Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Tổng công ty cổ phần Dệt may Hà Nội - Pdf 31

Chun đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng

Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế tốn 47C
0
Trường đại học kinh tế quốc dân
KHOA KẾ TỐN
 Chun đề thực tập tốt nghiệp Đề tài:
HỒN THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI TỔNG CƠNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY HÀ NỘI

Sinh viên thực hiện : Nguyễn thị chang
Chun ngành : kế tốn
Lớp : kế tốn 47c
Khố : 47
Hệ : Chính quy
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Trương Anh Dũng
Hµ Néi 5 / 2009

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

CƠNG

TY

CỔ

PHẦN

DỆT

MAY



NỘI. ............................................................ 3
1.2.

ĐẶC

ĐIỂM

TỔ

CHỨC

BỘ

MÁY

QUẢN

ĐẶC

ĐIỂM

HOẠT

ĐỘNG

SẢN

XUẤT

KINH

DOANH

CỦA

TỔNG

CƠNG

TY

CỔ

PHẦN

DỆT


CỦA

TỔNG

CƠNG

TY

CỔ

PHẦN

DỆT

MAY



NỘI

............................................................. 21
1.5.

ĐẶC

ĐIỂM

VẬN

DỤNG


MAY



NỘI ..................... 26
1.5.1..Chế độ kế tốn áp dụng ở Tổng cơng ty cổ phần Dệt may Hà Nội ... 27
1.5.2. Chính sách kế tốn áp dụng tại Tổng cơng ty cổ phần Dệt may Hà
Nội ............................................................................................................ 28 THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chun đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế tốn 47C
1
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CƠNG TY CỔ PHẦN
DỆT MAY HÀ NỘI ........................................................................................ 33
2.1.

ĐỐI

TƯỢNG,

PHƯƠNG

PHÁP

KẾ


CỔ

PHẦN

DỆT

MAY



NỘI.

........................................................................ 33
2.1.1. Đối tượng, phương pháp kế tốn chi phí sản xuất tại Nhà máy sợi
Hà Nội thuộc Tổng cơng ty cổ phần Dệt may Hà Nội. ............................... 33
2.1.2. Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm của Nhà máy sợi
Hà Nội thuộc Tổng cơng ty cổ phần Dệt may Hà Nội. .............................. 35
2.2.

KẾ

TỐN

CHI

PHÍ

SẢN

XUẤT

2.2.3. Kế tốn chi phí sản xuất chung tại Nhà máy sợi Hà Nội thuộc
Tổng cơng ty cổ phần Dệt may Hà Nội ....................................................... 51
2.2.3.1. Đặc điểm kế tốn chi phí sản xuất chung ................................... 51
2.2.3.2. Kế tốn tập tổng hợp chi phí sản xuất chung .............................. 52
2.2.4. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất tồn doanh nghiệp tại Nhà máy
sợi Hà Nội thuộc Tổng cơng ty cổ phần Dệt may Hà Nội .......................... 66

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chun đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế tốn 47C
2
2.3.

KIỂM

KÊ,

ĐÁNH

GIÁ

SẢN

PHẨM

DỞ

DANG



2.3.1. Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang tại Nhà máy sợi Hà Nội
thuộc Tổng cơng ty cổ phần Dệt may Hà Nội ............................................ 64
2.3.1.1. Đặc điểm kế tốn sản phẩm dở dang .......................................... 64
2.3.1.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang ................................... 64
2.3.2. Kế tốn tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy sợi Hà Nội thuộc
Tổng cơng ty cổ phần Dệt may Hà Nội ....................................................... 67
CHƯƠNG 3: HỒN THIỆN KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI TỔNG CƠNG TY CỔ PHẦN
DỆT MAY HÀ NỘI ........................................................................................ 77
3.1.

ĐÁNH

GIÁ

KẾ

TỐN

CHI

PHÍ

SẢN

XUẤT



TÍNH

3.1.2. Những hạn chế trong cơng tác kế tốn nói chung và kế tốn chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng của Tổng cơng ty cổ
phần Dệt may Hà Nội ................................................................................ 80
3.2.

HỒN

THIỆN

CƠNG

TÁC

KẾ

TỐN

CHI

PHÍ

SẢN

XUẤT



TÍNH

GIÁ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chun đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng

Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế tốn 47C
0
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HN Hà Nội
BH Bảo hiểm
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BTC Bộ Tài chính
CNV Cơng nhân viên
CP Chi phí
CPNCTT Chi phí nhân cơng trực tiếp
CPNVLTT Chi phí ngun vật liệu trực tiếp
CPSXC Chi phí sản xuất chung
CPSXDD Chi phí sản xuất dở dang
HTQLCL Hệ thống quản lý chất lượng
HTTNXH Hệ thống trách nhiệm xã hội
KH Khấu hao
KPCĐ Kinh phí cơng đồn
NLC Ngun liệu chính
NM Nhà máy
NVL Ngun vật liệu
NVLC Ngun vật liệu chính
PC Phiếu chi
PKT Phiếu kế tốn

g
1 S 1.1: S t chc b mỏy qun lý ca Tng cụng ty c
phn Dt may H Ni
7
2 S 1.2: Quy trỡnh sn xut si 13
3 S 1.3: S t chc b mỏy k toỏn 23
4 S 1.4: S hỡnh thc ghi s k toỏn 25
5 Biu s 1.1: Bỏo cỏo kt qu hot ng kinh doanh 16
6 Biu s 1.2: Bng tng hp ch tiờu ti chớnh 17
7 Biu s 2.1: Sn lng sn phm si quý 3 -2008 34

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: Ths. Trng Anh Dng
Nguyn Th Chang Lp: K toỏn 47C
2
8 Biu s 2.2: Phiu xut kho 35
9 Biu s 2.3: Bng phõn b nguyờn vt liu chớnh, ph 37
10 Biu s 2.4: S chi tit ti khon 621 38
11 Biu s 2.5: S tng hp ti khon 621 39
12 Biu s 2.6: Bng n giỏ tin lng 42
13 Biu s 2.7: Bng chm cụng 43
14 Biu s 2.8: Tng hp sn phm cỏ nhõn 44
15 Biu s 2.9: Bng phõn b tin lng v bo him xó hi quý 3-
2008
46
16 Biu s 2.10: S chi tit ti khon 622 47
17 Biu s 2.11: S tng hp ti khon 622 48
18 Biu s 2.12: Bng tng hp tớnh khu hao quý 3 54
19 Biu s 2.13: Phiu chi 55
20 Biu s 2.14: Giy thanh toỏn tin tm ng 56

hợp với chiến lược kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh về giá trên thị
trường.
Chính vì vậy mà kế tốn về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
là hết sức quan trọng trong mỗi cơng ty, nó giúp cung cấp thơng tin cần thiết
để tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và tính chính xác giá thành sản phẩm, từ
đó mới có căn cứ để đưa ra giá bán của sản phẩm.
Mỗi một doanh nghiệp lại có những đặc điểm sản xuất, kinh doanh khác
nhau, nên cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng
khác nhau.
Qua q thực tập tại Tổng cơng ty cổ phần Dệt may Hà Nội, em đã tiếp
thu được những kinh nghiệm thực tế về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại phòng kế tốn, cùng với kiến thức đã thu được trong q
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chun đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế tốn 47C
2
trình học tập tại trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân, em đã chọn đề tài: “Hồn
thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Tổng cơng ty
cổ phần Dệt may Hà Nội”
Ngồi lời mở đầu và kết luận, Đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Tổng cơng ty cổ phần Dệt may Hà Nội.
Chương 2: Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Tổng cơng ty cổ phần Dệt may Hà Nội.
Chương 3: Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Tổng cơng ty cổ phần Dệt may Hà Nội.
Chun đề thực tập này được hồn thành là nhờ sự giúp đỡ của đơn vị
thực tập và sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Trương Anh Dũng, kết hợp
với việc đọc nhiều sách, báo, tạp chí kế tốn trong nước và nước ngồi… để
thấy được cách tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm mà doanh nghiệp
đang áp dụng có khác gì so với lý thuyết và chế độ quy định. Tuy nhiên, do

được khánh thành và nhà máy sợi Hà Nội được chính thức đi vào hoạt động.
Kể từ khi nhà máy sợi Hà Nội được thành lập đến nay, cơng ty đã đổi những
tên sau:
• Ngày 30/4/1991 : Chuyển đổi tổ chức Nhà máy Sợi Hà Nội thành Xí
Nghiệp Liên Hợp Sợi - Dệt Kim Hà Nội (QĐ-138-CNN-TCLĐ ngày
30/4/1991).
• Ngày 19/6/1995 : Đổi tên Xí nghiệp liên hợp sợi - Dệt kim Hà Nội thành
Cơng ty Dệt Hà Nội (840-TCLĐ, ngày 19/6/1995 - Bộ Cơng nghiệp nhẹ).
• Ngày 28/2/2000 : Đổi tên Cơng ty Dệt Hà Nội thành Cơng ty Dệt –
May Hà Nội (QĐ-103-HĐQT ngày 28/2/2000).Tên giao dịch viết tắt là :
HANOSIMEX
• Ngày 11/1/2007 : Tổng Cơng ty Dệt may Hà Nội được thành lập trên
cơ sở Cơng ty Dệt May Hà Nội thuộc tập đồn Dệt May Việt Nam.
• Ngày 1/1/2008 : Tổng Cơng Ty Cổ Phần Dệt May Hà Nội được thành
lập thơng qua hội đồng cổ đơng và chính thức đi vào hoạt động.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chun đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế tốn 47C
4
Trụ sở chính của Tổng cơng ty : số 25/13 Lĩnh Nam, Mai Động, Hồng
Mai, Hà Nội.
Tên tiếng anh: HANOI TEXTILE AND GARMENT JOINT STOCK
CORPORATION
Tên viết tắt: HANOSIMEX
Trong những thời kỳ khác nhau Tổng cơng ty đã khơng ngừng phát triển,
tuy gặp những khó khăn trong bối cảnh đất nước chuyển đổi từ kinh tế bao
cấp sang nền kinh tế thị trường nhưng Tổng cơng ty vẫn đạt mức tăng trưởng
hàng năm, đặc biệt là trong xu hướng hội nhập nền kinh tế tồn cầu, cùng với
việc chuyển đổi mơ hình doanh nghiệp và hoạt đơng kinh doanh thì đó lại vừa
là cơ hội vừa là thách thức cho Tổng cơng ty cổ phần Dệt may Hà Nội nói

nguồn vốn nhà nước cấp. Khơng những vậy mà Tổng cơng ty còn ln sẵn
sàng giúp đỡ và tiếp nhận các đơn vị gặp khó khăn như: năm 1993, Bộ cơng
nghiệp nhẹ đã quyết định sát nhập nhà máy sợi Vinh vào xí nghiệp liên hợp;
tháng 4/1995, cơng ty đã tiếp nhận Cơng ty Dệt Hà Đơng; năm 2003, theo u
cầu của Tổng cơng ty Dệt may Việt Nam, cơng ty đã giúp đỡ và quản lý tồn
diện Cơng ty Dệt kim Hồng Thị Loan. Đây là những doanh nghiệp làm ăn
yếu kém, có nhiều khó khăn và thường xun thua lỗ. Hiện nay, các doanh
nghiệp này đã trở thành cơng ty con của Tổng cơng ty và đang từng bước ổn
định sản xuất và kinh doanh đã có lãi.
Từ năm 2005, cơng ty đã triển khai mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con và
thực hiện cổ phần hố các cơng ty thành viên. Theo quyết đinh số
177/2004/QĐ-BCN ngày 30 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Cơng
nghiệp về việc chuyển Cơng ty Dệt may Hà Nội, cơng ty thành viên hạch tốn
độc lập của Vinatex sang thí điểm tổ chức, hoạt động theo mơ hình cơng ty
mẹ - cơng ty con nằm trong cơ cấu của Tổng cơng ty Dệt – May Việt Nam.
Vào ngày 30 tháng 7 năm 2007, căn cứ theo quyết định 2636/QĐ-BCN của
bộ trưởng bộ cơng nghiệp về việc phê chuẩn và chuyển Tổng cơng ty Dệt may
Hà Nội thành Tổng cơng ty cổ phần Dệt may Hà Nội. Tổng cơng ty cổ phần
Dệt may Hà Nội với số vốn điều lệ khoảng 205 tỷ, trong đó vốn nhà nước
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chun đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế tốn 47C
6
chiếm 54.74% vốn điều lệ, còn lại 45.26% là vốn do các cổ đơng khác góp.
Tổng cơng ty cổ phần Dệt may Hà Nội đóng vai trò là cơng ty mẹ, có các
cơng ty con và cơng ty liên kết khác như:
Các cơng ty con :
1. Cơng ty cổ phần May thời trang Hà Nội
2. Cơng ty cổ phần May Hà Nội
3. Cơng ty cổ phần Dệt Nhuộm Hà Nội

quản trị của Tổng cơng ty cổ phần Dệt may Hà Nội.
Tổng giám đốc có nhiệm vụ:
• Trình hội đồng quản trị về cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý
nội bộ trong Tổng cơng ty; đồng thời trình hội đồng quản trị
các chiến lược phát triển, kế hoạch chương trình hành động
và phương án bảo vệ, cạnh tranh, khai thác các nguồn lực của
Tổng cơng ty….
• Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; tổ
chức thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, dự án
đầu tư mới…; quyết định các vấn đề liên quan đến cơng việc
kinh doanh hàng ngày mà khơng cần quyết định của hội đồng
quản trị…
• Quyết định kế hoạch sử dụng các nguồn nhân lực, mức thù
lao, các chế độ và điều khoản liên quan đến hợp đồng lao
động cho cán bộ CNV..
• Phê duyệt các hợp đồng kinh tế; quản lý vốn nhà nước tại
Tổng cơng ty và các doanh nghiệp khác theo quy định của
pháp luật.
• Đề nghị Hội đồng quản trị triệu tập cuộc họp bất thường để
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: Ths. Trng Anh Dng
Nguyn Th Chang Lp: K toỏn 47C
9
gii quyt cỏc vn vt quỏ quyn hn ca Tng giỏm c
hoc nhng bin ng ln trong Tng cụng ty.
Thc hin bỏo cỏo thng xuyờn, t xut cho Hi ng
qun tr v Ban kim soỏt.
Ph trỏch trc tip phũng k toỏn ti chớnh.
Bờn di Tng giỏm c l cỏc Phú tng giỏm c iu hnh, k toỏn
trng v b mỏy giỳp vic.

hiu, mu thi trang; ng thi tham gia iu hnh, qun lý Cụng ty
c phn Thng mi Hi Phũng.
Phú tng giỏm c - iu hnh qun tr nhõn s v hnh chớnh
kiờm i din lónh o ph trỏch h thng trỏch nhim xó hi cú
chc nng qun lý, iu hnh lnh vc Qun tr nhõn s, i sng,
Bo v, Hnh chớnh, Y t; thay mt Tng giỏm c iu hnh vic
xõy dng v ỏp dng h thng trỏch nhim xó hi SA8000 - WRAP.
1.2.2. Cỏc phũng ban chc nng ca Tng cụng ty c phn Dt may
H Ni
1.2.2.1. Trung tõm cụng ngh thụng tin cú chc nng giỳp Tng giỏm
c thng nht qun lý hot ng, vn hnh c s h tng k thut cụng ty
thụng tin v ng dng cụng ngh vo phc v cụng tỏc qun tr hot ng sn
xut kinh doanh. V trung tõm cng cú nhim v tham mu cho Tng giỏm
c v nh hng phỏt trin tin hc v ng dng trong Tng cụng ty
1.2.2.2. Phũng k thut u t cú chc nng nghiờn cu quy trỡnh cụng
ngh sn xut, cng nh u t mỏy múc thit b, ỏp dng cụng ngh khoa
hc mt cỏch hp lý thớch hp vi iu kin ca cụng ty.
1.2.2.3. Phũng k toỏn ti chớnh l phũng thuc s qun lý trc tip ca
tng giỏm c, giỳp tng giỏm c v cụng tỏc k toỏn nh phõn tớch tỡnh
hỡnh ti chớnh ca cụng ty, huy ng v s dng vn mt cỏch cú hiu qu
1.2.2.4. Phũng xut nhp khu cú chc nng nghiờn cu th thng, cỏc
i tỏc, cỏc hot ng liờn quan n lnh vc xut nhp khu
1.2.2.5. Phũng kinh doanh cú chc nng xem xột cỏc cụng vic liờn quan
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chun đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trương Anh Dũng
Nguyễn Thị Chang Lớp: Kế tốn 47C
11
đến hoạt động sản xuất kinh doanh như lập kế hoạch kinh doanh, tìm hiểu thị
trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm…
1.2.2.6. Phòng quản trị nhân sự có chức năng tham mưu giúp Tổng giám

nghiệp và dân dụng;
• Kinh doanh bất động sản;
• Dịch vụ đào tạo cơng nhân kỹ thuật, dịch vụ khoa học, cơng nghệ, sửa
chữa, bảo dưỡng thiết bị cơng nghiệp;
• Xây dựng nhà ở, văn phòng; quản lý khai thác và kinh doanh các dịch
vụ trong khu chung cư, khu đơ thị, khu dân cư tập trung, bãi đỗ xe,
khách sạn du lịch,
Bên cạnh nhiều ngành nghề kinh doanh, thì Tổng cơng ty cũng có nhiều
loại sản phẩm khác nhau, mỗi loại sản phẩm có những đặc trưng riêng về quy
trình cơng nghệ, thị trường tiêu thụ cũng như tính cạnh tranh của sản phẩm
trên thị trường. Chính vì vậy mà Tổng cơng ty phải có những kế hoạch và
chiến lược phát triển riêng cho từng loại sản phẩm cũng như từng lĩnh vực
kinh doanh nói chung.
Các mặt hàng chủ lực của Tổng cơng ty như:
 Các sản phẩm về sợi: sợi nồi cọc, sợi OE, sợi TEXTURE PE+, sợi slub.
 Các sản phẩm về vải dệt kim, sản phẩm may dệt kim;
 Các sản phẩm vải DENIM, sản phẩm may DENIM;
 Các sản phẩm khác như quần áo trẻ em, khăn bơng, quần áo thời trang…
Hanosimex là doanh nghiệp có uy tín trong lĩnh vực dệt may, khơng
chỉ ở thị trường trong nước mà còn ở thị trường nước ngồi. Các dòng sản
phẩm, cũng như ngun vật liệu được xuất nhập khẩu khắp nơi trên thế giới.
Tổng cơng ty có mối quan hệ quốc tế với nhiều nước như : Mỹ, Canada, Nhật,
Anh, Đan Mạch, Đức, Áo, Thổ Nhĩ Kỳ, Hàn Quốc, Đài Loan, Li Băng, Nga,
Nam Phi, Úc, Trung Quốc, các nước Asian, Thụy Sỹ, Bỉ, Hà Lan, Pháp, Séc,
Ấn Độ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: Ths. Trng Anh Dng
Nguyn Th Chang Lp: K toỏn 47C
13
1.3.2. T chc sn xut kinh doanh ca Tng cụng ty c phn Dt may H Theo quy trỡnh sn xut si, vi nguyờn liu l bụng v x PE
Bụng v x PE c xộ nh a vo mỏy bụng lm ti v loi b tp
cht, sau ú a sang mỏy chi loi tr ti a tp cht to thnh cỳi chi. Cỏc
cỳi chi sau ú c ghộp trn thnh cỳi trn peco trờn mỏy ghộp. Vic pha trn
t l cotton, PE c tin hnh trờn giai on ny. Cỏc cỳi ghộp li c kộo
thnh si thụ trờn mỏy thụ, si thụ c a qua mỏy si con, kộo thnh si n.
Si n l nguyờn liu cho sn xut si xe, qu si n qua mỏy u
chp si, ri qua mỏy xe xe si, tip theo l qua mỏy ng ỏnh
ng v cui cựng thnh qu si xe.
T chc sn xut ti Nh mỏy si H Ni
Kin bụng
Bụng chi
cotton
Cỳi chi
cotton
Bụng chi
cotton
Kin x
PE
Cỳi chi
PE
Bụng chi
PE
Ghộp trn
Cỳi trn
peco

1.3.3. Tình hình kinh doanh của Tổng cơng ty cổ phần Dệt may Hà Nội
Qua hơn 20 năm hình thành và phát triển, Tổng cơng ty cổ phần Dệt may
Hà Nội đã khơng ngừng tăng trưởng, mức tăng trưởng bình qn đạt hơn
20%/ năm. Doanh thu năm 1985 của cơng ty mới đạt 200 triệu đồng thì đến
2007 đạt 1805 tỷ. Lợi nhuận năm 1985 của cơng ty chỉ đạt có 38 triệu đồng
thì đến 2007 đạt 8,93 tỷ. Và lợi nhuận năm 2007 tăng gấp 38.6% so với năm
2006. Với chiến lược lâu dài của Tổng cơng ty là khơng ngừng nâng cao năng
suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hố các mặt hàng.
Tổng cơng ty cũng thực hiện chương trình đầu tư theo chiều sâu, đổi mới
cơng nghệ sản xuất, làm cho sản phẩm của cơng ty ngày càng có chỗ đứng
trên thị trường khơng chỉ trong nước mà cả thị trường nước ngồi. Kim ngạch
xuất khẩu của Tổng cơng ty qua các năm đều tăng, năm 1990, lần đầu tiên
cơng ty trực tiếp xuất khẩu được 500 ngàn USD, đến năm 2003 đạt hơn 28
triệu USD, trong đó tỷ lệ hàng FOB trên 90 %, tăng hàng năm trên 20%. Ban
đầu, Tổng cơng ty chỉ sản xuất kinh doanh sản phẩm sợi, đến nay có cả sản
phẩm dệt kim, khăn bơng, vải Denim và sản phẩm may Denim. Các nhà máy
đều được đầu tư với dây chuyền cơng nghệ hiện đại và đều được phát huy hết
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chuyờn thc tp tt nghip GVHD: Ths. Trng Anh Dng
Nguyn Th Chang Lp: K toỏn 47C
16
cụng sut. Tng giỏ tr u t nm 2007 ca Tng cụng ty khong hn 600 t
ng, to ra c cỏc sn phm cú cht lng cao, ỏp ng nhu cu ni a v
xut khu. Vic u t ca Tng cụng ty khụng ch nõng cao cht lng sn
phm, a dng hoỏ mt hng, to ra nhiu sn phm mi m cũn to cụng n
vic lm cho ngi lao ng, tng thu nhp, n nh i sng cho cụng nhõn
viờn. Trong nhng nm gn õy, Tng cụng ty luụn u t cú chiu sõu v t
hiu qu, vi cỏc dũng sn phm mu mó p, cht lng tt ó tỡm c ch
ng trong th trng ngnh Dt may Vit Nam. T nm 2000 n nay, sn
phm ca Tng cụng ty liờn tc c bỡnh chn l hng Vit Nam cht lng

VT: VND
CH TIấU NM 2005 NM 2006 NM 2007
Doanh thu bỏn
hng v cung cp
dch v
1.353.627.831.371 1.558.572.769.946 1.805.033.381.669
Cỏc khon gim tr
doanh thu
2.458.994.332 6.593.377.394 15.535.366.826
Doanh thu thun v
bỏn hng v dch
v
1.351.178.837.039 1.551.979.392.552 1.789.498.014.843
Giỏ vn hng bỏn 1.234.153.411.159 1.419.306.914.523 1.646.737.588.975
Li nhun gp v
bỏn hng v dch
v
117.025.425.880 132.672.478.029 142.760.425.868
Doanh thu hot
ng ti chớnh
6.352.171.526 5.018.236.855 6.236.628.017
Chi phớ ti chớnh
Trong ú : chi phớ
lói vay
35.730.128.117
29.505.382.632
43.566.805.651
28.179.709.004
47.258.806.112
43.024.943.356

2005, li nhun nm 2007 tng 2.489.243.817 ng (38,64%) so vi nm
2006. Trong ú, doanh thu hng nm ca Tng cụng ty cng tng khong
15% mt nm, tỡnh hỡnh kinh doanh ca doanh nghip khỏ n nh, tng
trng u.
Bờn cnh cỏc ch tiờu v doanh thu v li nhun cũn cú bng ch tiờu
khỏc nh ti sn, ngun vn, s ngi lao ng, thu nhp bỡnh quõn u
ngi ... th hin tỡnh hỡnh huy ng v s dng vn ca Tng cụng ty.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn Đặc điểm kế toỏn chi phớ sản xuất chung Kế toỏn tập tổng hợp chi phớ sản xuất chung Kế toỏn tớnh giỏ thành sản phẩm tại Nhà mỏy sợi HàN ội thuộc Tổng cụng ty c ổ phần Dệt may Hà Nội. Những ưu điểm trong cụng tỏc kế toỏn núi chung và kế toỏn chi phớ sản xuất núi riờng tại Tổng cụng ty cổ phần Dệt may Hà Nội. Những hạn chế trong cụng tỏc kế toỏn núi chung và kế toỏn chi phớ s ản xuất và tớnh giỏ thành sản phẩm núi riờng của Tổng cụng ty cổ phầ n
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status