Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án ở Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2) - Pdf 17

Phần i: Lời nói đầu
Nền kinh tế của đất nớc đã có những bớc nhảy vọt sau 20 năm tiến hành công
cuộc đổi mới về kinh tế. Điều đó đợc khẳng định bằng những thành tựu to lớn về
giá trị cũng nh tốc độ tăng trởng trong những năm vừa qua. Tốc độ tăng trởng của
nớc ta luôn đạt khá với khoảng trên dới 7%. Góp chung vào sự thành công đó là
hoạt động đầu t phát triển, đây là cơ sở cho các hoạt động kinh tế khác trong tổng
thể nền kinh tế nớc nhà. Việc thu hút đầu t, các quy hoạch tổng thể về chiến lợc
phát triển ngành đã và đang đa nền kinh tế phát triển đúng hớng và ngày càng bền
vững.
Việt Nam đang nỗ lực cải tổ nền kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại
hóa. Các nhà hoạch định chiến lợc, các nhà quản lý, các doanh nghiệp đang có
những biến chuyển đáng kể trong việc đổi mới t duy, đổi mới cách nhìn nhận về
các dự án đầu t. Dự án đầu t bây giờ không chỉ là thủ tục trớc khi tiến hành thực
hiện công việc mà nó thực sự là bớc chuẩn bị quan trọng và quyết định sự thành
bại của công cuộc đầu t. Chính vì nhận thức đợc tầm quan trọng đó mà việc chuẩn
bị dự án trớc khi tiến hành đầu t đợc các nhà quản lý cũng nh chủ dự án quan tâm
thực hiện một cách tích cực và đầy đủ hơn.
Việc chuẩn bị dự án trớc khi tiến hành đầu t, tức là việc tổ chức lập và thẩm
định dự án đầu t tuy đã đợc nhìn nhận một cách đúng đắn nhng vì nhiều lý do
khách quan lẫn chủ quan mà việc chuẩn bị đó vẫn cha thực sự đáp ứng đợc nhu
cầu phát triển hiện tại.
Đối với Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì việc
lập và thẩm định dự án cũng đã đợc coi trọng và tiến hành một cách quy củ. Tuy
nhiên vẫn còn có những thiếu sót nhất định. Chính vì vậy việc đổi mới công tác lập
và thẩm định dự án là rất quan trọng nhằm cạnh tranh và thực hiện hiệu quả các dự
án đầu t trong công cuộc phát triển kinh tế đóng góp chung cho sự phát triển của
nền kinh tế cũng nh sự phát triển của doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập, kết hợp những lý luận đợc học tập và nghiên cứu
với thực tiễn hoạt động trong công tác lập và thẩm định dự án của Tổng công ty
xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, em nhận thấy hoạt động lập cũng
nh thẩm định dự án của Tổng công ty còn có những thiếu sót làm ảnh hởng tới

- Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm
hoặc một dịch vụ nhất định.
- Dự án là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu
nhất định, trong quá trình thực hiện đó cần có các nguồn lực
đầu vào (inputs) và các kết quả thu đợc là các đầu ra
(outputs).
- Là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần
phải đợc thực hiện bằng phơng pháp riêng, nguồn lực riêng
và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
- Đối với các doanh nghiệp dự án có thể là:
Sản xuất sản phẩm mới.
Mở rộng sản xuất.
Trang bị lại thiết bị.
Thời gian hoạt động từ 3 năm trở lên.
- Dự án là một tập hồ sơ tài liệu, trình bày một các chi tiết và
có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch
nhằm đạt đợc những kết quả nhất định trên cơ sở những mục
tiêu xác định.
- Xét về mặt hình thức: Dự án là một tập hồ sơ, đợc trình bày
theo một trật tự logic nhất định, đợc chứng minh đầy đủ và
chính xác mọi hoạt động để thực hiện một mục tiêu nhất
định.
- Theo ngân hàng thế giới (WB): Dự án đầu t là tổng thể các
chính sách, hoạt động và chi phí liên quan đến nhau đợc
hoạch định nhằm đạt đợc những mục tiêu nào đó.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
ý đồ về
dự án
đầu tư
3

Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
ý đồ về
dự án
đầu tư
Chuẩn
bị đầu

Thực
hiện
đầu

SX -
KD
DV
ý đồ
dự án
mới
4
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
xuất kinh doanh). Mỗi giai đoạn lại đợc chia làm nhiều bớc. Chúng ta có thể sơ đồ
hóa theo sơ sau:
Theo sơ đồ, lập và thẩm định các dự án đầu t nằm trong giai đoạn chuẩn bị đầu
t, nếu xem xét theo chu kỳ dự án 3 giai đoạn thì lập và thẩm định các dự án đầu t
sẽ nằm ở giai đoạn tiền đầu t. Qua sơ đồ trên, chúng ta có thể thấy đợc vai trò rất
quyết định của lập và thẩm định đối với hiệu quả các dự án trong tơng lai. Việc
nghiên cứu cơ hội đầu t là nhằm xác định các cơ hội đầu t thuận lợi nhằm định h-
ớng đầu t, trên cơ sở các cơ hội đầu t thuận lợi đó, tùy theo từng điều kiện cụ thể,
chúng ta lựa chọn các cơ hội đầu t phù hợp nhất và tiến hành nghiên cứu tiền khả
thi và khả thi. Kết quả của nghiên cứu tiền khả thi là cơ sở cho việc quyết định có
nghiên cứu khả thi hay không và kết quả của nghiên cứu khả thi sẽ là cơ sở cho

Nghiên
cứu
khả thi
( lập
dự án)
Đánh
giá

quyết
định
(thẩm
định
dự
án)
Đàm
phán
và ký
kết các
hợp
đồng
Thiết
kế và
lập dự
toán
thi
công
xây
lắp
Thi
công


5
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
Đối với chủ đầu t, dự án đầu t đợc lập là cơ sở để xin cấp giấy phép đầu t -
kinh doanh từ cơ quan có thẩm quyền thông qua việc xem xét lợi ích của việc thực
hiện dự án đối với nền kinh tế. Dự án đầu t cũng đồng thời là cơ sở để chủ đầu t
vay vốn và gọi vốn từ bên ngoài để tiến hành thực hiện dự án. Đặc biệt đối với
những dự án vay vốn của các Ngân hàng, các tổ chức tài chính đa phơng hoặc
song phơng nh WB, IMF, ADB, JBIC... (đây là nguồn vốn Nhà nớc vay) thì việc
lập dự án lại càng phải đợc thực hiện một cách đầy đủ và chi tiết. Bên cạnh đó,
ngay cả khi dự án đợc phê duyệt và cấp vốn, việc thực hiện dự án không phải lúc
nào cũng luôn suôn sẻ mà thờng gặp rất nhiều khó khăn do quá trình thực hiện dự
án phục thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên ngoài, kể cả những yếu tố mà dự án
không lờng tới. Chính vì vậy, quá trình thực hiện dự án đòi hỏi phải có sự quản lý
chặt chẽ của chủ đầu t và phải đi theo một trình tự hợp lý để có thể đảm bảo tiến
độ thực hiện, đảm bảo chất lợng công trình với chi phí nhỏ nhất, giảm thiểu những
rủi ro và đạt đợc hiệu quả cao nhất. Muốn vậy, dự án đầu t phải đợc lập một cách
chi tiết, đúng đắn và đảm bảo tính hiệu quả. Nh vậy, trong trờng hợp này, các nhà
đầu t và các nhà quản lý dự án quan tâm đến hiệu quả của đồng vốn bỏ ra (hiệu
quả tài chính), khả năng huy động các nguồn lực cũng nh phân bổ các nguồn lực
sao cho hợp lý đối với dự án.
Đối với nhà nớc, dự án đầu t là cơ sở thẩm định, ra quyết định đầu t, tài trợ
cho dự án, cấp hoặc cho vay vốn, quản lý vốn, sản phẩm... để có kế hoạch điều tiết
và cân đối quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân. Đối với các dự án nói chung,
nhà nớc luôn đứng trên lợi ích toàn bộ nền kinh tế để xem xét, hiệu quả đợc xem
xét ở đây chính là hiệu quả kinh tế - xã hội. Trong trờng hợp Nhà nớc cũng đồng
thời là chủ đầu t thì hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội sẽ đồng thời đ-
ợc xem xét.
Đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng, khi đọc một dự án thờng quan
tâm đến tính khả thi về tài chính, khả năng trả nợ của dự án, mức độ an toàn tín

các khía cạnh kinh tế - kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trờng pháp lý trên cơ sở
đó xây dựng một kế hoạch hoạt động phù hợp nhằm thực hiện một dự án đầu t.
2. Công tác tổ chức thực hiện lập dự án đầu t.
2.1 Yêu cầu và công dụng của công tác lập dự án đầu t.
Yêu cầu: Việc dự án có thể thực hiện tốt hay không là quyết định bởi những ngời
chịu trách nhiệm trong công tác lập dự án, để dự án mang lại hiệu quả thực tế thì
việc lập dự án cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thứ nhất là phải nắm vững chiến lợc phát triển kinh tế xã
hội của đất nớc, của ngành, của địa phơng và các quy chế
luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu t và xây dựng của
nhà nớc.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
7
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
- Thứ hai là trình độ trong công tác lập dự án đầu t phải đảm
bảo yêu cầu trong hoạt động soạn thảo, đó là tính trung thực,
tính chính xác và đầy đủ trong mỗi dự án.
Công dụng: Việc tổ chức thực hiện các chơng trình theo kế hoạch là rất cần thiết,
tránh đợc những sai sót trong quá trình thực hiện. Việc lập dự án là một chơng
trình chuẩn bị kỹ lỡng các phơng án thông qua một tập hồ sơ gọi là bản luận
chứng kinh tế kỹ thuật. Qua đó chúng ta có thể thấy đợc chơng trình làm việc,
những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện, những kết quả đạt đợc cũng nh
những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện... Chính vì vậy công dụng của
việc lập dự án là để tìm ra phơng thức thực hiện tốt nhất nhằm đem lại hiệu quả
cho chủ đầu t nói riêng và nền kinh tế nói chung.
2.2 Lập nhóm soạn thảo dự án đầu t.
Việc lập nhóm soạn thảo dự án đầu t là một công việc đợc tiến hành sau khi ý t-
ởng dự án đợc hình thành. Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng tới dự án là phức
tạp và khó khăn bởi sự tác động mọi mặt của nó tới các môi trờng kinh tế chính
trị xã hội.

giải quyết vấn đề.
- Xác định các hoạt động cần thực hiện để tạo ra đầu ra.
- Xác định các đầu vào và trình tự thực hiện dự án ở đây cần
trả lời câu hỏi: công việc của dự án cần đợc thực hiện nh thế
nào? Thực hiện theo nguồn lực nào? Trên cơ sở trình tự đó sẽ
xác định các đầu vào cần huy động theo số lợng và theo thời
gian nhằm tạo ra các đầu ra. Từ đó thực hiện đợc các mục
tiêu và giải quyết đợc các vấn đề ban đầu đã đặt ra trong dự
án.
- Xác định phạm vi mà các mục tiêu cần đạt đợc trên cơ sở
đánh giá dự án. Việc đánh giá dự án có thể tìm đợc các vấn
đề khác và từ đó hình thành nên một dự án mới.
Nh vậy có thể thấy về mặt logic quá trình lập dự án và quá trình thực hiện dự
án là hai quá trình ngợc nhau. Lập dự án phải đi từ xác định mục tiêu đến xác định
các hoạt động và nguồn lực để thực hiện mục tiêu. Còn thực hiện dự án lại đi từ
xác định các nguồn lực và hoạt động để thực hiện mục tiêu. Có thể mô hình hoá
quá trình lập dự án và đánh giá dự án theo sơ đồ logic sau:
Sơ đồ 1.2
Lập dự án
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
Vấn đề
Luận chứng
Các mục tiêu
Các đầu ra
Các hoạt động
Các đầu vào
9
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
Thực hiện dự án
2.3.2 Các hoạt động trong lập dự án.

Các mục tiêu
Đánh giá DA
10
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
Nội dung tiến hành của các bớc trên cụ thể là:
Bớc 1: Bớc này bao gồm việc nâng cấp và xử lý những dữ liệu và thông tin đợc
thu thập ở bản luận chứng nghiên cứu cơ hội đầu t. Những t liệu này cần thiết cho:
phần điều chỉnh của bản nghiên cứu khả thi, trong việc xác định tính kỹ thuật của
dự án trong quá khứ, hiện tại và tơng lai ở vùng lãnh thổ liên quan, liệu dự án có
đợc các nhà đầu t, các chính phủ hay các tổ chức bên ngoài có liên quan (các đối
tác) quan tâm hay không và những t liệu này cần cho việc xây dựng kế hoạch dự
án.
Bớc 2: Trong bớc này cần xác định: Những dữ liệu nào không có trong bản
luận chứng nghiên cứu cơ hội đầu t nhng cần thiết cho bản luận chứng khả thi;
Những thông tin bổ xung cần lấy từ nguồn nào? ở đâu? bằng cách nào? bằng
nguồn nào?; Việc thu thập dữ liệu lập dự án có cần thiết hay không? có cần đến sự
t vấn của các nhà chuyên môn hay không?; Các quan chức Chính phủ hoặc khách
hàng hoặc t vấn từ bên ngoài để lập một dự án đặc thù hay không?
Bớc 3: Trong khuôn khổ thời gian lập dự án kể từ khi bắt tay vào công việc
chuyên viên lập dự án cần quyết định:
- Các dữ liệu bổ xung cần thu thập ở đâu và bằng nguồn nào?
- Chuẩn bị các buổi thảo luận với các chuyên gia thích hợp
- Chuẩn bị kế hoạch TOR (terms of reference - Điều khoản tham chiếu) cho quá
trình lập dự án nếu cần thiết.
- Xác định những chi phí nảy sinh sẽ đợc trang trải nh thế nào?
- Đa ra kế hoạch và tiến hành công việc đúng tiến độ.
2.3.4 Xây dựng quy trình lập dự án.
Mỗi đơn vị lập dự án cần căn cứ vào năng lực của mình cũng nh yêu cầu của
các dự án để xây dựng một quy trình lập dự án phù hợp. Sản phẩm cuối cùng là dự
án đã đợc lập, nó có thể là bản luận chứng nghiên cứu cơ hội đầu t, nghiên cứu

Thực hiện lập dự án
Phê duyệt đề cơng
Thực hiện lập dự án
Kiểm tra việc lập dự án
In, đóng quyển, ký, đóng dấu
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
bộ phận và giám đốc thông qua, nó là cơ sở cho việc chuẩn bị các nguồn lực cho
lập dự án. Việc lập dự án sẽ đợc tiến hành sau khi đề cơng đợc thông qua và kinh
phí cho lập dự án đợc phân bổ. Sau khi dự án đợc lập có bớc kiểm tra và thẩm định
dự án đợc lập. Đây thực chất là quá trình thẩm định nội bộ, một khâu của lập dự
án. Thực hiện tốt quy trình có nghĩa là sẽ góp phần nâng cao chất lợng dự án đợc
lập, giảm đợc chi phí cũng nh thời gian lập dự án. Đối với những công ty t vấn đầu
t lớn, quy trình sẽ là cơ sở cho việc thực hiện chuyên môn hóa các bộ phận trong
"dây chuyền" lập dự án và từ đó càng có cơ hội nâng cao chất lợng dự án đợc lập
và giảm chi phí cũng nh thời gian lập dự án.
3. Trình tự và nội dung nghiên cứu trong quá trình soạn thảo dự án
đầu t
3.1 Trình tự nghiên cứu.
3.1.1 Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu t.
Nghiên cứu cơ hội đầu t là việc nghiên cứu các khả năng và điều kiện để nhà
đầu t có thể đa ra một quyết định sơ bộ về đầu t. Mục đích của bớc nghiên cứu này
là xác định một cách nhanh chóng về các cơ hội đầu t. Việc nghiên cứu nhằm
chọn ra các cơ hội đầu t thuận lợi. Cơ hội đầu t đợc coi là thuận lợi khi nó thuận
lợi cả về đầu vào, cả về đầu ra và phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp.
Nội dung của việc nghiên cứu là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc tiến
hành các hoạt động đầu t, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt đợc nếu thực hiện đầu t.
Việc nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu t phải xuất phát từ các căn cứ sau:
Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc hoặc chiến lợc phát triển sản
xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, cơ sở. Đây là những định hớng lâu dài cho sự
phát triển của đất nớc và của các cơ sở. Mọi công cuộc đầu t không xuất phát từ

nghiên cứu tiền khả thi.
Việc nghiên cứu cơ hội đầu t đợc tiến hành theo hai bớc: nghiên cứu cơ hội
đầu t chung và nghiên cứu cơ hội đầu t cho từng dự án cụ thể. Nghiên cứu cơ hội
đầu t chung là việc nghiên cứu theo ngành và theo vùng mà nhà đầu t có thể đầu t.
Trên cơ sở xây dựng ma trận ngành và vùng, các nhà đầu t có thể xác định những
ngành nào có thể đầu t ở những vùng nào, việc nghiên cứu này cần dựa vào các bối
cảnh kinh tế xã hội nói chung ảnh hởng đến các dự án đợc đề xuất. Những cơ hội
đầu t đợc lựa chọn này sẽ là cơ sở để các nhà đầu t xây dựng chiến lợc đầu t nhằm
thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Sau khi nghiên cứu cơ hội đầu t chung sẽ tiến hành nghiên cứu cơ hội đầu t cho
từng dự án cụ thể. Về cơ bản, việc nghiên cứu cơ hội đầu t khá sơ lợc. Việc xác
định đầu vào, đầu ra và hiệu quả kinh tế - xã hội, tài chính của cơ hội đầu t có thể
dựa vào các ớc tính tổng hợp hoặc các dự án tơng tự và đang hoạt động trong hay
ngoài nớc làm cơ sở cho việc tính toán. Tuy nhiên, việc nghiên cứu cơ hội đầu t
cũng cần làm rõ những vấn đề liên quan đến dự án nh: Sản phẩm nào? Số lợng,
chất lợng sản phẩm? Giá bán sản phẩm? Tổng lãi ớc tính? Tổng vốn đầu t ớc tính?
Vấn đề xử lý môi trờng của dự án...
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
14
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
3.1.2 Nghiên cứu tiền khả thi.
Đây là bớc nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu t có nhiều triển vọng đã đ-
ợc lựa chọn có quy mô đầu t lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi vốn
lâu, chịu ảnh hởng của nó nhiều yếu tố bất định. Bớc này nghiên cứu sâu hơn các
khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu t còn thấy phân vân cha chắc chắn nhằm tiếp
tục lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu t hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu t đã đợc
lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay không.
Sở dĩ phải tiến hành nghiên cứu tiền khả thi trớc khi nghiên cứu khả thi bởi vì
thông thờng việc nghiên cứu khả thi rất tốn kém về công sức, thời gian, trí tuệ và
tiền bạc. Có thể xảy ra trờng hợp, sau khi nghiên cứu khả thi cho chúng ta kết luận

tài chính kinh tế của cơ hội đầu t và toàn bộ quá trình thực hiện đầu t vận hành kết
quả đầu t. Do đó độ chính xác cha cao.
Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là luận chứng tiền khả thi. Nội
dung của luận chứng tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau:
Giới thiệu chung về cơ hội đầu t theo các nội dung nghiên cứu tiền khả thi ở
trên.
Chứng minh cơ hội đầu t có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định cho
đầu t. Các thông tin đa ra để chứng minh phải đủ sức thuyết phục các nhà đầu t.
Những khía cạnh gây khó khăn cho thực hiện đầu t và vận hành các kết quả
của đầu t sau này đòi hỏi phải tổ chức các nghiên cứu chức năng hoặc nghiên cứu
hỗ trợ. Nội dung của nghiên cứu hỗ trợ đối với các dự án khác nhau thờng khác
nhau tùy thuộc vào những đặc điểm về mặt kỹ thuật của dự án, về nhu cầu thị tr-
ờng đối với sản phẩm do dự án cung cấp, tình hình phát triển kinh tế và khoa học
kỹ thuật trong và ngoài nớc. Các nghiên cứu hỗ trợ có thể đợc tiến hành song song
với nghiên cứu khả thi hoặc cũng có thể tiến hành sau nghiên cứu khả thi tuỳ
thuộc vào thời điểm phát hiện các khía cạnh cần phải tổ chức nghiên cứu sâu hơn.
Chi phí cho nghiên cứu hỗ trợ nằm trong cứu khả thi.
Nếu nghiên cứu tiền khả thi cho kết quả dự án có khả năng thực hiện tốt và có
hiệu quả thì có thể tiến hành nghiên cứu khả thi.
3.1.3 Nghiên cứu khả thi.
Đây là bớc nghiên cứu cuối cùng để lựa chọn dự án tối u. ở bớc này phải
khẳng định cơ hội đầu t có khả thi hay không? Có vững chắc, hiệu quả hay không?
Nội dung nghiên cứu khả thi cũng tơng tự nh nghiên cứu tiền khả thi, nhng
khác nhau ở mức độ chi tiết hơn chính xác hơn. Mọi khía cạnh nghiên cứu đều đợc
xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo
từng nội dung nghiên cứu. Xem xét sự vững chắc hay không của dự án trong điều
kiện có sự tác động của các yếu tố này hoặc cần có các biện pháp tác động đến
đảm bảo cho dự án có hiệu quả.
Nội dung nghiên cứu khả thi:
- Xem xét tình hình kinh tế tổng quát có liên quan đến dự án đầu t.

đầu t đợc lập trên cơ sở nguyên tắc độc giả mục tiêu, tùy theo yêu cầu cụ thể mà
mỗi dự án sẽ có các nội dung lập phù hợp. Nhà nớc có thể có những quy định
chung khi tiến hành lập dự án, có thể thấy rõ điều này qua các quy định hớng dẫn
về nội dung lập báo cáo khả thi các dự án đầu t ở Việt Nam bao gồm những vấn đề
chính sau đây:
- Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu t.
- Lựa chọn hình thức đầu t.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
17
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
- Chơng trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng (đối với các dự án có sản
xuất).
- Các phơng án địa điểm cụ thể (hoặc vùng địa điểm, tuyến công trình) phù hợp
với quy hoạch xây dựng (bao gồm cả tài liệu về sự lựa chọn địa điểm, trong đó có
đề xuất giải pháp hạn chế tới mức tối thiểu ảnh hởng đối với môi trờng và xã hội).
- Phơng án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định c (nếu có).
- Phân tích lựa chọn phơng án kỹ thuật, công nghệ (bao gồm cả cây trồng, vật
nuôi nếu có).
- Các phơng án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phơng án đề
nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trờng.
- Xác định rõ nguồn vốn (hoặc loại nguồn vốn), khả năng tài chính, tổng mức
đầu t và nhu cầu vốn theo tiến độ. Phơng án hoàn trả vốn đầu t (đối với dự án có
yêu cầu thu hồi vốn đầu t).
- Phơng án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động.
- Phân tích hiệu quả đầu t.
- Các mốc thời gian chính thực hiện đầu t. Dự án nhóm C phải lập ngay kế hoạch
đấu thầu. Dự án nhóm A, B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết định đầu
t (tuỳ điều kiện cụ thể của dự án). Thời gian khởi công (chậm nhất), thời hạn hoàn
thành đa công trình vào khai thác sử dụng (chậm nhất).
- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án.

- Định vị sản phẩm cho dự án.
Việc xác định thị trờng mục tiêu của dự án cần quan tâm tới những mục tiêu cơ
bản sau:
- Quy mô thị trờng hiện tại, qui mô thị trờng tơng lai.
- Nguồn cung cấp hiện tại, nguồn cung cấp tơng lai.
- Các đối thủ cạnh tranh.
- Thị phần của dự án.
3.2.2 Phân tích kỹ thuật dự án đầu t.
a. Mô tả sản phẩm sẽ sản xuất của dự án.
Giới thiệu sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm (dịch vụ) đã đợc lựa chọn đa vào
sản xuất kinh doanh theo dự án.
- Các đặc điểm chủ yếu (dấu hiệu phân biệt đối với các sản phẩm cùng chức năng).
- Tính năng, công dụng.
- Quy cách, các tiêu chuẩn chất lợng.
- Hình thức bao bì.
Vị trí của sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm trong danh mục u tiên của nhà nớc.
b. Nghiên cứu kỹ thuật và phơng pháp sản xuất.
Việc nghiên cứu kỹ thuật và phơng pháp sản xuất cần phải đợc thực hiện một
cách cẩn thận, chu đáo. Từ việc nghiên cứu đó mà đa ra quyết định lựa chọn cho
phù hợp với tình hình về nguồn lực tài chính, trình độ nguồn nhân lực của đơn vị.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
19
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
Việc đánh giá để lựa chọn kỹ thuật và phơng pháp sản xuất thờng đợc nghiên
cứu với các nội dung sau:
- Bản chất của kỹ thuật sản xuất.
- Yêu cầu tay nghề của ngời sử dụng, khả năng tiếp thu kỹ thuật.
- Yêu cầu năng lợng và nguyên liệu khi sử dụng.
- Khả năng chuyển đổi sản xuất mặt hàng khác.
- Nhà cung cấp, cách thức cung cấp và quyền sở hữu công nghiệp.

f. Cơ sở hạ tầng.
Cơ sở hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, điện
nớc...cũng cần phải đợc xem xét vì nó ảnh hởng trực tiếp tới chi phí đầu t và chi
phí sản xuất.
Thông thờng việc này cũng không cần phải quan tâm nhiều vì trong luật
khuyến khích đầu t trong nớc và luật đầu t nớc ngoài đã có những danh mục u tiên
đối với những vùng có cơ sở hạ tầng khác nhau.
g. Lao động và trợ giúp kỹ thuật.
Nhu cầu nhân lực trong từng giai đoạn là khác nhau tuỳ thuộc đó là giai đoạn
thực hiện đầu t hay quá trình vận hành. Trong đó chia ra:
Theo khu vực: + Gián tiếp.
+ Trực tiếp.
+ Quản trị, điều hành
Phải xem xét về nguồn cung cấp nhân lực, yêu cầu khi tuyển dụng, chơng trình
đào tạo, chi phí đào tạo.
Tính toán chi phí nhân công hàng tháng trong từng giai đoạn thực hiện đầu t.
Việc chuyển giao máy móc thiết bị và công nghệ cần chú ý tới điều khoản
chuyển giao bí quyết công nghệ hay là sự trợ giúp của bên chuyển giao về vận
hành cũng nh các yếu tố kỹ thuật khác liên quan.
h. Địa điểm thực hiện dự án.
Việc lựa chọn địa điểm của dự án cần xác định rõ các nội dung:
- Khu vực hành chính, vị trí địa lý.
- Các số liệu về diện tích, ranh giới.
- Môi trờng xã hội, dân c, dịch vụ...
- Số liệu khảo sát về địa chất khu vực thực hiện dự án.
i. Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án.
Việc xác định quy mô xây dựng và các hạng mục công trình là khá phức tạp và
quan trọng, bởi lẽ cân bằng đợc với nhu cầu và việc tiết kiệm chi phí là một điều
không dễ dàng.
- Tính toán nhu cầu diện tích mặt bằng cho các bộ phận sản xuất, phục

c. Các chỉ tiêu phản ánh về mặt tài chính của dự án đầu t.
Giá trị hiện tại dòng: NPV đây là một tiêu thức quan trọng trong việc xem xét
hiệu quả của dự án. Có thể hiểu NPV là tổng lãi ròng của dự án quy về thời điểm
hiện tại. Xác định NPV theo công thức:

=
+

=
n
i
i
ii
)r(
CB
NPV
0
1
B
i
: Dòng thu năm i
C
i
: Dòng chi năm i
r : Tỷ lệ chiết khấu đợc chọn.
n : Thời gian hoạt động của dự án.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
22
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
Thời hạn thu hồi vốn đầu t : (T) xác định khoảng thời gian khi số vốn đầu t bỏ

ii
)r(
CB
K
1
1
Tỷ lệ thu hồi nội tại: (IRR) Có thể hiểu tỷ lệ thu hồi nội tại là tỷ lệ lãi do dự án
đem lại
IRR là tỷ lệ lãi mà nếu dùng đó để xác định NPV thì NPV bằng không tức là:


=
+

=
n
i
i
ii
)IRR(
CB
NPV
0
1

Xác định IRR bằng hai phơng pháp nội suy hoặc ngoại suy:
+ Phơng pháp nội suy:
Chọn r
1
sao cho NPV

0. Khi đó chúng ta cũng có kết quả tơng tự nh phơng pháp nội suy.
IRR = r
1
+
21
1
NPVNPV
NPV
+
(r
2
r
1
)
Tỷ lệ lợi ích trên chi phí: Đây là mối quan hệ giữa lợi ích thu đợc của dự án so với
chi phí mà dự án bỏ ra. Tỷ lệ lợi ích trên chi phí đợc xác định theo công thức:



=
=
+
+
==
n
i
i
i
n
i

1
)
+ PWC tổng chi phí quy về hiện tại ( PWC =

=
+
n
i
i
i
)r(
C
0
1
)
3.2.4 Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu t.
a. Giá trị gia tăng thuần tuý NVA.
Đây là chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội của đầu t. NVA là
mức chênh lệch giữa giá trị đầu ra và giá trị đầu vào. Công thức tính toán nh sau:
NVA = O (MI + Iv)
Trong đó:
NVA : Giá trị gia tăng thuần tuý do đầu t đem lạ.
O : Giá trị đầu ra của dự án.
MI : Giá trị đầu vào.
Iv : Vốn đầu t.
Giá trị gia tăng thuần tuý có thể đợc tính cho từng năm hoặc cả đời dự án.
Để tính cho từng năm, công thức tính nh sau:
NVA
i
= O

v0
: Giá trị vốn đầu t đã quy chuyển về đầu thời kỳ phân tích.
b. Chỉ tiêu số lao động có việc làm.
Số lao động có việc làm: Tức là số lao động có việc làm trực tiếp cho dự án và
số lao động có việc làm ở các dự án liên đới. Việc xác định số lao động có việc
làm do thực hiện dự án nh sau:
- Xác định số lao động cần thiết cho dự án đang xem xét tại năm hoạt
động bình thờng đời dự án.
- Xác định số lao động cần thiết cho việc tăng thêm ở các dự án liên
đới cả về đầu vào và đầu ra. Đây chính là số lao động gián tiếp nhờ việc thực hiện
dự án đang xem xét.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
24
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
- Tổng số việc lao động có việc làm trên đây chính là tổng lao động
có việc làm nhờ thực hiện dự án.
Trong khi tạo việc làm cho một số lao động thì sự hoạt động của dự án mới
cũng có thể làm cho một số lao động của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ
khác bị mất việc do các cơ sở này không thể cạnh tranh nổi với sản phẩm của dự
án mới, phải thu hẹp sản xuất. Hoặc trong dự án mới có thể có một số ngời nớc
ngoài. Do đó số lao động của đất nớc có việc làm nhờ thực hiện dự án sẽ chỉ bao
gồm số lao động có việc trực tiếp và gián tiếp trừ đi số lao động mất việc ở các cơ
sở có liên quan và số ngời nớc ngoài làm việc cho dự án.
Số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu t: Để tính chỉ tiêu số lao
động có việc làm trên một đơn vị giá trị vốn đầu t thực hiện nh sau:
Số lao động có việc làm trực tiếp tính trên một đơn vị giá trị
vốn đầu t trực tiếp (I
d
).
I

: Số vốn đầu t của dự án đang xem xét và các dự án liên đới.
L
T
= L
d
+ L
ind
Iv
T
= Iv
d
+ Iv
ind

L
ind
: Số lao động có việc làm gián tiếp.
Iv
ind
: Số vốn đầu t gián tiếp
c. Tác động tới phân phối thu nhập và công bằng.
Chỉ tiêu này phản ánh tác động điều tiết thu nhập giữa các nhóm dân c hoặc
vùng lãnh thổ. Để xác định chỉ tiêu này...
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
25

Trích đoạn Nội dung thẩm định dự án đầu t Thực trạng về công tác lập dự án Quy trình thẩm định dự án tại Tổng công ty Nội dung và phơng pháp thẩm định dự án đầu t
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status