ doanh thu 2.458.994.332 6.593.377.394 15.535.366.826
Doanh thu thuần về bán hàng và
dịch vụ
1.351.178.837.039 1.551.979.392.552 1.789.498.014.843
Giá vốn hàng bán 1.234.153.411.159 1.419.306.914.523 1.646.737.588.975
Lợi nhuận gộp về bán hàng và dịch
vụ
117.025.425.880 132.672.478.029 142.760.425.868
Doanh thu hoạt động tài chính 6.352.171.526 5.018.236.855 6.236.628.017
Chi phí tài chính
Trong đó : chi phí lãi vay
35.730.128.117
29.505.382.632
43.566.805.651
28.179.709.004
47.258.806.112
BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2007
Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Tổng tài sản 824.278.832.744 962.527.326.748 1.080.251.533.999
Tài sản ngắn hạn 505.005.063.247 559.511.273.895 694.029.870.796
Tài sản dài hạn 319.273.769.497 403.016.052.853 386.221.663.203
Doanh thu thuần về bán hàng và
dịch vụ
1.351.178.837.039 1.551.979.392.552 1.789.498.014.843
Lợi nhuận sau thuế 5.474.652.411 6.441.388.203 8.930.632.020
Nguồn vốn 824.668.865.031 913.801.521.607 1.080.251.533.999
Nợ phải trả 665.359.828.828 752.507.783.936 872.303.000.725
Vốn chủ sở hữu 159.309.036.203 161.293.737.671 207.948.533.274
Hệ số tài trợ vốn chủ sở hữu 19,3% 16,7% 19,2%
Hệ số thanh toán nhanh 2,7% 4,5% 24%
Hệ số thanh toán tổng quát 123,7% 128,6% 123,8%
Hệ số lợi nhuận trên tài sản
(ROA)
0,664% 0,669% 0,827%
Hệ số lợi nhuận trên VCSH
(ROE)
3,44% 3,99% 4,29%
Hệ số lợi nhuận trên Doanh thu
về bán hàng và dịch vụ.
8,66% 8,55% 7,98%
(Nguồn cung cấp từ phòng kế toán)
Nhận xét: Tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của Tổng công ty khá
ổn định trong các năm và có sự tăng trưởng qua các năm 2005, 2006, 2007. Tổng
tài sản, tổng doanh thu, tổng nguồn vốn chủ sở hữu, tổng lợi nhuận sau thuế đều
tăng về số tuyệt đối.
phòng thủ quỹ.
Chức năng của phòng kế toán là tập trung vào việc theo dõi, phân tích, dự
toán lên các kế hoạch, thực hiện chế độ Báo cáo tài chính, thực hiện các khoản
nộp ngân sách theo quyết, cập nhật những chế độ kế toán mới, lưu trữ chứng từ.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Tổng công ty gồm:
• Kế toán trưởng có chức năng tham mưu giúp việc cho Tổng giám đốc
trong công tác kế toán tài chính của công ty nhằm sử dụng vốn hợp lý đúng
mục đích, đúng chế độ, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được duy trì
liên tục, đạt hiệu quả cao. Kế toán trưởng còn có nhiệm vụ điều hành toàn bộ
hoạt động của Phòng Kế toán tài chính; tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế
Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế toán 47C
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
toán cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp; kiểm tra tình
hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh; kế hoạch thu chi tài chính, kế
hoạch nộp ngân sách; phụ trách công tác tài chính như: tham gia đánh giá, tình
hiệu quả, lựa chọn các phương án đầu tư, xác nhận nhu cầu vốn, tổ chức huy
động nguồn vốn; công tác tổ chức lao động, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật....
• Phó phòng kế toán I có chức năng giúp việc cho Kế toán trưởng và trực
tiếp phụ trách lĩnh vực như: chỉ đạo công tác khoán chi phí của Tổng công ty,
tham gia hội đồng sang kiến, duyệt mẫu; tham mưu cho lãnh đạo Tổng công ty
về giá cả trong các hợp đồng kinh tế; kiểm tra và ký duyệt các chứng từ mua sắm
vật tư, mua nguyên vật liệu, giá bán nguyên vật liệu...
• Phó phòng kế toán II có chức năng giúp việc cho Kế toán trưởng và trực
tiếp phụ trách các lĩnh vực như: phụ trách công tác tài chính kế toán của siêu thị
VINATEX Hà Đông; tổ chức công tác hạch toán kế toán của Siêu thị và thực
hiện các báo cáo thường xuyên cũng như định kỳ về hoạt động kinh doanh của
siêu thị cho lãnh đạo Tổng công ty và các cơ quan quản lý cấp trên; phụ trách
công tác hạch toán của trung tâm cơ khí tự động hoá...
• Các phần hành kế toán
Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp
hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình tăng giảm nguyên vật liệu,
cũng như việc tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm một cách kịp thời và
chính xác.
Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào đối tượng tập hợp chi phí sản xuất –
kinh doanh.
Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho để có
những phương án cung ứng cho hợp lý tránh tình trạng không kịp thời gây gián
đoạn cho quá trình sản xuất hoặc gây ứ đọng do dự trữ dư thừa.
@ Kế toán lương, bảo hiểm xã hội
Lương trả cho công nhân viên là một trong những yếu tố cấu thành nên giá
Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế toán 47C
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
trị sản phẩm, nó là một trong những khoản chi phí lớn mà doanh nghiệp phải trả.
Vì vậy việc tổ chức hạch toán tiền lương là hết sức quan trọng,nó giúp doanh
nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, bảo đảm việc trả lương và trợ cấp BHXH
đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích thúc đẩy người lao động hoàn thành
công việc.
Nhiệm vụ của công tác hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp:
Tính lương, BHXH, BHYT, KPCĐ và khoản phụ cấp lương và lập bản
phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương theo đúng đối tượng
sử dụng lao động.
Theo dõi tình hình thanh toán tiền lương, tiền thưởng, các khoản phụ
cấp, trợ cấp cho người lao động.
Hướng dẫn các, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xưởng,
các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện ghi chép
các chứng từ như bảng chấm công…đúng chế độ kế toán và đúng
phương pháp.
xuất hàng hoá, tình hình tiêu thụ các mặt hàng của công ty tại siêu thị, đồng thời
phải thường xuyên báo cáo định kỳ về hoạt động kinh doanh của siêu thị.
@ Thủ quỹ có nhiệm vụ căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để xuất nhập Quỹ,
ghi sổ quỹ phần thu – chi cuối ngày, đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt.
@ Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tổng hợp các phần hành kế toán khác
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tài chính
Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế toán 47C
22