Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Nhà máy May 3 – Tổng Công ty cổ phần Dệt May Hà Nội - Pdf 24

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2008
--O0O--
BẢN CAM ĐOAN
Kính gửi : Khoa Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực
Tên tôi là : Nguyễn Thị Hoa
Lớp : Kinh tế lao động 46A
Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Nhà máy May 3 –
Tổng Công ty cổ phần Dệt May Hà Nội” là chuyên đề mà nội dung nghiên
cứu về công tác quản lý tiền lương trong doanh nghiệp. Đây là chuyên đề do
chính bản thân tôi tự làm dựa trên cơ sở thu thập số liệu từ nhà máy, các tài
liệu tham khảo chuyên ngành có liên quan và sự hướng dẫn hết sức tận tình
của thầy giáo hướng dẫn TS. Võ Nhất Trí.
Tôi xin cam đoan bản chuyên đề này hoàn toàn là do tôi tự làm, không
có sự sao chép của bất cứ chuyên đề nào cùng đề tài. Tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm về những thông tin đã đưa ra.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TCTCPDMHN, TCT : Tổng Công ty cổ phần Dệt May Hà Nội
DGTHCV : Đánh giá thực hiện công việc
CBCNV : Cán bộ công nhân viên

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập ngày càng sâu như hiện nay thì
nguồn nhân lực là yếu tố cạnh tranh chủ yếu trên thị trường, đóng vai trò
quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp. Các nguồn lực khác có
khả năng phát huy được tác dụng của mình hay không là phụ thuộc vào nguồn
lực con người. Nguồn lực con người không chỉ mang lại giá trị thặng dư cho
doanh nghiệp mà còn quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trường. Chính vì vậy mà để có thể thu hút, duy trì, gìn giữ và phát
triển các nguồn lực của mình đặc biệt là nguồn nhân lực thì doanh nghiệp phải
có các chính sách phù hợp trong đó quan trọng nhất là chính sách về tiền
lương. Tiền lương vừa là một yếu tố chi phí đầu vào vừa là công cụ hữu hiệu
của hoạt động quản trị nhân sự, giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu của
mình. Đối với người lao động, tiền lương là phần chủ yếu trong thu nhập của
họ, động lực thúc đẩy họ làm việc hết mình, gắn bó với doanh nghiệp. Hoàn
thiện công tác quản lý tiền lương là một trong những nội dung quan trọng để
có thể phát huy vai trò của tiền lương. Tuy nhiên thì không phải doanh nghiệp
nào cũng nhận thức được vai trò của công tác quản lý tiền lương.
Trong thời gian thực tập tại Nhà máy May 3 – TCTCPDMHN, em nhận
thấy công tác quản lý tiền lương tại Nhà máy bên cạnh nhiều mặt đã đạt được
thì vẫn còn một số vướng mắc. Vì vậy, em chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác
quản lý tiền lương tại Nhà máy May 3 – TCTCPDMHN” làm đề tài chuyên
đề thực tập chuyên để của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về thực trạng công tác quản lý tiền lương của nhà máy hiện
nay, tìm ra những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế từ đó có các biện
pháp duy trì, nâng cao những mặt đạt được và khắc phục những mặt hạn chế.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

cho người lao động theo một hợp đồng lao động được viết ra hay bằng miệng,
cho một công việc đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ
đã làm hay sẽ phải làm”
1
Đối với Việt Nam,theo quan điểm của cải cách tiền lương năm 1993:
“tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người
sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao
động trong nền kinh tế thị trường”.
Trong nền kinh tế hàng hóa, tiền lương là một bộ phần cấu thành chi
phí sản xuất của người lao động, còn đối với người lao động tiền lương là một
phần cơ bản của thu nhập.
1.1.1.2. Khái niệm về công tác quản lý tiền lương
Công tác quản lý tiền lương của một doanh nghiệp hay một tổ chức nào đó
là toàn bộ những hoạt động liên quan đến việc hình thành, quản lý và phân
phối tiền lương. Những hoạt động được thực hiện trên cơ sở các quyết định
1
1. TS. Hà Văn Hội (2007), Quản trị Nhân lực, Tập 2, NxbBưu điện, tr. 144.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4
của nhà nước, của ngành có liên quan đến vấn đề tiền lương và đã được đơn
vị đăng ký với Nhà nước.
1.1.1.3. Bản chất của tiền lương
Bản chất của tiền lương thay đổi theo trình độ phát triển kinh tế xã hội,
theo các diều kiện, theo nhận thức của con người.
Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tiền lương được định nghĩa
một cách thống nhất như sau: “Về bản chất, tiền lương dưới chủ nghĩa xã hội
là một phần thu nhập quốc dân, biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, được Nhà
nước phân phối có kế hoạch cho công nhân, viên chức phù hợp với số lượng
và chất lượng lao động của mỗi người đã cống hiến. Tiền lương phản ánh việc
trả công cho công nhân viên chức, dựa trên nguyên tắc phân phối theo lao

Tuy nhiên trong thời đại kinh tế tri thức, bản chất của tiền lương có sự
thay đổi. Với việc áp dụng quản trị nhân lực trong các doanh nghiệp, tiền
lương không chỉ đơn thuần là giá cả sức lao động nữa, tiền lương là một trong
các yếu tố làm thay đổi mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người
lao động.
* Phân biệt tiền lương và tiền công
Xét về bản chất thì tiền lương và tiền công là giống nhau, đều là giá cả sức
lao động mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dựa trên
hao phí sức lao động trên cơ sở thỏa thuận.
Tiền lương và tiền công có biểu hiện khác nhau. Tiền lương là số tiền mà
người lao động nhận được từ người sử dụng lao động một cách ổn định, ít
biến động trong một đơn vị thời gian, thường được trả theo tháng. Tiền lương
thường được sử dụng trong khu vực nhà nước.
Tiền công là số tiền trả cho người lao động tuỳ thuộc vào số giờ làm việc
thực tế hoặc số sản phẩm làm ra hoặc khối lượng công việc hoàn thành. Tiền
công hay biến động tùy thuộc vào các yếu tố:
• Số lượng sản phẩm thực tế được sản xuất ra
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6
• Thời gian làm việc thực tế
• Khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành
1.1.1.4. Các chức năng của tiền lương
Tiền lương có 4 chức năng chủ yếu sau đây:
 Thước đo giá trị
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, khi giá trị sức
lao động thay đổi thì tiền lương cũng phải thay đổi theo để đo lường giá trị
sức lao động. Do đó bản thân tiền lương phải phản ánh đúng giá trị sức lao
động, là thước đo giá trị. Chức năng này làm cơ sở việc thuê mướn lao động,
tính đơn giá sản phẩm.
 Tái sản xuất sức lao động

ngày càng phát triển thì không những nhu cầu vật chất mà cả nhu cầu tinh
thần của con người càng đa dạng và tăng lên về chất, đòi hỏi tiền lương phải
đảm bảo để đáp ứng những nhu cầu đó.
Yêu cầu này rất quan trọng, đặt ra những đòi hỏi cần thiết khi xây dựng chính
sách tiền lương.
 Làm cho năng suất không ngừng nâng cao
Khi năng suất lao động tăng lên là là cơ sở quan trọng để nâng cao hiệu
quả hoạt động của tổ chức mà tiền lương lại là một đòn bẩy quan trọng để
nâng cao năng suất. Do đó yêu cẩu của tổ chức tiền lương là phải không
ngừng nâng cao năng suất lao động. Yêu cầu này cũng đòi hỏi người lao động
phải không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, kỹ năng làm việc.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8
 Cách tính đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng để mọi người dễ hiểu và kiểm tra
được tiền lương của mình và có thể dự đoán được tiền lương của mình
khi so sánh với hao phí sức lao động mà lao động bỏ ra.
1.1.2.2. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lương
Muốn phát huy đầy đủ tác dụng đòn bẩy kinh tế của tiền lương đối với sản
xuất và đời sống phải thực hiện đầy đủ các nguyên tắc sau:
 Trả lương ngang nhau cho lao động ngang nhau
Nguyên tắc này rất quan trọng, đảm bảo được nguyên tắc phân phối theo
lao động, đảm bảo được sự công bằng, bình đẳng trong trả lương. Những lao
động có mức hao phí sức lao động ngang nhau (số lượng và chất lượng ngang
nhau) thì được trả tiền lương như nhau không phân biệt trình độ, tuổi tác, giới
tính…
Nguyên tắc này được thể hiện rõ trong thang lương, bảng lương. Những
người lao động có cùng bậc lương như nhau thì có cùng hệ số lương, những
lao động có chất lượng khác nhau thì có hệ số lương khác nhau. Tuy nhiên
hiện nay ở Việt Nam nguyên tắc này vẫn chưa được thực hiện tốt.
 Bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động bình quân phải nhanh hơn tốc

cuả đất nước cần có sự đãi ngộ tiền lương cao hơn nhằm khuyến khích người
lao động yên tâm, phấn khởi làm việc lâu dài ở các ngành nghề đó. Sự khuyến
khích này cũng phải phù hợp với yêu cầu của việc phân phối theo lao động
một cách có kế hoạch trong thời kỳ phát triển kinh tế.
Đối với những cơ sở sản xuất ở những vùng xa xôi hẻo lánh, điều kiện
khí hậu khó khăn, giá cả đắt đỏ, nhân lực thiếu,…Cần được đãi ngộ tiền
lương cao hơn hoặc thêm những khoản phụ cấp thì mới thu hút được người
lao động đến làm việc.
Thực hiện tốt nguyên tắc này đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10
lương cho người lao động.
1.2. Các hình thức trả lương chủ yếu
Có hai hình thức trả lương chủ yếu là trả lương theo thời gian và trả
lương theo sản phẩm
1.2.1. Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hiện nay hình thức trả lương này được áp dụng phổ biến trong các xí nghiệp,
nhà máy
* Khái niệm: Trả lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương căn cứ vào số
lượng, chất lượng sản phẩm sản xuất ra của mỗi người và đơn giá lương sản
phẩm để trả lương cho người lao động.
* Tác dụng của hình thức trả lương theo sản phẩm:
Tiền lương người lao động nhận được phụ thuộc vào số lượng và chất lượng
sản phẩm của mỗi người sản xuất ra nên có tác dụng khuyến khích người
người lao động tích cực sản xuất, tận dụng thời gian làm việc tăng năng suất
lao động, cố gắng sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt. Như vậy năng
suất lao động tăng, chất lượng sản phẩm bảo đảm thì giá thành sản phẩm sẽ
hạ, vì vậy mà hình thức trả lương này quán triệt tốt nguyên tắc phân phối theo
lao động.
- Khuyến khích người lao động gắng học tập để không ngừng nâng cao trình

s
G L T
Q
§
= = ×
S
cb
: Lương cấp bậc của công nhân trong kỳ (quý, tháng)
Q : Mức sản lượng của công nhân trong kỳ
T : Mức thời gian của công nhân trong kỳ
SP : Số sản phẩm thực tế công nhân hoàn thành
* Ưu điểm
- Tính được tiền lương trực tiếp một cách dễ dàng
- Tiền lương gắn liền trực tiếp với số sản phẩm sản xuất ra nên khuyến khích
từng cá nhân nâng cao năng suất lao động của mình.
* Nhược điểm:
- Hạn chế việc giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong tập thể, tính hiệp tác kém
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa Lớp: Kinh tế Lao động 46A
spcn
TL G SP§
= ×
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12
- Người lao động chỉ quan tâm đến số lượng sản phẩm mà không chú trọng
đến chất lượng sản phẩm, do đó có thể làm lãng phí nguyên nhiên vật liệu, sử
dụng không có hiệu quả máy móc thiết bị, chất lượng sản phẩm không được
đảm bảo.
 Chế độ trả lương sản phẩm tập thể
Theo chế độ này thì tiền lương người lao động nhận được phụ thuộc
vào đơn giá tiền lương tập thể, số lượng sản phẩm tập thể chế tạo đảm bảo
chất lượng.

: Mức sản lượng của cả tổ
M
tg
: Mức thời gian của tổ
SP
tt
: Số lượng sản phẩm thực tế mà tổ hoàn thành
* Ưu điểm:
Tiền lương của cả tổ phụ thuộc vào sản phẩm làm ra của tất cá các
thành viên trong tổ nên nâng cao tinh thần hợp tác, tinh thần trách nhiệm, cá
nhân quan tâm đến lợi ích của tập thể
* Nhược điểm:
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa Lớp: Kinh tế Lao động 46A
sptt tt tt
TL = G SP§
×
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 13
- Khó đánh giá, phân biệt được mức độ đóng góp của từng thành viên trong tổ
- Không khuyến khích nâng cao năng suất lao động cá nhân, xảy ra hiện
tượng các cá nhân dựa dẫm vào nhau.
Có hai phương pháp chia lương cho các thành viên trong tổ:
• Theo hệ số điều chỉnh
• Theo thời gian- hệ số
 Ngoài ra còn có: Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp; Chế độ trả
lương theo sản phẩm khoán; Chế độ trả lương theo sản phẩm có
thưởng; Chế độ trả lương theo sản phẩm lũy tiến.
1.2.2. Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức này chủ yếu áp dụng cho lao động quản lý, đối với công
nhân sản xuất áp dụng ở những nơi làm việc tự động hóa, nơi sản xuất thử,
phải đảm bảo tuyệt đối về mặt chất lượng, bảo đảm an toàn cho người lao

N

: Ngày công làm việc theo chế độ
TL
min
: Tiền lương tối thiểu do nhà nước quy định
* Ưu điểm: Người lao động quan tâm đến chất lượng công việc, khuyến khích
nâng cao trình độ, hoàn thành đầy đủ thời gian làm việc
* Nhược điểm: Không gắn kết giữa số lượng và chất lượng mà người lao
động đã tiêu hao trong quá trình sản xuất ra sản phẩm, do đó mà khi trình độ
tự giác, ý thức trách nhiệm của người lao động chưa cao thì sẽ không khuyến
khích người lao động sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc, tiết kiện nguyên
vật liệu, sử dụng có hiệu quả công suất máy móc thiết bị
 Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng
Là chế độ trả lương kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian giản
đơn và tiền thưởng khi người lao động hoàn thành hoặc vượt mức các chỉ tiêu
về số lượng và chất lượng theo quy định
L
ct
= L
đg
+ thưởng
Chế độ này đã hạn chế được nhược điểm của chế độ trả lương theo thời
gian giản đơn. Tiền lương của người lao động không những phụ thuộc vào
trình độ lành nghề, thời gian làm việc thực tế mà còn phụ thuộc vào thành tích
công tác của họ. Chính vì vậy mà tạo động lực cho người lao động học hỏi,
nâng cao trình độ chuyên môn, quan tâm đến hiệu quả làm việc của mình
1.3. Quỹ tiền lương
1.3.1. Khái niệm, phân loại quỹ tiền lương
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa Lớp: Kinh tế Lao động 46A

3
(). TS. Trần Xuân Cầu (2002), Giáo trình Phân tích Lao động khoa học, Nxb Lao động – Xã hội, tr.141.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16
+ Quỹ tiền lương tháng (năm): Gồm quỹ tiền lương ngày cộng với các khoản
phải trả cho người lao động như: Thời gian nghỉ phép, phụ cấp thâm niên…)
1.3.2. Lập kế hoạch quỹ tiền lương
* Quỹ tiền lương được tính theo công thức sau
( )
kh b mindn cb pc vc
V L ×TL × H +H +V 12tháng
®
 
 

= ×
Trong đó:

V
kh
:Tổng quỹ lương kế họach
L
đ
b
:Lao động định biên
TL
mindn
:Mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn
trong khung quy định
TL

vc
:Quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa
tính trong định mức lao động tổng hợp
* Đơn giá tiền lương: Là chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm, bao
gồm tất cả chi phí phải trả cho người lao động khi họ tạo ra một sản phẩm
Đơn giá tiền lương của doanh nghiệp được xây dựng theo 4 phương pháp:
- Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm ( hoặc sản phẩm quy đổi)
- Đơn giá tiền lương trên doanh thu
- Đơn giá tiền lương tính trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 17
- Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận
1.4. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý tiền lương
Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương là hết sức cần thiết đối với cả người
người lao động, doanh nghiệp và xã hội.
* Đối với người lao động.
Tiền lương là rất quan trọng đối với người lao động, bởi vì tiền lương
là phần thu nhập chủ yếu để nuôi sống bản thân và gia đình họ. Vì vậy nếu
tiền lương người lao động được thỏa đáng, công bằng sẽ là động lực làm việc,
kích thích khả năng sáng tạo, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật, họ gắn
bó với doanh nghiệp hơn từ đó nâng cao năng suất lao động, mang lại hiệu
quả cao cho doanh nghiệp. Khi mục tiêu của doanh nghiệp đạt được lại có
điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao động, tạo
động lực kích thích người lao động.
Ngược lại nếu người sử dụng lao động không trả lương hợp lý cho
người lao động, sẽ gây cảm giác không an tâm cho họ, họ cho rằng tiền lương
mình nhận được không công bằng, không tương xứng với hao phí sức lao
động mà mình bỏ ra, từ đó gây nên cảm giác chán nản, không có động lực làm
việc. Về lâu dài sẽ dẫn đến hiện tượng di chuyển lao động, nhất là đội ngũ lao
động giỏi, có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.

lực.
Bên cạnh đó, tiền lương đóng góp một phần đáng kể vào thu nhập quốc
dân thông qua thuế thu nhập, góp phần tăng nguồn thu của chính phủ, giúp
chính phủ điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư.
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG
TẠI NHÀ MÁY MAY 3 – TCTCPDMHN
2.1. Một số đặc điểm của nhà máy ảnh hưởng đến công tác quản lý tiền
lương
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty cổ phần Dệt May
Hà Nội và của Nhà máy may 3
* Quá trình hình thành và phát triển của TCT
TCTCPDMHN tiền thân là Nhà máy Sợi Hà Nội được chính thức bàn
giao, hoạt động ngày 21 tháng 11 năm 1984, được xây dựng nhờ sự ký kết
hợp đồng giữa TECHNO – IMPORT Việt Nam và hãng UNIONMATEX
(CHLBĐ) ngày 7/4/1978, hoạt động ngày 21 tháng 11 năm 1984. Ngay từ đầu
thành lập, Nhà máy Sợi đã được Bộ Kinh tế đối ngoại cho phép kinh doanh
xuất nhập khẩu trực tiếp với tên giao dịch Quốc tế là HANOSIMEX vào
tháng 6/1990.
30/4/1991: Bộ công nghiệp nhẹ quyết định đổi tên thành Xí nghiêph Liên
hiệp Sợi – Dệt kim Hà Nội.
19/6/1995: Bộ Công nghiệp quyết định đổi tên thành Công ty Dệt Hà Nội.
28/3/2000: Bộ Công nghiệp quyết định đổi tên thành Công ty Dệt May
Hà Nội.
Từ năm 2005 đến nay Tổng Công ty Cổ phần Dệt May Hà Nội) trong sản
xuất kinh doanh bị chi phối bởi một số đặc điểm, tình hình sau:
Năm 2004 được phép của Chính phủ, Bộ Công nghiệp đã ra quyết định
(số 177 ngày 30/12/2004) chuyển Công ty Dệt May Hà Nội sang thí điểm tổ
chức hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con.

em, bộ quần áo người lớn… Tuy là một nhà máy mới thành lập so với các nhà
máy may khác nhưng với sự đồng lòng, sự cố gắng của ban lãnh đạo, cán bộ
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 21
công nhân viên Nhà máy May 3 đã không ngừng trưởng thành và phát triển,
đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của TCT.
2.1.2. Đặc điểm về bộ máy quản lý và chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
* Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy: Được tổ chức theo mô hình
trực tuyến. Mô hình này tương đối gọn nhẹ và hợp lý gồm một Giám đốc và 1
Phó Giám đốc cùng với các bộ phận chức năng và các tổ sản xuất. Sơ đồ tổ
chức bộ máy quản lý của Nhà máy May 3 được thể hiện như sau:
Sơ đồ 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy May 3
Là một thành viên thực thuộc TCT, có quy mô tương đối nhỏ, chịu sự
quản lý trực tiếp của TCT, cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý của nhà máy
theo mô hình này là phù hợp.
* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Sau đây là chức năng, nhiệm vụ của một số bộ phận trong nhà máy:
• Giám đốc Nhà máy
- Chức năng
Sinh viên: Nguyễn Thị Hoa Lớp: Kinh tế Lao động 46A
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
T


n
g
h
i


b

o

t
o
à
n
T


c

t
T


m
a
y
T


h
o
à
n

t
h


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status