Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Thương Mại
LỜI MỞ ĐẦU
Trong mọi hoạt động kinh tế của nước ta, hoạt động kinh tế đối ngoại luôn đóng vai trò
quan trọng, trong đó hoạt động gia công xuất khẩu đã có những đóng góp không nhỏ cho
những thành tựu kinh tế mà đất nước ta đã đạt được trong thời gian qua.Ngoài ra gia công
hàng hoá xuất khẩu được coi là biện pháp hữu hiệu nhằm giải quyết công ăn việc làm cho
người lao động, nâng cao mức sống nhân dân, góp phần ổn định kinh tế chính trị xã hội của
đất nước ta.Bởi vậy hoạt động gia công xuất khẩu đã được chú ý và quan tâm một cách toàn
diện và được nhìn nhận ở nhiều khía cạnh nhau một cách khách quan và đúng đắn để phục vụ
cho nhà nước xã hội chủ nghĩa.
Trong thời gian qua nghiệp vụ gia công xuất khẩu, đặc biệt là các hoạt động thực hiện
hợp đồng gia công quốc tế tại tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội còn gặp phải một số khó
khăn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh.Trong suốt quá trình thực tập tại phòng xuất nhập
khẩu của tổng công ty, được nghiên cứu tình hình gia công hàng may mặc xuất khẩu của tổng
công ty nên em đã chọn đề tài :
“Thực hiện hợp đồng gia công quốc tế hàng may mặc của tổng công ty cổ phần
dệt may Hà Nội- thực trạng và giải pháp”
Mục đích của việc chọn đề tài này là hệ thống chung về lý thuyết cơ bản của hợp đồng
và thực hiện hợp đồng gia công quốc tế, gắn kết lý luận với thực tiễn để từ đó có những giải
pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn hoạt động gia công hàng may mặc xuất khẩu.
Để đạt được mục đích trên nội dung chính của đề tài được kết cấu thành 3 chương:
CHƯƠNG 1 : Vấn đề cơ bản về thực hiện hợp đồng gia công quốc tế tại các doanh
nghiệp Việt Nam kinh doanh hàng may mặc
CHƯƠNG 2 : Phân tích thực trạng thực hiện hợp đồng gia công hàng may mặc xuất
khẩu tại tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội
CHƯƠNG 3 : Một số đề xuất đề nghị nhằm hoàn thiện hoạt động thực hiện hợp đồng gia
công hàng may mặc tại tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội
QTKD TMQT 46 Hoàng Thuỳ Linh1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Thương Mại
CHƯƠNG 1 : VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG QUỐC
TẾ TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM KINH DOANH HÀNG MAY MẶC
QTKD TMQT 46 Hoàng Thuỳ Linh2
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Thương Mại
người lao động, nâng cao đời sống nhân dân và làm tăng thu nhập cho ngân sách nhà
nước.Tạo được việc làm cho nguồn lao động đông đảo cũng là tác động tích cực làm giảm các
tệ nạn xã hội, giữ vững và nâng cao trật tự an ninh.
Gia công quốc tế giúp chúng ta tăng cường khả năng xuất khẩu, ta không cần nhiều vốn
mất chi phí nghiên cứu sản phẩm, thiết kế mẫu mã, nghiên cứu thị trường…nhưng vẫn làm gia
tăng đáng kể khối lượng các mặt hàng xuất khẩu.Hơn nữa nước đặt gia công sẽ bao tiêu toàn
bộ thành phẩm sản xuất ra nên nước nhận gia công hoàn toàn không phải lo lắng về thị trường
tiêu thụ, phân phối và bán sản phẩm nhưng phần nào uy tín về hàng hoá vẫn được nâng cao
trên thị trường thế giới.
Thực tế cho thấy gia công không phải là một hình thức thương mại quốc tế ưu việt, việc
gia công hàng xuất khẩu cho nước ngoài là giải pháp tình thế tạm thời.Thông qua gia công
xuất khẩu sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội bằng việc mở rộng thị trường trao
đổi và thúc đẩy tận dụng các lợi thế, tiềm năng và cơ hội của đất nước.
1.1.3 Các hình thức gia công quốc tế
Dựa theo quyền sở hữu nguyên liệu trong quá trình sản xuất thì ta có 3 hình thức đó
chính là
Hình thức nhận nguyên liệu, giao thành phẩm tức là bên đặt gia công giao nguyên liệu
hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất chế tạo sẽ thu hồi thành
phẩm và trả chi phí gia công.Trong trường hợp này trong thời gian chế tạo, quyền sở hữu về
nguyên liệu vẫn thuộc về bên đặt gia công.
Hình thức mua bán đứt đoạn nghĩa là dựa trên hợp đồng mua bán hàng dài hạn với nước
ngoài bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất,
chế tạo sẽ mua lại thành phẩm.Trong trường hợp này quyền sở hữu nguyên vật liệu chuyển từ
bên gia công sang bên nhận gia công.
Hình thức kết hợp là trong đó bên đặt gia công chỉ giao nguyên vật liệu chính, còn bên
nhận gia công cung cấp những nguyên vật liệu phụ.
Dựa trên giá gia công thì có hợp đồng thực chỉ thực thanh là trong đó bên nhận gia công
thanh toán với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao
định bên hãng nước ngoài cung ứng một số máy móc thiết bị, bên gia công sẽ dùng chi phí để
trả.
Quy định về thành phẩm : Sản phẩm của gia công quốc tế phải giao cho hãng nước ngoài
tiêu thụ tại thị trường nước ngoài, chất lượng của chúng liên quan tới việc tiêu thụ, cũng ảnh
hưởng tới cả lợi nhuận của hãng nước ngoài.Do đó hãng nước ngoài có các yêu cầu khá khắt
khe đối với chất lượng của thành phẩm.Trong điều khoản này thường phải đưa ra quy định rõ
ràng về tên hàng, quy cách chất lượng của thành phẩm, số lượng bao bì đóng gói, kỳ hạn giao
nộp.
QTKD TMQT 46 Hoàng Thuỳ Linh4
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Thương Mại
Quy định vê nguyên vật liệu : Người ta xác định hai loại nguyên vật liệu là
• Nguyên liệu chính : là nguyên liệu chủ yếu để làm nên thành phẩm, nguyên liệu này
thường do bên gia công cung cấp.
• Nguyên liệu phụ : có chức năng bổ sung, làm hoàn chỉnh thành phẩm, thường do bên
nhận gia công lo liệu.
Trong hợp đồng gia công, người ta cũng còn phải xác định số lượng, chất lượng của
nguyên vật liệu và định mức tiêu hao từng loại nguyên vật liệu cụ thể cũng như thời gian giao
nguyên vật liệu.Ngoài ra hợp đồng còn quy định các biện pháp xử lý nếu nguyên liệu, linh
kiện không phù hợp yêu cầu về các mặt chất lượng, số lượng, hoặc bên đặt gia công nước
ngoài không giao nguyên liệu, linh kiện đúng thời hạn.
Quy định về giá cả gia công : Người ta xác định các yếu tố tạo thành giá như tiền thù lao
gia công, chi phí nguyên phụ liệu, tỷ lệ thứ phẩm, chi phí mà bên nhận gia công phải ứng
trước trong quá trình tiếp nhận nguyên vật liệu và quá trình sản xuất, gia công hàng hoá.
Quy định về nghiệm thu : Người ta phải thoả thuận về địa điểm nghiệm thu, phương pháp
kiểm tra hàng, thời gian nghiệm thu và chi phí nghiệm thu.
Quy định về thanh toán : buôn bán gia công quốc tế có thể áp dụng nhiều phương thức
thanh toán, tuỳ theo các cách làm khác nhau.Nếu thanh toán bằng nhờ thu thì thanh toán có thể
là D/A (chấp nhận trả tiền đổi lấy chứng từ), D/P (trả tiền đổi lấy chứng từ).Ngoài ra có thể
thanh toán bằng thư tín dụng hoặc điện chuyển tiền.
Quy định về việc giao hàng : Trong hợp đồng người ta phải quy định thời gian, địa điểm,
Trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công quốc tế - cũng giống như quá trình thực
hiện các hợp đồng mua bán ngoại thương khác, việc thuê phương tiện vận tải chở hàng được
tiến hành dựa vào ba căn cứ : Những điều khoản của hợp đồng gia công, đặc điểm hàng hoá
mua bán và điều kiện vận tải.
Tuy nhiên trong nghiệp vụ gia công quốc tế có liên quan đến hai giai đoạn vận chuyển :
Vận chuyển nguyên vật liệu vào và vận chuyển thành phẩm ra.Do đó có hai lần phải thuê
phương tiện vận tải.
Nếu hợp đồng gia công quy định nhập nguyên vật liệu CIF (cảng đến) và xuất thành
phẩm FOB (cảng đi) thì việc thuê phương tiện do bên đặt gia công chịu trách nhiệm.
Nếu hợp đồng quy định nhập nguyên vật liệu FOB (cảng đi) và xuất thành phẩm CIF
(cảng đến) thì việc thuê phương tiện vận tải do bên nhận gia công chịu trách nhiệm.
Nếu hợp đồng quy định nhập nguyên vật liệu CIF (cảng đến) và xuất thành phẩm CIF
(cảng đến) thì việc thuê phương tiện vận chuyển vật liệu vào là trách nhiệm của bên đặt gia
công và thuê phương tiện vận chuyển thành phẩm ra là trách nhiệm của bên nhận gia công.
Nếu hợp đồng quy định nhập nguyên vật liệu FOB (cảng đi) và xuất thành phẩm FOB
(cảng đi) thì việc thuê phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu vào là trách nhiệm của bên
QTKD TMQT 46 Hoàng Thuỳ Linh6
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Thương Mại
nhận gia công và thuê phương tiện vận chuyển thành phẩm ra là trách nhiệm của bên đặt gia
công.
Nghiệp vụ vận tải thông thường là tàu.Có hai nghiệp vụ thuê tàu là thuê tàu chuyến và
thuê tàu chợ.Thuê tàu chuyến (Voyage charter) nếu hàng có khối lượng lớn.Thuê tàu chợ
(liner) nếu là hàng lẻ tẻ, lặt vặt đóng trong bao kiện và trên đường hàng đi có chuyến tàu chợ
(regular liner).
Nghiệp vụ giao hàng nếu trong trường hợp chuyên chở bằng container, hàng được giao
cho người vận tải theo một trong hai phương thức :
• Nếu hàng đủ một container (full container load – FCL) chủ hàng phải đăng ký
thuê container, chịu chi phí chở hàng container rỗng từ bãi container về cơ sở
của mình, đóng hàng vào container, rồi giao cho người vận tải.
• Nếu hàng không đủ một container (less than container load – LCL) chủ hàng
1.4.1 Đăng ký hợp đồng với Hải quan
Trước đây sau khi đã ký hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài, đơn vị nhận
gia công tiến hành đăng ký hợp đồng gia công tại Bộ Thương Mại và được sự cho phép của
Bộ thì mới được tiến hành thực hiện hợp đồng gia công.Nhưng kể từ sau ngày 01/09/1998 để
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, Chính phủ đã ra nghị định quy định các doanh
nghiệp nhận gia công, sau khi đã ký hợp đồng gia công chỉ cần đăng ký hợp đồng tại các đơn
vị Hải quan nơi đơn vị có trụ sở chính mà không phải thông qua Bộ Thương Mại.
Hồ sơ xin xuất khẩu gia công bao gồm :
• Hợp đồng gia công và các phụ kiện hợp đồng kèm theo (nếu có): 01 bản chính
và 01 bản dịch (nếu hợp đồng lập bằng tiếng nước ngoài)
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư đối với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (nếu làm thủ tục tiếp nhận lần đầu): 01 bản
photocopy
• Giấy chứng nhận đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu: 01 bản photocopy
• Các phụ lục , phụ kiện kèm theo hợp đồng
• Danh mục máy móc thiết bị, nguyên phụ liệu, định mức tiêu hao nguyên phụ
liệu
• Bảng thống kê tờ khai XNK : 4 bản theo mẫu quy định có dấu Hải quan
• Bản chiết tính giá gia công
• Mã đăng ký thuế, mã số Hải quan
QTKD TMQT 46 Hoàng Thuỳ Linh8
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Thương Mại
1.4.2 Làm thủ tục Hải quan nhập khẩu nguyên phụ liệu
Hàng hoá xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam là loại hình tạm nhập nguyên phụ
liệu của chủ hàng nước ngoài để tổ chức sản xuất tạo ra sản phẩm và tái xuất sản phẩm đó
theo yêu cầu.Do vậy tất cả hàng hoá gia công từ khi nhập nguyên phụ liệu cho đến khi xuất
khẩu sản phẩm đều chịu sự kiểm tra, giám sát, quản lý của Hải quan và nộp lệ phí Hải quan
theo quy định.
Việc đăng ký tờ khai và làm thủ tục Hải quan đối với một hợp đồng gia công từ khi nhập
nguyên phụ liệu đến khi xuất khẩu sản phẩm, duyệt định mức nguyên phụ liệu, thanh lý hợp
xác định số nguyên phụ liệu thiếu hoặc thừa.
Nếu nguyên phụ liệu thừa : có thể tiến hành theo những cách sau :
⋅ Tái xuất trở lại cho bên đối tác nước ngoài.
⋅ Nhượng bán : Nếu bên đặt gia công xin bán tại Việt Nam thì Hải quan chấp nhận
cho bán và phải nộp thuế nhập khẩu.Muốn biếu tặng cho tổ chức từ thiện thì Hải
quan chấp nhận cho biếu tặng miễn thuế với điều kiện phải có văn bản xác nhận sử
dụng đúng mục đích.Nếu là thứ phẩm không sử dụng được thì lập hội đồng cho huỷ
theo quy định và không thu thuế.
⋅ Chuyển từ hợp đồng đã thanh lý sang hợp đồng khác đã được phê duyệt và cùng
đối tác kinh doanh.Hải quan chấp nhận cho chuyển từ hợp đồng này sang hợp đồng
khác với điều kiện là tổng số nguyên phụ liệu nhập vào phải tương ứng với tổng sản
phẩm thực chất theo định mức đã được Hải quan chấp nhận.
Nếu nguyên phụ liệu thiếu :
Doanh nghiệp phải chứng minh được toàn bộ số nguyên phụ liệu thiếu đã mua tại thị
trường Việt Nam.Hải quan chấp nhận cho mua tại thị trường Việt Nam với số lượng không
hạn chế nhưng phải nộp thuế xuất khẩu nếu có.
1.5 Nghiệp vụ giao nhận, kiểm tra nguyên vật liệu và thành phẩm
1.5.1 Nghiệp vụ nhận và kiểm tra nguyên phụ liệu
Bên nhận gia công khi được thông báo nguyên phụ liệu đã cập bến thì tiến hành nhận
hàng, bao gồm các bước sau :
Chuẩn bị các chứng từ để nhận hàng, ký hợp đồng uỷ thác cho cơ quan ga cảng về việc
giao nhận hàng từ nước ngoài về xác nhận với cơ quan ga cảng về kế hoạch tiếp nhận hàng,
lịch tàu, cơ cấu mặt hàng, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ và bảo quản hàng hoá, cung cấp các
tài liệu cần thiết cho việc giao nhận nguyên phụ liệu như vận đơn, lệnh giao hàng.
Tiến hành nhận hàng : nhận về số lượng, xem xét sự phù hợp về tên hàng, chủng loại,
kích cỡ, thông số kỹ thuật, chất lượng, bao bì, ký mã hiệu hàng hoá so với thoả thuận trong
hợp đồng.
QTKD TMQT 46 Hoàng Thuỳ Linh10
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Thương Mại
Thanh toán chi phí giao nhận, bốc xếp, bảo quản hàng cho cơ quan ga cảng.
xuất.Căn cứ vào các tác nghiệp kỹ thuật mà khách hàng đã cung cấp và thời gian giao hàng,
QTKD TMQT 46 Hoàng Thuỳ Linh11
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Thương Mại
doanh nghiệp lên kế hoạch sản xuất.Sau khi lên kế hoạch cho từng khâu, cán bộ kỹ thuật trực
tiếp giám sát, chỉ đạo từng công đoạn sản xuất.
Các sản phẩm sau sản xuất được kiểm tra và những sản phẩm bị lỗi sẽ được tái chế hoặc
huỷ bỏ.Những sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được gắn nhãn mác, đóng gói theo yêu cầu của
khách hàng đã được ghi trong tác nghiêp.Khi đóng gói phải lập bảng kê chi tiết để làm thủ tục
xuất hàng sau này và để tiện theo dõi.Các sản phẩm được đóng gói hoàn chỉnh được bảo quản,
lưu kho chờ ngày giao hàng.
1.7 Nghiệp vụ thanh toán
Sau khi hoàn tất việc xuất hàng ta phải lập bộ chứng từ để thanh toán.Việc thanh toán
được hai bên thoả thuận khi ký hợp đồng, buôn bán gia công áp dụng nhiều phương thức
thanh toán.
Nếu thanh toán bằng nhờ thu thì việc thanh toán có thể là D/A hoặc D/P trong đó :
- D/A là chấp nhận trả tiền đổi lấy chứng từ cụ thể là bên đặt gia công sau khi giao
nguyên phụ liệu, xuất trình chứng từ giao hàng như vận đơn, hoá đơn..cho ngân hàng,
bên nhận gia công muốn có chứng từ để đi nhận nguyên vật liệu thì phải chấp nhận
trả tiền, nghĩa là cam kết sẽ trả tiền vào một ngày nào đó.Sau khi hoàn thành sản
phẩm, đã giao hàng cho bên đặt gia công, thì lúc đó bên nhận gia công mới thanh
toán bù qua trừ lại.
- D/P là trả tiền đổi lấy chứng từ nghĩa là bên gia công sau khi giao nguyên phụ liệu,
xuất trình chứng từ giao hàng cho ngân hàng, bên nhận gia công muốn có chứng từ
để đi nhận nguyên vật liệu thì phải trả tiền.Hình thức này được áp dụng khi gia công
theo cách “mua nguyên liệu và bán lại thành phẩm”
Nếu thanh toán bằng thư tín dụng có thể tiến hành bằng một trong hai cách :
- Khi nhận nguyên liệu và giao lại thành phẩm
Trong đó :
QTKD TMQT 46 Hoàng Thuỳ Linh12
Ngân hàng của bên đặt gia
không làm mất uy tín của nhau cũng như chi phí của mỗi bên.Trong thực hiện hợp đồng
thường có các trường hợp khiếu nại như :
Bên nhận gia công khiếu nại bên đặt gia công : Bên nhận gia công có quyền khiếu nại
bên đặt gia công khi bên đặt gia công vi phạm bất cứ điều khoản nào quy định về nghĩa vụ của
bên đặt gia công như : thanh toán chậm, không thanh toán, thanh toán không đúng lịch trình,
đơn phương huỷ hợp đồng.
Bên đặt gia công khiếu nại bên nhận gia công khi bên nhận gia công vi phạm các điều
khoản quy định trong hợp đồng như : giao hàng không đúng phẩm chất quy cách, số lượng,
trọng lượng, bao bì, ký mã hiệu sai quy cách không phù hợp với điều kiện vận chuyển, không
giao hàng mà không phải do trường hợp bất khả kháng gây ra.
Để khiếu nại, người khiếu nại phải lập hồ sơ khiếu nại bao gồm : Đơn khiếu nại, bằng
chứng vi phạm và các chứng từ khác có liên quan.Khi nhận được hồ sơ khiếu nại, bên bị khiếu
nại cần nghiêm túc, nhanh chóng nghiên cứu hồ sơ tìm các giải pháp để giải quyết một cách
thoả đáng nhất.Có thể hai bên tự thương lượng với nhau trên tinh thần hợp tác cùng có lợi, nếu
QTKD TMQT 46 Hoàng Thuỳ Linh13
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Thương Mại
không tự giải quyết được sẽ cùng nhau đưa ra trọng tài kinh tế nơi mà hai bên đã đề cập trong
hợp đồng.
Phán xét của trọng tài là bắt buộc đối với các bên, bên nào thua kiện sẽ chịu chi phí trọng
tài và phải chịu bồi thường theo luật định.
Bên nhận gia công hoặc bên đặt gia công khiếu nại người chuyên chở khi người chuyên
chở vi phạm hợp đồng chuyên chở cụ thể : Khi người chuyên chở đưa tàu đến cảng bốc hàng
không đúng quy định của hợp đồng chuyên chở, hàng bị mất, thất lạc trong quá trình chuyên
chở, bị thiếu về số lượng, trọng lượng so với vận đơn.Hồ sơ khiếu nại bao gồm đơn khiếu nại
các chứng từ kèm theo gửi trực tiếp đến cho người chuyên chở hoặc đại diện của người
chuyên chở trong thời gian ngắn nhất.
Bên đặt gia công hoặc bên nhận gia công có thể khiếu nại người bảo hiểm khi hàng hoá
bị tổn thất do các rủi ro đã được mua bảo hiểm gây ra.Đơn khiếu nại phải kèm theo những
bằng chứng về việc tổn thất cùng các chứng từ khác gửi đến công ty bảo hiểm trong thời gian
ngắn nhất.
Hoá đơn thương mại (Commercial invoice) là chứng từ cơ bản của khâu công tác thanh
toán.Hoá đơn nói rõ đặc điểm của hàng hoá, đơn giá và tổng giá trị của hàng hoá; điều kiện cơ
sở giao hàng; phương thức thanh toán; phương thức chuyên chở hàng hoá.
Hoá đơn thương mại thường được lập thành nhiều bản và được dùng trong nhiều việc
khác nhau: hoá đơn được xuất trình cho ngân hàng để đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo
hiểm để tính phí bảo hiểm khi mua bảo hiểm hàng hoá.
Bảng kê chi tiết hàng hoá (Specification) là chứng từ về chi tiết hàng hoá trong lô
hàng.Nó tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra hàng hoá.Ngoài ra nó có tác dụng bổ sung
cho hoá đơn khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng có tên gọi khác nhau.
Phiếu đóng gói (Packing list) là bảng kê khai tất cả các hàng hoá đựng trong một kiện
hàng.
Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quality) là chứng từ xác nhận chất lượng
hàng thực giao và chứng minh phẩm chất hàng phù hợp với các điều khoản của hợp đồng.
1.10.2 Chứng từ vận tải
Chứng từ vận tải là chứng từ do người chuyên chở cấp để xác nhận rằng mình đã nhận
hàng để chở.Các chứng từ vận tải thông dụng là:
Vận đơn đường biển; biên lai thuyền phó; biên lai của cảng; giấy gửi đường biển.
Vận đơn có nội dung như sau : Ở mặt trước người ta ghi rõ tên người gửi hàng, tên tàu,
số hiệu của chuyến đi, tên hàng, ký mã hiệu, số lượng kiện, trọng lượng cả bì, tên người nhận
hàng, số bản gốc đã được lập, ngày tháng cấp vận đơn.Ở mặt sau người ta in sẵn những điều
khoản được áp dụng vào vận đơn.
QTKD TMQT 46 Hoàng Thuỳ Linh15
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Thương Mại
Vận đơn đường biển có ba chức năng: Là biên lai của người vận tải về việc đã nhận hàng
để chở, là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở đường biển, là chứng chỉ về quyền sở hữu
hàng hoá.
Vận đơn đường sắt : là chứng từ vận tải cơ bản trong việc chuyên chở hàng hoá bằng
đường sắt, vận đơn đường sắt có chức năng là bằng chứng của hợp đồng chuyên chở hàng hoá
bằng đường sắt và là biên lai của cơ quan đường sắt xác nhận đã nhận hàng để chở.
Trong vận đơn đường sắt thường có những chi tiết cơ bản như : tên người gửi hàng, tên
Giấy chứng nhận xuất xứ: là chứng từ do tổ chức có thẩm quyền cấp để xác nhận nơi sản
xuất.
1.10.5 Phương tiện tín dụng
Trong quan hệ mua bán hàng hoá nói chung cũng như trong gia công hàng hoá quốc tế,
những phương tiện tín dụng phổ biến thường thấy là : Hối phiếu, séc, thư tín dụng
Hối phiếu: là một tờ lệnh trả tiền vô điều kiện của một người gửi cho một người khác để
yêu cầu người này trả ngay, trả vào một ngày quy định hoặc trả vào một ngày được xác định
trong tương lai một số tiền nhất định cho một người hoặc theo lệnh một người hoặc cho người
cầm hối phiếu.
Séc: là tờ lệnh trả tiền vô điều kiện của người chủ tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại
ngân hàng ký phát cho ngân hàng yêu cầu ngân hàng này chi trả số tiền ghi trên séc cho người
hưởng.
Thư tín dụng: là một văn thư của một ngân hàng gửi cho một ngân hàng khác để căn cứ
theo yêu cầu của người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu với điều kiện người xuất khẩu
trình những chứng từ thoả mãn các yêu cầu đề ra trong thư tín dụng.
1.11 Khả năng của công ty về năng lực sản xuất, lao động
Để đi đến ký kết hợp đồng và đàm phán với bạn hàng các doanh nghiệp phải biết được
khả năng cũng như năng lực sản xuất của mình có đủ đáp ứng những gì mà khách hàng đưa ra
hay không.
Nếu như các doanh nghiệp chỉ mải mê tìm kiếm các đơn đặt hàng mà không thực sự hiểu
năng lực của mình thì điều đó dẫn đến việc giao hàng chậm cũng như việc vi phạm hợp đồng
là điều khó tránh khỏi.
Đối với các doanh nghiệp nhận gia công ngoài năng lực sản xuất một yếu tố nữa không
thể thiếu đó trình là đội ngũ lao động có đủ năng lực cũng như trình độ để hoàn thành các tiến
độ đã đưa ra hay không.
Việc chứng tỏ công suất năng lao động cũng như trình độ của mình đảm bảo sẽ khiến các
doanh nghiệp nhận gia công thu hút được nhiều hợp đồng hơn từ các bạn hàng nước ngoài.
QTKD TMQT 46 Hoàng Thuỳ Linh17
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Thương Mại
1.12 Các quy định pháp lý
phát triển của tập đoàn dệt may Việt Nam và của ngành dệt may Việt Nam.Quá trình hình
thành và phát triển của tổng công ty được chia thành các giai đoạn như sau :
Ngày 7/4/1978 ký kết hợp đồng xây dựng giữa TECHNO – IMPORT VIỆT NAM và
hãng UNIONMATEX ( CHLB Đức ). Đến tháng 2/1979 công trình được khởi công xây dựng.
Vào ngày 21/11/1984 nhà máy sợi Hà Nội chính thức đi vào hoạt động – Ngày thành lập –
Ngày truyền thống của các thế hệ CBCNV của tổng công ty.
Tháng 4/1990 Bộ kinh tế đối ngoại cho phép xí nghiệp được kinh doanh xuất khẩu trực
tiếp. Trong 2 năm 1990 – 1991 xây dựng và đưa vào sản xuất nhà máy dệt kim tại khu vực Hà
Nội.Ngày 30/4 /1991 đổi tên nhà máy sợi Hà Nội thành xí nghiệp Liên Hợp Sợi - Dệt Kim Hà
Nội.
Tháng 10/1993 nhà máy sợi Vinh sát nhập vào xí nghiệp Liên Hợp Sợi - Dệt Kim Hà
Nội. Từ tháng 1/1995 – 9/1995 tiến hành xây dựng và đưa vào sản xuất nhà máy May thêu
Đông Mỹ, tại huyện Thanh Trì. Vào ngày 19/6 /1995 đổi tên xí nghiệp Liên Hợp Sợi - Dệt
QTKD TMQT 46 Hoàng Thuỳ Linh19
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Thương Mại
Kim Hà Nội thành công ty Dệt Hà Nội, và tháng 10 cùng năm đó nhà máy dệt Hà Đông sát
nhập vào công ty Dệt Hà Nội.
Ngày 28/2/2000 đổi tên công ty Dệt Hà Nội thành công ty Dệt May Hà Nội. Trong các
năm 2000 – 2001 xây dựng và đưa vào sản xuất nhà máy dệt Denim.Năm 2001 khánh thành
nhà máy May 3 và nhà máy May Thời trang tại khu vực Hà Nội.Năm 2003 tiếp nhận Vinatex
Hải Phòng và trung tâm Dệt Kim Phố Nối.
Trong suốt những năm 2000 – 2005 là giai đoạn tiếp tục phát triển không ngừng trong xu
thế hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển đổi mô hình doanh nghiệp và mở rộng hoạt động kinh
doanh. Từ năm 2005 cho đến 2007 tập trung cho việc triển khai thực hiện mô hình " Công ty
mẹ - Công ty con " và thực hiện cổ phần hoá các công ty thành viên.
Ngày 11/1/2007 đổi tên công ty Dệt May Hà Nội thành Tổng công ty Dệt May Hà Nội
theo quyết định số 04/2007/QĐ-BCN.
Tổng công ty Dệt May Hà Nội chọn hình thức Cổ phần hoá theo quy định tại Điều 4
Nghị định số 109/2007/NĐ- CP ngày 26/06/2007 về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà
nước thành công ty cổ phần.Đến ngày 17/10/2007 các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán
nhân viên, ổn định và từng bước nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động trong tổng
công ty, tiến hành phân phối theo lao động, chăm lo đời sống và tạo công ăn việc làm cho các
cán bộ nhân viên, thực hiện việc bảo vệ sản xuất, bảo vệ tổng công ty, bảo vệ môi trường và
giữ gìn an ninh trật tự và an toàn cho xã hội.
1.1.2 Cơ cấu và qui mô tổ chức
Tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo kiểu
điều hành trực tuyến, điều hành hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống tự nhiên xã hội, các
bộ phận vừa thực hiện nhiệm vụ của mình vừa hỗ trợ các bộ phận khác trong việc thực hiện
những mục tiêu mà tổng công ty đề ra.Toàn bộ các phòng ban chức năng, bộ phận sản xuất
được qui hoạch tập trung tạo thuận lợi trong việc di chuyển, trao đổi thông tin.Theo cơ cấu
này tổng giám đốc công ty là người lãnh đạo cao nhất, tiếp đến là các phó tổng giám đốc
gồm : phó tổng giám đốc - Điều hành sợi; phó tổng giám đốc - Điều hành dệt, nhuộm; phó
tổng giám đốc - Điều hành may; phó tổng giám đốc - Điều hành xuất nhập khẩu; phó tổng
giám đốc - Điều hành tiêu thụ nội địa; phó tổng giám đốc - Điều hành quản trị nhân sự và
hành chính.Bên dưới là các phòng ban chức năng, dưới nữa là các trung tâm và công ty thành
viên.
Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức tổng công ty cổ phần dệt may Hà Nội ( Nguồn : Phòng quản trị
nhân sự)
QTKD TMQT 46 Hoàng Thuỳ Linh21
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Thương Mại
QTKD TMQT 46 Hoàng Thuỳ Linh
Ghi chú :
Điều hành trực tuyến
Điều hành hệ thống
QLCL và hệ thống TNXH
Tham gia quản lý, điều
hành, đại diện vốn nhà nước
hoặc vốn Hanosimex, liên kết
kinh doanh
Tổng giám đốc
N/m May 3
N/m May 2
N/m May 1
T.tâm
TN,KTCLSP
May Thời
trang
May HP
Trung tâm cơ
khí TĐH
Cty CP dệt
Hà Đông
Hanosimexx
Chi nhánh
HCM
Phòng kinh
doanh
Siêu thị
Vinatex HĐ
Cty CP Yên
Mỹ
Phòng đời
sống
Trung tâm y
tế
Phòng QTHC
Cty CP May
Đông Mỹ
Cty coffee
Indochine
Phòng kinh doanh : Tham mưu và thực hiện marketing tiêu thụ sản phẩm sợi,
sản phẩm may mặc, khăn trong thị trường nội địa.Tiêu thụ hàng phế liệu, hàng thanh
lý, hàng chậm luân chuyển.Cung ứng vật tư, nguyên phụ liệu trong thị trường nội
địa.Công tác giao nhận vật tư hàng hoá trong nước, công tác quản lý hệ thống tổng
đại lý và các đại lý bán sản phẩm may mặc và khăn trong thị trường nội địa.
Phòng xuất nhập khẩu : Tham mưu giúp cho tổng giám đốc về công tác xuất
nhập khẩu, tham gia các hội chợ triển lãm và thực hiện các hoạt động có liên quan
đến phát triển thương hiệu của HANOSIMEX.Tham mưu và thực hiện nhập khẩu
nguyên liệu, vật tư, thiết bị…phục vụ cho công tác đầu tư phát triển, ổn định sản
xuất.
Trung tâm thiết kế thời trang : Sáng tác và thiết kế thời trang- sản xuất kinh
doanh sản phẩm thời trang trung, cao cấp – xây dựng, phát triển và quảng bá thương
hiệu HANOSIMEX.
QTKD TMQT 46 Hoàng Thuỳ Linh23
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa : Thương Mại
Sơ đồ 2 : Sơ đồ tổ chức phòng xuất nhập khẩu ( Nguồn : Phòng xuất nhập khẩu )
• Đặc điểm về lao động và trình độ được đào tạo
QTKD TMQT 46 Hoàng Thuỳ Linh
Trưởng phòng
Phó phòng 1
NK thiết bị phụ tùng
XK khăn
XK sợi
Thị trường
Hành chính
Dự án đầu tư
NK hoá chất thuốc
nhuộm
NK nguyên liệu bông
xơ
Các sản phẩm của tổng công ty như sản phẩm sợi chất lượng khá cao và bước đầu
đã gây được sự chú ý trên thị trường trong nước và quốc tế.
Từ việc đầu tư chiều sâu ngành sợi, chất lượng được nâng cao rõ rệt, thông qua
đầu tư chiều sâu đã thay đổi được căn bản số thiết bị cũ tốc độ thấp, chất lượng hay
biến động bằng các thiết bị mới hiện đại, năng suất cao và từ đó phát huy được công
suất và các công đoạn chủ yếu trước đây làm tắc nghẽn dây chuyền, nâng cao được
sản lượng cung ứng cho bạn hàng trong nước và trên thế giới.
Sản phẩm sợi đã được xuất đi rất nhiều nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, Đài
Loan, Tây Ban Nha, Peru, Malayxia, Philipin.
QTKD TMQT 46 Hoàng Thuỳ Linh25