Công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư thủy điện tại Ngân hàng phát triển Việt Nam – VDB - Pdf 10

Chuyên đề thực tập Khoa Đầu tư
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển chung của toàn nền kinh tế là sự phát triển của hệ thống
ngân hàng. Với sự lớn mạnh không ngừng của mình, các ngân hàng đã trở thành các
trung tâm tài chính quan trọng nhất trong nền kinh tế. Các ngân hàng đóng vai trò
quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các thành phần kinh tế khác nhau
và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư thực hiện ý tưởng của mình. Do đó
ngân hàng đã trở thành van điều tiết vốn, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của cả
nền kinh tế.
Ngân hàng Phát triển Việt Nam – VDB là một trong những ngân hàng lớn
nhất Việt Nam trực thuộc thẩm quyền quản lý của Chính Phủ, kể từ khi thành lập
năm 2006, Ngân hàng đã luôn thực thi có hiệu quả và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
với kết quả tốt nhất.
Là một sinh viên khoa Kinh tế đầu tư trường Đại học kinh tế quốc dân, sau một
thời gian được học tập tại trường, cùng với sự chỉ dẫn tận tình của các thầy cô em đã
được tiếp thu những kiến thức cơ bản về đầu tư trên phương diện lý thuyết. Nhằm
trau dồi thêm hiểu biết thực tế và vận dụng những lý thuyết đã học vào công việc
thực tiễn, trong thời gian từ 15/01 đến 26/04/2010, em đã được Hội sở chính–Ngân
hàng Phát triển Việt Nam–VDB tiếp nhận và giúp đỡ trong quá trình thực tập.
Trong quá trình thực tập, nhận thấy vai trò quan trọng của thuỷ điện đối với sự
phát triển của đất nước nói chung và hệ thống điện Việt Nam nói riêng, kết hợp với
sự tìm hiểu về công tác thẩm định dự án thuỷ điện tại Hội sở chính, em đã thực hiện
chuyên đề thực tập của mình với đề tài: “Công tác thẩm định dự án vay vốn đầu tư
thủy điện tại Ngân hàng phát triển Việt Nam – VDB”
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Từ Quang Phương – Trưởng bộ môn kinh tế
đầu tư, các cô chú, anh chị tại Ban Tín dụng – Ngân hàng phát triển Việt Nam đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập này. Em rất mong nhận
được sự góp ý và đánh giá của thầy cô Bộ môn Kinh tế Đầu tư để em có điều kiện
hoàn thành chuyên đề thực tập tốt hơn.
Sinh viên: Đinh Gia Khánh Lớp: Kinh tế Đầu tư K 48B/QN
1

1. Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển là 10.000 tỷ đồng (mười nghìn tỷ
đồng) từ nguồn vốn điều lệ hiện có của Quỹ Hỗ trợ phát triển ( Theo quyết định Số
44/2007/QĐ-TTg ngày 30/3/2007 )
Việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ tuỳ thuộc yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể,
bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng Phát triển và do Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định.
2. Hoạt động của Ngân hàng Phát triển không vì mục đích lợi nhuận; tỷ lệ dự
trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm); không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi;
được Chính phủ đảm bảo khả năng thanh toán, được miễn nộp thuế và các khoản nộp
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Ngân hàng Phát triển có thời hạn hoạt động là 99 năm kể từ ngày Quyết
định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về
việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam có hiệu lực.
2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Phát triển Việt Nam ( VDB )
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức chính của Ngân hàng
Sinh viên: Đinh Gia Khánh Lớp: Kinh tế Đầu tư K 48B/QN
Thủ Tướng chính phủ
Hội đồng quản lý
Ban kiểm soát Bộ máy điều hành
Sở giao
dịch
Chi nhánh ngân
hàng tại địa
phương
Văn phòng
đại diện tại
nước ngoài
Văn phòng
đại diện trong
nước

- Phê duyệt kế hoạch hoạt động hàng năm của Ngân hàng Phát triển theo đề
nghị của Tổng giám đốc.
- Quyết định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo của Ngân
hàng Phát triển Việt Nam, gồm: Phó Tổng giám đốc, Trưởng Ban Kiểm soát, Kế toán
trưởng theo đề nghị của Tồng giám đốc.
- Giám sát, kiểm tra cơ quan điều hành trong việc thực hiện các quy định của
Chính phủ về tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, Điều lệ của Ngân
hàng Phát triển và các quyết định của Hội đồng quản lý.
- Phệ duyệt kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát, xem xét báo cáo kết quả
kiểm soát và báo cáo thẩm định quyết toán tài chính của Ban Kiểm soát
- Thông qua báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính và quyết toán hàng năm của
Ngân hàng Phát triển.
Sinh viên: Đinh Gia Khánh Lớp: Kinh tế Đầu tư K 48B/QN
4
Chuyên đề thực tập Khoa Đầu tư
- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Chịu trách nhiệm về các quyết định của Hội đồng quản lý trước Thủ tướng
Chính phủ.
♦ Ban Kiểm soát.
a) Ban kiểm soát và thành viên Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát có tối đa 07 thành viên chuyên trách, là các chuyên gia am hiểu
về lĩnh vực tài chính, tín dụng, đầu tư..., hiểu biết về pháp luật, không có tiền án, tiền
sự về các tội danh liên quan đến hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật.
b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát:
- Kiểm tra việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật và Nghị quyết của
Hội đồng quản lý;
- Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt
động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Phát triển.
- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan
đến hoạt động tài chính của Ngân hàng Phát triển khi xét thấy cần thiết để báo cáo

Ngân hàng Phát triển Việt Nam)
Ngoài ra vì Ngân hàng Phát triển là ngân hàng trực thuộc chính phủ và hoạt
động không vi mục đích lợi nhuận mà hoạt động theo những quy định do thủ tướng
chính phủ đề ra nên Ngân hàng Phát triển còn có những nghiệp vụ riêng khác như:
- Nhận ủy thác quản lý nguồn vốn ODA.
- Ủy thác cho các tổ chức tài chính tín dụng thực hiện tín cụng của Ngân hàng
Phát triển. Tuy nhiên đến thời điểm hiện nay Ngân hàng Phát triển Việt Nam vẫn
chưa triển khai thực hiện nhiệm vụ này.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do thủ tướng chính phủ giao.
3.1 Huy động vốn:
Ngân hàng Phát triển Việt Nam với đặc thù hoạt động như trên nên chỉ huy
động tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước để thực hiện tín dụng đầu tư
phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo quy định của Chính Phủ.
Ngoài vốn điều lệ ban đầu được Chính phủ cấp Ngân hàng Phát triển phải huy
động một lượng vốn khá lớn để phục vụ cho các hoạt động gnhiệp vụ của mình.
Sinh viên: Đinh Gia Khánh Lớp: Kinh tế Đầu tư K 48B/QN
6
Chuyên đề thực tập Khoa Đầu tư
Hàng năm Ngân hàng Phát triển căn cứ vào nhiệm vụ được Chính phủ giao kế hoạch
hoạt động nghiệp vụ của ngành để cân đối nguồn vốn cho hoạt động nghiệ vụ.
Vốn huy động của Ngân hàng Phát triển chủ yếu là vốn phát hành trái phiếu
Chính phủ, huy động tiền gửi tiết kiệm bưu điện, huy động vốn tạm thời chưa sử
dụng của Bảo hiểm xã hôi – các nguồn vốn này được Chính phủ chỉ định. Ngoài ra,
huy động các nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế khác.
3.2 Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển.
Ngoài hoạt động huy động vốn, Ngân hàng Phát triển Việt Nam còn thực hiện
các chính sách tín dụng đầu tư phát triển như:
+) Cho vay đầu tư phát triển.
+) Hỗ trợ sau đầu tư.
+) Bảo lãnh tín dụng đầu tư.

trong nước.
Ngân hàng Phát triển Việt Nam được Chính phủ cho vay lại; nhận uỷ thác, cấp
phát cho vay đầu tư và thu hồi vốn của khách hàng, các tổ chức trong và ngoài nước
thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa Ngân hàng Phát triển của các tổ chức uỷ thác.
4. Những qui định của Ngân hàng Phát triển Việt Nam đối với hình thức cho
vay theo dự án đầu tư.
4.1. Đối tượng được phép vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Đối tượng được phép vay vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – VDB là
những chủ đầu tư có dự án thuộc:
A1.Dự án kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội (không phân biệt địa bàn đầu tư),bao
gồm:
- Dự án đầu tư đường bộ, cầu đường bộ, đường sắt và cầu đường sắt.
- Dự án đầu tư công trình nước sạch phục vụ công nghiệp và sinh hoạt.
- Dự án xây dựng quỹ nhà ở tập trung cho công nghận lao công trong khu
công nghiệp, khu chế xuất, ký túc xá cho sinh viên.
- Dự án đầu tư lĩnh vực y tế: Mở rộng, nâng cấp, đầu tư thiết bị, xây dựng
mới bệnh viện.
Sinh viên: Đinh Gia Khánh Lớp: Kinh tế Đầu tư K 48B/QN
8
Chuyên đề thực tập Khoa Đầu tư
- Dự án đầu tư mở rộng, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở giáo dục đào tạo và
dạy nghề
- Đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại làng nghề tiểu thủ công nghiệp, cụm công
nghiệp làng nghề ở nông thôn.
A2. Dự án nông nghiệp,nông thôn (không phân biệt địa bàn đầu tư),bao gồm:
- Dự án đầu tư chế biến sâu từ quặng khoáng sản:
- Dự án phát triển giống thủy, hải sản, đầu tư hạ tầng nuôi trồng thủy sản,
hải sản.
- Dự án phát triển giống cây tròng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp.
A3. Dự án công nghiệp ( Không phân biệt địa bàn), bao gồm:

- Chủ đầu tư phải mua bảo hiểm tài sản tại một công ty bảo hiểm hoạt động
hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản hình thành từ vốn vay thuộc đối tượng mua bảo
hiểm bắt buộc trong suốt thời hạn vay vốn.
- Trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài theo hiệp đinh giữa hai bên chính
phủ và dự án đầu tư ra nước ngoài theo quyết định của thủ tướng chính phủ thì thực
hiện theo mục 4.6
4.3 Mức vốn cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam – VDB:
- Mức vốn cho vay đối với mỗi dự án tối đa bằng 70% tổng mức vốn đầu tư
của dự án đó ( không bao gồm vốn lưu động).
- Trường hợp đặc biệt, dự án nhất thiết phải vay cao hơn 70% tổng vốn đầu
tư ( không bao gồm cả vốn lưu động) mới đủ điều kiện thực hiện thì Ngân hàng Phát
triển Việt Nam đề nghị Bộ tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết
định.
4.4. Thời hạn cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam – VDB:
- Thời hạn cho vay được xác định theo khả năng thu hồi vốn của dự án và
khả năng trả nợ của chủ đầu tư phù hợ với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của dự án
nhưng không quá 12 năm.
- Một số dự án đặc thù ( Dự án nhóm A, trồng cây thong, cây cao su) cần có
thời gian vay vốn lớn hơn 12 năm mới đủ điều kiện thực hiện thì thời hạn cho vay
lớn nhất là 15 năm.
4.5. Đồng tiền và lãi suất cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt Nam:
Sinh viên: Đinh Gia Khánh Lớp: Kinh tế Đầu tư K 48B/QN
10
Chuyên đề thực tập Khoa Đầu tư
- Đồng tiền cho vay là đồng Việt Nam. Việc cho vay bằng ngoại tệ được
thực hiện bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi đối với một số dự án có nhu cầu nhập khẩu
máy móc, thiết bị mà chủ đầu tư có khả năng cân đối ngoại tệ trả nợ.
- Lãi suất cho vay đầu tư bằng đồng Việt Nam bằng lãi suất trái phiếu Chính
phủ kỳ hạn 5 năm cộng 0,5%/năm.
- Đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; dự án phát

(%)
Số
DA
Số tiền
(triệu đồng)
Tỷ trọng
(%)
Số DA
Số tiền (triệu
đồng)
Tỷ trọng (%)Số DA
Số tiền (triệu
đồng)
Tỷ trọng
(%)
Nông, lâm nghiệp 3.510.438 11,07 3.112.386 9,23 1.222.691 5,35 1.632.928 6,20
Thủy sản 3.645.042 11,50 4.137.550 12,27 4.901.093 21,43 4.611.326 17,50
Công nghiệp 8.572.937 27,04 9.180.680 27,22 7.756.947 33,92 8.213.226 31,18
Xây dựng 3.420.858 10,79 2.737.509 8,12 707.956 3,10 1.593.482 6,05
SX,phân phối điện,khí
đốt,nước
10.356.942 32,67 11.492.976 34,07 4.770.059 20,86 7.257.663 27,55
Các nhóm ngành khác 2.196.173 6,93 3.070.730 9,10 3.507.102 15,34 3.036.013 11,52
Tổng 31.702.390 100,0 33.731.831 100,0 22.865.848 100,0 26.344.638 100,0
Sinh viên: Đinh Gia Khánh Lớp: Kinh tế Đầu tư K 48B/QN
12
Chuyên đề thực tập Khoa Đầu tư
Thứ nhất, xét về quy mô vốn vay từ năm 2006-2009, ta thấy có nhiều sự thay
đổi. Năm 2007, quy mô vốn vay là 33.731.831 triệu đồng, tăng 6.4 % so với năm
2006. Tuy nhiên đến năm 2008, năm của khủng hoảng tài chính kinh tế toàn cầu làm

Tiêu chí
2006 2007 2008 2009
Số DA
Số tiền
(triệu đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số DA
Số tiền
(triệu đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số
DA
Số tiền
(triệu đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số DA
Số tiền
(triệu đồng)
Tỷ
trọg
(%)
DNNN TW 9.561.018 30,16 10.431.895 30,74 6.635.839 29,02 8.630.829 32,76
DNNN địa phương 4.651.781 14,67 4.608.246 13,58 1.694.438 7,41 2.958.796 11,23
Công ty TNHH NN 1.746.741 5,51 1.106.914 3,26 1.038.219 4.,54 1.164.492 4,42

tại Hội sở chính Ngân hàng phát triển Việt Nam - VDB
1. Khái quát các dự án thủy điện và vai trò của công tác thẩm định các dự án
đầu tư thủy điện tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam
1.1. Khái quát các dự án đầu tư thủy điện được thẩm định tại Ngân hàng Phát
triển Việt Nam
Ngân hàng Phát triển Việt Nam là cơ quan trực thuộc chính phủ hoạt động
không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn và ngày càng phát triển nguồn vốn,
NHPT hoạt động trên cơ sở định hướng của Chính phủ theo từng thời kỳ phát triển
của đất nước được thể hiện qua các nghị định đã ban hành. Đây là cơ quan trực tiếp
bơm vốn cho đầu tư phát triển và đầu tư vào những ngành nghề Nhà nước khuyến
khích nhưng chưa thu hút được các nhà đầu tư thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam sẽ
đi đầu mở đường. Vì vậy các chính sách, điều kiện cho vay, điều kiện đảm bảo tiền
vay tại NHPT cũng được Chính phủ quy định nới lỏng hơn so với các NHTM để tạo
điều kiên cho các chủ đầu tư có cơ hội tiếp cận nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước qua
hệ thống NHPT Việt Nam để mạnh dạn đầu tư những lĩnh vực ngành nghề mà Chính
Phủ đang khuyến khích kêu gọi đầu tư. Tuy nhiên NHPT Việt Nam yêu cầu các chủ
đầu tư phải chấp hành nghiêm ngặt trình tự thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản theo đúng
quy định của Nhà Nước.
Hiện nay thủy điện đang là ngành thu hút nhiều các nhà đầu tư, đặc biệt là từ
sau khi có chính sách BOO (xây dựng-sở hữu-kinh doanh) cho phép doanh nghiệp tư
nhân đầu tư vào thủy điện, tuy nhiên vì thủy điện là ngành đầu tư cần vốn lớn nên
phải những đơn vị có tiềm lực về kinh tế mới có khả năng đầu tư vào.Vì vậy trong
lĩnh vực tín dụng đầu tư phát triển tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam thì ngành thủy
điện đang là một trong những ngành có số vốn vay tương đối lớn. Được thể hiện qua
bảng sau:
Sinh viên: Đinh Gia Khánh Lớp: Kinh tế Đầu tư K 48B/QN
16
Chuyên đề thực tập Khoa Đầu tư
Bảng 4: Các dự án thủy điện đang vay vốn tại VDB
TT Tên nhà máy thủy điện Địa điểm Công suât Mức cho vay

17
Chuyên đề thực tập Khoa Đầu tư
con sông. Đi theo dọc bờ biển,trung bình cứ 20 km lại gặp một cửa sông.Tuy sông có
nhiều nhưng phần lớn đều là sông nhỏ,nguồn tài nguyên đem lại nếu tính riêng trên
một con sông thì chưa nhiều. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy điện
của nước ta.
Ngoài ra điều kiện địa hình và khí hậu cũng là những yếu tố quan trọng trong
việc quyết định có nên đầu tư ngành thủy điện cho vùng nào đấy hay không. Với đặc
điểm địa lý của đất nước có nhiều đồi núi, cao nguyên và sông hồ, địa hinhg dốc, lại
có mưa nhiều nên hàng năm mạng lưới sông suối vận chuyển ra biển hơn 870 tỷ m3
nước, tương ứng với lưu lượng trung bình khoảng 37.500m3/giây, rất thuận lợi cho
việc phát triển các nhà máy thủy điện.
b. Thị trường đầu ra tiềm năng:
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm
gần đây với tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm trên 7,5%, hoạt động sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng xã hội ngày càng gia tăng. Do đó, nhu cầu điện năng phục vụ cho
hoạt động sản xuất và sinh hoạt cũng ngày càng lớn. Đây là điều kiện thuận lợi cơ
bản cho sự phát triển ngành điện nói chung và các nhà máy thủy điện nói riêng.
Theo tính toán của EVN thì nhu cầu sử dụng điện năng trong nước sẽ tăng
trưởng 16-17%/năm. Mỗi năm nhu cầu điện tăng thêm 1.500-2.000 MW, tương
đương với công suất của Nhà máy thủy điện Hòa Bình hoặc 20 nhà máy thủy điện
Uông Bí hoặc 12 nhà máy thủy điện Đa Nhim.
Có thể thấy nhu cầu sử dụng điện năng từ nay cho đến năm 2020 tăng ngày
càng nhanh với tốc độ tăng trung bình hơn 16%/năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng
kinh tế và tốc độ tăng trưởng sản xuất điện năng trong nước hiện tại.
Biểu đồ 5 : Nguy cơ thiếu điện của cả nước giai đoạn 2006-2010
Sinh viên: Đinh Gia Khánh Lớp: Kinh tế Đầu tư K 48B/QN
18
Chuyên đề thực tập Khoa Đầu tư
1,1

Các dự án về ngành điện đều phải đầu tư cơ sở vật chất lớn và hiện đại, do đó
nguồn vốn đầu tư rất lớn, thời gian đầu tư xây dựng kéo dài. Do số lượng vốn đầu tư
ban đầu lớn, nên hiện nay các cơ sở nhà máy điện chủ yếu là do Tổng công ty điện
lực đầu tư. Dù rất nhiều tiềm năng nhưng thủy điện cũng kén nhà đầu tư do gắn với
Sinh viên: Đinh Gia Khánh Lớp: Kinh tế Đầu tư K 48B/QN
19
Chuyên đề thực tập Khoa Đầu tư
nhiều yếu tố quan trọng như vốn, địa điểm, kỹ thuật, đầu ra... Theo số liệu thống kê
để sản xuất được 1 MW điện, ứng với sản lượng điện 4,2 triệu kWh/năm, nhà đầu tư
phải bỏ ra từ 20-23 tỉ đồng, thậm chí ở những địa bàn có địa hình phức tạp thì suất
đầu tư 1MW có thể lên tới 25 tỉ đồng, nên ngành này chỉ dành cho những nhà đầu tư
có tiềm lực tài chính vững vàng. Năm 2003, Nhà nước chính thức cho phép tư nhân
được tham gia làm thủy điện theo chính sách BOO (xây dựng-sở hữu-kinh doanh)
nhưng đầu tư vào thủy điện cần vốn lớn nên dù nhà nước mở cửa, thị trường đầu ra
rất tiềm năng nhưng vấn đề về vốn lại là rào cản lớn nhất đối với các DN tư nhân.
d. Thời gian đầu tư kéo dài:
Các dự án thủy điện thường có thời gian đầu tư kéo dài nhiều năm chẳng hạn
dự án Thủy điện Sông Boung 2, công suất 100 MW, vốn đầu tư 2.200 tỷ đồng, xây
dựng 6 năm, Dự án thủy điện Hương Sơn có vốn đầu tư 810 tỷ đồng, công suất
33MW thời gian đầu tư đã 4 năm nhưng đến nay vẫn chưa hoàn thành... Sỡ dĩ có sự
kéo dài về thời gian này là do xây dựng nhà máy thủy điện bao gồm rất nhiều hạng
mục công trình như Hồ chứa nước; Đập chính; Đập phụ; Tràn xả lũ; Đập tràn; Cống
lấy nước; Kênh dẫn nước vào hồ; Cửa lấy nước; Tuynel áp lực; Đường ống áp lực,
nhà máy, đường dây tải điện….lại phải xây dựng trong điều kiện địa hinh phức tạp
( đồi núi dốc, hiểm trở). Trong khi đó đòi hỏi phải xây dựng các hạng mục hoàn
chỉnh đồng bộ thì mới có thể đưa vào vận hành và sử dụng. Chính vì vậy thời gian
đầu tư vào các dự án thủy điện kéo dài hơn so với những dự án sản xuất khác.
e. Phải đảm bảo được đầu ra trước khi tiến hành xây dựng nhà máy thủy điện
Hiện nay ở nước ta ngành điện là ngành kinh tế độc quyền: chỉ duy nhất có
Tổng công ty điện lực Việt nam - EVN là người mua điện duy nhất và cũng là người

tương lai ( trong thời gian dài).
- Cán bộ thẩm định phải biết được phương án đấu nối của nhà đầu tư với
công ty mua bán điện.
- Cán bộ thẩm định phải tìm hiểu rõ về chủ đầu tư.
2. Quy trình thẩm định dự án thủy điện tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Quy trình thẩm định dự án thủy điện tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam được
thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 6: Quy trình thẩm định dự án thủy điện tại VDB
Sinh viên: Đinh Gia Khánh Lớp: Kinh tế Đầu tư K 48B/QN
Chủ đầu tư nộp
hồ sơ xin vay vốn
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra
hố sơ
Nhận hồ sơ để thẩm
định
Bổ sung giải thích Thẩm định
Lập báo cáo
thẩm định
Kiểm tra
kiểm soát
Nhận lại hồ sơ và
kết quả thẩm định
Lưu hồ sơ tài liệu
Ra quyết định
cho vay
Chưa đủ điều kiện thẩm định
Chưa rõ
Chưa đạt yêu cầu
Đạt yêu cầu

phân cấp cho Giám đốc Chi nhánh theo lĩnh vực được phân công; trực tiếp thẩm định
phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay, thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay
đối vơi dự án nhóm B, C; Tham gia thẩm định dự án nhóm A về các nội dung: Hồ so
dự án, năng lực tài chính và sản xuất kinh doanh của chủ đầu tư, nguồn vốn tham gia
đầu tư dự án, phương án trả nợ vốn vay, thẩm định tài sản bảo đảm tiề vay và các nội
dung khác
Sinh viên: Đinh Gia Khánh Lớp: Kinh tế Đầu tư K 48B/QN
23
Chuyên đề thực tập Khoa Đầu tư
+) Ban pháp chế: Tham gia thẩm định hồ sơ pháp lý dự án, thẩm định tài sản
đảm bảo tiêng vay của dự án và các nội dung có liên quan theo đề nghị của đơn vị
chủ trì thẩm định dự án.
+) Ban Kế hoạch tổng hợp, Ban Nguồn vốn: Tham gia thẩm định dự án theo
chỉ đạo của Lãnh đạo NHPT.
Trong bước thẩm định này nếu có vấn đề nào chưa rõ thì sẽ thông báo cho chủ
đầu tư lập tức bổ sung giải thích .
Bước 5: Lập báo cáo thẩm định:
Sau khi tiến hành thẩm định các nội dung của dự án xin vay vốn thì Ban chủ
trì thẩm định tiến hành lập báo cáo thẩm định. Các đơn vị thực hiện báo cáo theo chế
độ báo cáo thống kê trong hệ thống NHPT quy định tại Quyết định số 392/ QĐ –
NHPT ngày 10/8/2007.
Bước 6: Nhận lại hồ sơ và kết quả thẩm định:
Các đơn vị thực hiện thẩm định sau khi lập báo cáo thẩm định gửi hồ sơ báo
cáo kết quả thẩm định cho Tổng Giám đốc đồng thời lưu hồ sơ vào tài liệu.
Bước 7: Ra quyết định cho vay:
Sau khi nhận hồ sơ báo cáo kết quả thẩm định của ban chủ trì thẩm định gửi
lên Tổng Giám đốc NHPT có nhiệm vụ xem xét và ra quyết định cho vay đối với dự
án xin vay vốn dựa trên báo cáo thẩm định đã nhận được. Nếu dự án đạt được yêu
cầu về các chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu kinh tế xã hội, có khả năng trả nợ và khả thi thì
sẽ được duyệt và ra quyết định cho vay ngược lại sẽ bị từ chối. Sauk hi ra quyết định

Ví dụ minh họa: “ Dự án xây dựng nhà máy thủy điện H’Mun ở Gia Lai”
Cán bộ của Ngân hàng đã sử dụng phương pháp thẩm định theo trình tự. Ban
đầu cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định tổng quát về dự án như: hồ sơ pháp lý, tư
cách pháp nhân của chủ đầu tư, quyết định thành lập, quy mô vốn vay Ngân hàng PT
là 152.884 triệu đồng, thời gian vay là 13 năm trong đó 3,5 năm ân hạn kể từ ngày ký
hợp đồng tín dụng. Từ những thông tin ban đầu cán bộ thẩm định sẽ nắm bắt được
tổng quát về dự án và thông báo cho chủ đầu tư biết những thiếu sót để bổ sung sửa
đổi.
Tiếp theo cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định chi tiết sau khi đã có một số
đánh giá chung về dự án, quá trình thẩm định chi tiết được tiến hành tỉ mỉ từng nội
Sinh viên: Đinh Gia Khánh Lớp: Kinh tế Đầu tư K 48B/QN
25

Trích đoạn Những kết quả đạt được trong công tác thẩm định dự án thủy điện Những tồn tại và nguyên nhân trong công tác thẩm định dự án thủy điện Định hướng phát triển của Ngân hàng trong công tác thẩm định dự án Về quy trình thẩm định tại Ngân hàng Về nội dung thẩm định tài chính dự án đầutư thủy điện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status