Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
1.1.3.1.1. Huy động vốn.............................................................................................8
1.1.3.1.2. Sử dụng vốn.............................................................................................10
1.1.3.2. Kết quả kinh doanh.............................................................................14
( Nguồn : Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ Sở giao dịch VCB).......................14
1.1.3.3. Khó khăn và tồn tại.............................................................................14
1.1.4.2. Tình hình dư nợ tín dụng và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với Doanh
nghiệp nhỏ và vừa.............................................................................................................18
Có thể nói thẩm định dự án là nội dung quan trọng nhất và phức tạp nhất trong quá
trình cho vay. Bởi vì nó đòi hỏi sự tổng hợp của tất cả các biến số tài chính, kỹ thuật, thị
trường…đã được lượng hoá trong các nội dung thẩm định trước nhằm phân tích, tạo ra
những bảng dự trù tài chính, những chỉ tiêu tài chính, kỹ thuật phù hợp có ý nghĩa. Và
những chỉ tiêu này, sẽ là những thước đo quan trọng hàng đầu giúp SGD đưa ra quyết
định cuối cùng: chấp thuận tài trợ hay không?....................................................................96
Về mặt nghiệp vụ, SGD với phương châm hoạt động hiệu quả và an toàn, công tác
thẩm định dự án của Ngân hàng giúp cho: ..........................................................................96
Ngân hàng có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư vốn cũng như
khả năng hoàn vốn của dự án, quan trọng hơn cả là xác định khả năng trả nợ của Doanh
nghiệp....................................................................................................................................96
2.1.3. Định hướng cho công tác thẩm định dự án trong thời gian tới ........................ 101
2.3.1. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án tại Sở giao dịch
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam .................................................................. 106
Thứ ba: Nâng cao trình độ, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp cho CBTĐ .......... 111
Ngân hàng hay phòng đầu tư dự án luôn luôn phải nâng cao trình độ, kinh nghiệm
và đạo đức nghề nghiệp cho CBTĐ hơn nữa bởi chung quy khởi nguồn của mọi vấn đề
đều bắt đầu từ con người. ............................................................................................... 111
Trong hoạt động thẩm định CBTĐ trực tiếp tổ chức công tác thẩm định dự án. Kết
quả của thẩm định dự án là kết quả của việc đánh giá, xem xét dự án theo nhìn nhận
chủ quan của CBTĐ dựa trên cơ sở khoa học và các tiêu chuẩn thẩm định khác nhau.
Chất lượng của công tác thẩm định dự án phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người
ĐHCĐ Đại hội cổ đông
SV: Cao Thị Hoài Thanh Lớp: KTĐT B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1.1.3.1.1. Huy động vốn.............................................................................................8
1.1.3.1.2. Sử dụng vốn.............................................................................................10
1.1.3.2. Kết quả kinh doanh.............................................................................14
( Nguồn : Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ Sở giao dịch VCB).......................14
1.1.3.3. Khó khăn và tồn tại.............................................................................14
1.1.4.2. Tình hình dư nợ tín dụng và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với Doanh
nghiệp nhỏ và vừa.............................................................................................................18
1.1.4.2. Tình hình dư nợ tín dụng và tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với Doanh
nghiệp nhỏ và vừa.............................................................................................................18
Có thể nói thẩm định dự án là nội dung quan trọng nhất và phức tạp nhất trong quá
trình cho vay. Bởi vì nó đòi hỏi sự tổng hợp của tất cả các biến số tài chính, kỹ thuật, thị
trường…đã được lượng hoá trong các nội dung thẩm định trước nhằm phân tích, tạo ra
những bảng dự trù tài chính, những chỉ tiêu tài chính, kỹ thuật phù hợp có ý nghĩa. Và
những chỉ tiêu này, sẽ là những thước đo quan trọng hàng đầu giúp SGD đưa ra quyết
định cuối cùng: chấp thuận tài trợ hay không?....................................................................96
Về mặt nghiệp vụ, SGD với phương châm hoạt động hiệu quả và an toàn, công tác
thẩm định dự án của Ngân hàng giúp cho: ..........................................................................96
Ngân hàng có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư vốn cũng như
khả năng hoàn vốn của dự án, quan trọng hơn cả là xác định khả năng trả nợ của Doanh
nghiệp....................................................................................................................................96
2.1.3. Định hướng cho công tác thẩm định dự án trong thời gian tới ........................ 101
2.3.1. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án tại Sở giao dịch
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam .................................................................. 106
Thứ ba: Nâng cao trình độ, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp cho CBTĐ .......... 111
Ngân hàng hay phòng đầu tư dự án luôn luôn phải nâng cao trình độ, kinh nghiệm
và đạo đức nghề nghiệp cho CBTĐ hơn nữa bởi chung quy khởi nguồn của mọi vấn đề
nghiệp....................................................................................................................................96
2.1.3. Định hướng cho công tác thẩm định dự án trong thời gian tới ........................ 101
2.3.1. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án tại Sở giao dịch
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam .................................................................. 106
Thứ ba: Nâng cao trình độ, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp cho CBTĐ .......... 111
Ngân hàng hay phòng đầu tư dự án luôn luôn phải nâng cao trình độ, kinh nghiệm
và đạo đức nghề nghiệp cho CBTĐ hơn nữa bởi chung quy khởi nguồn của mọi vấn đề
đều bắt đầu từ con người. ............................................................................................... 111
Trong hoạt động thẩm định CBTĐ trực tiếp tổ chức công tác thẩm định dự án. Kết
quả của thẩm định dự án là kết quả của việc đánh giá, xem xét dự án theo nhìn nhận
chủ quan của CBTĐ dựa trên cơ sở khoa học và các tiêu chuẩn thẩm định khác nhau.
Chất lượng của công tác thẩm định dự án phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người
CBTĐ. Vì vậy, để nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án cần phải nâng cao
trình độ, chuyên môn của CBTĐ dự án. ........................................................................ 111
SV: Cao Thị Hoài Thanh Lớp: KTĐT B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Khi nói đến các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, chúng ta
không thể không nhắc tới ngân hàng. Trong đó, Ngân hàng thương mại thường
chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng. Ở nước ta, hoạt
động của Ngân hàng thương mại đã góp phần vào việc huy động vốn, mở rộng vốn
đầu tư cho sản xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng
trưởng kinh tế trong nước.
Sở giao dịch là một trong những đơn vị trực thuộc của hệ thống Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam- một trong bốn Ngân hàng thương mại lớn
nhất Việt Nam. Trong những năm vừa qua, Sở giao dịch đã có những bước phát
triển và lớn mạnh không ngừng. Hiện nay, Sở giao dịch đã vươn lên là một
trong những đon vị hoạt động hiệu quả nhất trong toàn hệ thống, vị thế và uy
tín ngày càng được nâng cao. Tuy vậy, đồng hành với hiệu quả kinh doanh là rủi ro
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Sở giao dịch Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam( Bank for Foreign Trade of Vietnam,
gọi tắt là VCB) được thành lập ngày 01/04/1963 với vai trò là Ngân hàng chuyên
doanh trong hệ thống Ngân hàng một cấp. Trong nền kinh tế tập trung, Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam được xem là Ngân hàng duy nhất thực hiện các chức
năng của một Ngân hàng đối ngoại: thanh toán xuất nhập khẩu, thực hiện những
khoản vay nợ viện trợ của các tổ chức tài chính quốc tế và các chính phủ. Đồng thời
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cũng là Ngân hàng duy nhất phát hành
bảo lãnh cho Doanh nghiệp Nhà nước vay vốn nước ngoài, nhập hàng trả chậm.
Chính vì thế, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam có một cơ sở vững chắc đó
là đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm dày dặn trong công tác đối ngoại, có uy tín tiếng
tăm trong nước và trên trường quốc tế cùng hệ thống Chi nhánh rộng khắp cả nước.
Ngoài ra, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam còn tham gia góp vốn, liên
doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài nước trong nhiều lĩnh vực kinh doanh
khác nhau như kinh doanh bảo hiểm, bất động sản, quỹ đầu tư… Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam là Ngân hàng thương mại đầu tiên phát hành và thanh toán
thẻ quốc tế Visa, Master Card và là đại lý thanh toán thẻ lớn nhất tại Việt Nam: Visa,
American Express, Master Card, JCB… Hiện là Ngân hàng độc quyền phát hành thẻ
American Express tại Việt Nam đồng thời cũng là đại lý thanh toán chuyển tiền
nhanh toàn cầu Money Gram lớn nhất tại Việt Nam, là Ngân hàng chiếm tỷ trọng
thanh toán xuất nhập khẩu và bảo lãnh lớn nhất Việt Nam, là Ngân hàng duy nhất tại
Việt Nam đạt tỷ lệ trên 95% điện Swift được xử lý hoàn toàn tự động theo tiêu chuẩn
của Mỹ, liên tiếp trong 8 năm liền: 1996, 1997, 1998, 1999, 2000, 2001, 2002 và
2003 được công nhận là Ngân hàng có chất lượng dịch vụ tốt nhất về thanh toán
Swift theo tiêu chuẩn quốc tế.
SV: Cao Thị Hoài Thanh Lớp: KTĐT B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong tứ đại gia Ngân hàng thương mại Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng TMCP
trong toàn hệ thống trên cả nước sẽ không ngừng xây dựng và phát triển, phục vụ tốt
SV: Cao Thị Hoài Thanh Lớp: KTĐT B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhất các nhu cầu của khách hàng, góp phần thiết thực vào sự phát triển nền kinh tế
nước nhà.
Kể từ đây toàn bộ giao dịch của các Tổng công ty sẽ do HSC quản lý, còn giao
dịch của tất cả các đối tượng khách hàng khác như Doanh nghiệp, cá nhân…sẽ do
SGD thực hiện.
1.1.2. Bộ máy tổ chức của Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Namtrước đây là đơn vị trực
thuộc, hạch toán chung với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, đến ngày
01/01/2006 thì tách ra hạch toán riêng.
Bộ máy lãnh đạo SGD Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Namgồm có một
Giám đốc và hai phó Giám đốc. Hiện nay SGD Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Namcó khoảng hơn 600 nhân viên, với 37 phòng chức năng trong đó có 6 phòng
chuyên môn, 15 phòng nghiệp vụ tại trụ sở của SGD và 16 phòng giao dịch đặt tại
thành phố Hà Nội.
SV: Cao Thị Hoài Thanh Lớp: KTĐT B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam
SV: Cao Thị Hoài Thanh Lớp: KTĐT B
Giám đốc
P. Quản lý nhân sự
P. Tin học
P. Khách hàng
P. Kế toán tài chính
Văn phòng Đảng đoàn
( Nguồn: Phòng tổ chức Sở giao dịch VCB)
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các phòng ban của SGD được chia thành 5 nhóm:
• Nhóm hỗ trợ: 6 phòng chuyên môn
• Nhóm tín dụng: 5 phòng nghiệp vụ
• Nhóm thanh toán: 3 phòng nghiệp vụ
• Nhóm kinh doanh dịch vụ: 7 phòng nghiệp vụ
• Nhóm các phòng giao dịch: 16 phòng giao dịch
Trong đó tín dụng là một trong các loại hoạt động chủ yếu của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam và là một trong những loại có rủi ro cao nhất. Nhóm tín dụng
bao gồm:
a. Phòng khách hàng
• Chức năng:
- Đầu mối duy trì và phát triển quan hệ với khách hàng trên tất cả các mặt hoạt động,
tất cả các sản phẩm Ngân hàng.
- Phân tích rủi ro và thẩm định giới hạn tín dụng, cấp tín dụng đối với khách hàng.
b. Phòng đầu tư dự án
• Chức năng:
- Đầu mối phát triển sản phẩm đầu tư dự án.
- Phân tích rủi ro và thẩm định cấp tín dụng đầu tư dự án đối với khách hàng.
c. Phòng khách hàng thể nhân
• Chức năng:
- Đầu mối duy trì, phát triển và quản lý quan hệ với khách hàng là thể nhân trên tất cả
các mặt hoạt động, tất cả các sản phẩm Ngân hàng.
- Trực tiếp cấp tín dụng đối với khách hàng là thể nhân theo đúng các quy định hiện
hành của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và pháp luật.
d. Phòng tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa
• Chức năng:
Phòng tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) là phòng nghiệp vụ thuộc SGD
Ngân hàng tính đến cuối tháng 10/2009 đã vượt qua ngưỡng 30%, lên tới 33,29%.
Tính chung 10 tháng đầu năm 2009, kim ngạch xuất khẩu ước đạt 46,3 tỷ USD và
kim ngạch nhập khẩu ước đạt 55,12 tỷ USD và tính chung 10 tháng, nhập siêu 8,82 tỷ
USD, bằng 8,7% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tình trạng khan hiếm đồng USD kéo dài
từ đầu năm đến nay đã ảnh hưởng nhiều đến hoạt động thanh toán quốc tế tại SGD.
Trên thị trường nội địa, hàng hóa mang nhãn hiệu Việt Nam đã phong phú, đa
dạng, đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Các chương trình xúc tiến thương
mại thị trường trong nước và cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng
Việt Nam” đã được phát động thông qua việc tổ chức các đợt khuyến mại, tuyên
truyền quảng bá cho hàng Việt Nam. Do vậy, nhu cầu tiêu dùng hàng Việt Nam trong
mấy tháng cuối năm 2009 tăng lên đáng kể.
Hà Nội là địa bàn hoạt động Ngân hàng có mức độ cạnh tranh gay gắt nên SGD bị
chia sẻ nhiều về thị phần huy động vốn và dịch vụ Ngân hàng bán lẻ.
SV: Cao Thị Hoài Thanh Lớp: KTĐT B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.1.3.1.1. Huy động vốn
Trong năm 2009, SGD đã rất nỗ lực trong công tác huy động vốn từ nền kinh tế:
•Triển khai kịp thời các sản phẩm tiền gửi của Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam.
•Bám sát diễn biến của thị trường và chỉ đạo của HSC để điều chỉnh lãi suất và
phản ánh kịp thời các vướng mắc phát sinh.
•Thường xuyên theo dõi dòng tiền để kịp thời liên hệ với khách hàng về kế hoạch
sử dụng tiền đồng thời phối hợp chặt chẽ với Phòng quản lý kinh doanh vốn - HSC
để chào lãi suất ưu đãi khi cần thiết.
•Có chế độ chăm sóc thích hợp đối với từng đối tượng khách hàng, đặc biệt là
các khách hàng có số dư tiền gửi lớn.
•Quán triệt việc thực hiện tốt bộ tiêu chuẩn phục vụ khách hàng, nâng cao chất
lượng phục vụ khách hàng.
Tuy nhiên, dự kiến đến 31/12/2009, tổng huy động vốn từ khách hàng quy VNĐ
Việt Nam
(Nguồn : Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ Sở giao dịch VCB)
Ngoài ra, trong năm 2009, trên địa bàn Hà Nội có các đợt sốt về bất động sản,
vàng và USD nên người dân đã rút tiền tiết kiệm để chuyển sang các kênh đầu tư này.
Tiền gửi của các TCKT quy VNĐ đến 31/12/2009 ước đạt 26.983,25 tỷ đồng,
giảm 2.340,06 tỷ đồng (7,98%) so với cuối năm 2008 trong đó tiền gửi VNĐ giảm
3.427,67 tỷ đồng (15,43%) và tiền gửi ngoại tệ quy USD tăng 36,64 tr.USD (8,76%).
Bả ng 1.1 : Tình hình huy động vốn tại SGD Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam
Đơn vị: tỷ đồng, triệu USD
SV: Cao Thị Hoài Thanh Lớp: KTĐT B
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
45000
2006
2007
T06/
2008
T12/
2008
T06/
2009
VNĐ (4,55%) và 79,68 tr. USD (18,63%) so với 31/12/2008.
1.1.3.1.2. Sử dụng vốn
Song song với việc huy động vốn thì nghiệp vụ sử dụng vốn có vai trò hết sức
quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Nếu như huy động
vốn được coi là điều kiện cần thì sử dụng vốn được coi là điều kiện đủ, quyết định
đến sự sống còn của Ngân hàng. Ngân hàng huy động vốn để cho vay nên nếu huy
động được nhiều mà không cho vay ra được thì dẫn đến hậu quả “ách tắc vốn” nhưng
ngược lại cho vay được mà không thu hồi được nợ thì lại càng không tốt. Do vậy
nghiệp vụ sử dụng vốn chỉ cần một sai lầm nhỏ có thể dẫn đến hậu quả khôn lường
thậm chí có thể đi tới phá sản của bất cứ một Ngân hàng nào.
Nhận thức đúng về vấn đề này, SGD Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
luôn coi trọng nghiệp vụ sử dụng vốn, đặt công tác tín dụng lên hàng đầu theo đúng
chủ trương, chính sách của Nhà nước và của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
Nam với phương châm “phát triển - an toàn - hiệu quả”, SGD chú trọng tăng trưởng
phải kiểm soát được vốn cho vay. Trên cơ sở chọn lọc khách hàng, giảm dần dư nợ
với các Doanh nghiệp có tình hình tài chính yếu kém, vốn chủ sở hữu nhỏ, nâng cao
SV: Cao Thị Hoài Thanh Lớp: KTĐT B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chất lượng thẩm định dự án, coi trọng hiệu quả kinh tế và thực hiện nghiêm túc các
quy chế về tín dụng hiện hành.
Dự kiến đến cuối năm 2009, tổng huy động vốn quy VNĐ của SGD là 41.009,33
tỷ đồng, tăng 970,41 tỷ đồng so với 31/10/2009. Do đó, tổng dư nợ quy VNĐ tối đa
được phép của SGD là 5.975,66 tỷ đồng.
Dự kiến, đến 31/12/2009 ước đạt 5.852,78 tỷ đồng, tăng 1.143,75 tỷ VNĐ
(24,29%) so với 31/12/2008 trong đó dư nợ VNĐ và ngoại tệ quy USD ước đạt
2.856,91 tỷ đồng và 166,44 tr.USD. Trong năm 2009, Chính phủ có chính sách hỗ trợ
lãi suất cho vay VNĐ đối với các Doanh nghiệp nên mức dư nợ VNĐ tăng mạnh so
với năm trước là 81,47%. Ngược lại, dư nợ cho vay bằng ngoại tệ lại giảm 9,87% do
nguồn ngoại tệ bị hạn chế và tỷ giá biến động nên khách hàng hạn chế vay ngoại tệ
thương Việt Nam, cán bộ công nhân viên SGD và có kế hoạch sử dụng vốn hiệu
quả. Đồng thời, SGD tập trung thu nợ đối với các khoản nợ đến hạn và không đủ
tiêu chuẩn của khách hàng thể nhân.
Bảng 1.2 : Tình hình sử dụng vốn của SGD Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam
Đơn vị: tỷ VNĐ, triệu USD
Chỉ tiêu
Dự kiến 31/12/2009 So với 31/12/2008 (%)
VNĐ USD
Quy
VNĐ
VNĐ USD
Quy
VNĐ
Dư nợ CV 2,856.91 166.44 5,852.78 81.47 -9.87 24.28
1. Dư nợ CV NH 1,721.76 114.61 3,784.65 134.24 -22.42 16.70
2. Dư nợ CV
TDH
458.65 37.28 1,129.74 23.33 46.15 40.35
3. Dư nợ CV
ĐTT
676.25 14.55 938.13 44.77 27.41 41.93
( Nguồn: Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ Sở giao dịch VCB)
Tỷ lệ nợ xấu dự kiến đến 31/12/2009 là 8,93%. Khi xây dựng kế hoạch 2008,
SGD dự kiến tỷ lệ này là 3% nhưng trên thực tế do tình hình kinh tế thế giới và Việt
Nam tiếp tục khó khăn nên công ty LD Container Vinashin không thể trả được một
số khoản nợ đến hạn trong năm dẫn đến dư nợ của đơn vị vẫn được phân loại nhóm 5
dẫn đến tỷ lệ nợ xấu cao.
Bảng 1.3: Nợ theo các nhóm của SGD Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Nợ theo các nhóm
Trong năm 2009, SGD đã thu hồi 12,19 tỷ VNĐ và 345.793,66 USD nợ xấu ngoại
bảng trong đó công ty dệt Nam Định là 10,32 tỷ VNĐ, công ty xi măng Hoà Bình là
1 tỷ VNĐ và 227.244,81USD, công ty du lịch Hoà Bình là 84.779,24 USD…Tổng số
thu hồi nợ nội bảng là 124,67 tỷ VNĐ trong đó công ty LD Container Vinashin là
15,8 tỷ VNĐ, công ty cung ứng dịch vụ hàng không là 24 tỷ VNĐ, công ty chăn nuôi
SV: Cao Thị Hoài Thanh Lớp: KTĐT B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chế biến là 26,38 tỷ VNĐ, công ty kho vận và dịch vụ thương mại là 8,47 tỷ VNĐ…,
khách hàng thể nhân Dương Bích Hà là 2,7 tỷ VNĐ, Phan Thị Bích là 6,5 tỷ VNĐ,
Nguyễn Thị Huệ là 3,4 tỷ VNĐ…
1.1.3.2. Kết quả kinh doanh
Bảng 1.4: Kết quả kinh doanh của SGD Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam
Đơn vị: tỷ VNĐ
Chỉ tiêu
Dự kiến
2009
2008
So với năm trước
Tuyệt đối
Tương đối
(%)
Tổng doanh thu 3,240.84 3,914.52 -673.67 -17.21
Tổng chi 2,590.84 3,532.55 -941.71 -26.66
Điều chỉnh giảm lợi nhuận
năm 2008 theo biên bản
kiểm toán năm 2007
55.81
Kết quả kinh doanh 650.00 326.15 594.19 1,064.67
giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong những năm qua
Các DNNVV ngày càng có vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế.
Nhận thức được điều này, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã có những
bước chuyển quan trọng trong cơ cấu khách hàng trong những năm qua. DNNVV
hiện đang được đánh giá là thị trường tiềm năng đối với hoạt động tín dụng của Ngân
hàng. Đây là đối tượng khách hàng rất năng động và có khả năng phát triển mạnh
trong tương lai. Vì thế, nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV là một trong
những chiến lược kinh doanh chủ yếu của SGD Ngân hàng TMCP Ngoại thương
Việt Nam.
Số lượng DNNVV có quan hệ tín dụng với SGD không ngừng tăng lên. Theo số
liệu của Phòng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, năm 2005, chỉ có khoảng 41
DNNVV quan hệ thường xuyên với SGD, đến năm 2006, con số này là 78, và đặc
biệt đến năm 2007, có khoảng 124 DNNVV và 627 hộ kinh doanh cá thể. Trong đó
chủ yếu là Doanh nghiệp Nhà nước, đến năm 2007, số DNNVV ngoài quốc doanh
tăng lên vượt bậc, đó là dấu hiệu đáng mừng khi các DNNVV ngoài quốc doanh đã
có điều kiện tiếp xúc với nguồn vốn của SGD.
Để có thể đánh giá chất lượng tín dụng đối với DNNVV, ta cần xem xét đến quy
trình thẩm định tín dụng,đặc biệt là thẩm định quy trình cho vay đối với DNNVV
Trong thời gian qua nhìn chung các cán bộ tín dụng (CBTD) tại SGD Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam tuân thủ tương đối đầy đủ theo quy trình tín dụng đối
với DNNVV bao gồm những công việc phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ
nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. SGD đã thành lập Phòng tín dụng DNNVV
được tách ra từ Phòng tín dụng theo đó đã thiết kế một quy trình tín dụng riêng cho
khối DNNVV vừa để rút ngắn thời gian thẩm định cũng như đơn giản hoá thủ tục vay
vốn nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng tín dụng đối với các DNNVV.
SV: Cao Thị Hoài Thanh Lớp: KTĐT B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đặc biệt trong quy trình thẩm định SGD luôn xác định bước điều tra thẩm định cho
vay, thiết lập hồ sơ và xét duyệt cho vay là rất quan trọng bởi đây là cơ sở để định
%
1.Tổng DSCV
2299,7 100 2345,7 100 3215,6 100 46 2 869,9 37
DSCV DNNVV
919,8 40 1524,7 65 1834,2 57 604,9 65,7 309,5 20,3
2.Tổng DSTN
2269,4 100 2310,3 100 2871,6 100 40,9 1,8 561,3 24,3
DSTN DNNVV
1021,2 45 1547,9 67 1723,1 60 526,7 51,6 175,2 11,3
(Nguồn : Phòng tín dụng DNNVV Sở giao dịch VCB)
SV: Cao Thị Hoài Thanh Lớp: KTĐT B
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Qua bảng số liệu trên cho thấy, doanh số cho vay đối với DNNVV chiếm một tỷ
trọng tương đối lớn và có xu hướng tăng dần. Năm 2005, doanh số cho vay đối với
DNNVV đạt 919,8 tỷ đồng, chiếm 40% doanh số cho vay của toàn SGD.
Đến năm 2006, trong khi doanh số cho vay của toàn SGD tăng rất ít (chỉ tăng 2%)
nhưng doanh số cho vay đối với DNNVV đã đạt 1524,7 tỷ đồng, tăng 604,9 tỷ so với
năm 2005 với tốc độ tăng là 65,7%, chiếm tỷ trọng 65% trong tổng doanh số cho vay
đối với toàn bộ khách hàng của SGD. Nguyên nhân là do trong năm 2006, SGD thiết
lập quan hệ tín dụng thêm một số DNNVV mới và xem xét nâng hạn mức cho vay
đối với một số DNNVV đã có quan hệ tín dụng được đánh giá có tín nhiệm nên
doanh số cho vay đối với DNNVV tăng cao.
Đến năm 2007 doanh số cho vay đối với DNNVV của SGD tiếp tục tăng lên
1834,2 tỷ đồng tăng 309,5 tỷ so với năm 2006 nhưng tốc độ tăng không cao như năm
2006, chỉ là 20,3%. Ngoài ra do năm 2007 tổng doanh số cho vay của SGD tăng
mạnh (37%) nên tỷ trọng doanh số cho vay DNNVV giảm xuống còn 57%.
Nguyên nhân là trong năm 2007, SGD đã tập trung giải ngân cho một số dự án lớn
như dự án xây dựng nhà máy sản xuất container Vinashine-TGC của Công ty Liên
doanh Container Vinashine – TGC với trị giá 16 triệu USD, dự án nhà máy thuỷ điện
SV: Cao Thị Hoài Thanh Lớp: KTĐT B
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.6 : Tình hình dư nợ đối với DNNVV tại SGD Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam
Đơn vi: tỷ đồng
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 Chênh lệch
Số tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
06/05 07/06
Số
tiền
%
Số
tiền
%
Tổng dư
nợ
2265,6 100 2499,1 100 3165,5 100 233,5 10,3 666,4 26,7
1. Dư nợ
đối với DN
nên hoạt động tín dụng đối với DNNVV của SGD đã được quan tâm, chú trọng
hơn trước, không ngừng được mở rộng và phát triển.
•Các DNNVV đã dần đáp ứng được những yêu cầu của SGD trong quá trình xét
duyệt cấp tín dụng.
1.2. Thực trạng thẩm định dự án vay vốn đầu tư của các Doanh nghiệp nhỏ và
vừa tại Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
SV: Cao Thị Hoài Thanh Lớp: KTĐT B
1356
784.7
1225.4
909.6
1714.4
1940.1
0
500
1000
1500
2000
2500
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Dư nợ DN lớn
Dư nợ DNVVN
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2.1. Đặc điểm của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa có ảnh hưởng đến công tác
thẩm định dự án vay vốn đầu tư
Tiêu chí phân loại DNNVV ở các nước là không giống nhau. Một số nước chỉ dựa
trên tiêu chí duy nhất là số lao động (nhỏ hơn hoặc bằng 250 người). Có nước lại căn
cứ vào mức doanh thu hàng năm. Một số khác đặt ra các tiêu chí khác nhau cho các
ngành công nghiệp khác nhau.