Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa §Çu t
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 1986, sau khi chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa, nước ta đã có những bước tiến to lớn trong quá trình phát triển kinh tế.
Kinh tế Việt Nam liên tục tăng trưởng cao và ổn định qua các năm. Đặc biệt vào
năm 2008, khi nền kinh tế thế giới bước vào khủng hoảng, tốc độ tăng trưởng kinh
tế của rất nhiều nước đều âm thì tốc độ tăng trưởng của Việt Nam vẫn trên 6%. Vị
thế của Việt Nam đã và đang ngày càng được khẳng định trên trường quốc tế. Để có
được sự phát triển kinh tế như vậy phải kể đến vai trò vô cùng quan trọng của
ngành Ngân hàng.
Là một thành viên trong hệ thống Ngân hàng, VPBank nói chung và chi
nhánh Thăng Long nói riêng đã góp phần tích cực trong việc phát triển kinh tế của
đất nước. Trong đó phải kể đến vai trò vô cùng quan trọng của hoạt động tín dụng
mà nòng cốt là hoạt động thẩm định vào sự phát triển này. Hiện nay nhóm khách
hàng chủ yếu của chi nhánh là các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khách hàng này là
một bộ phận rất năng động trong nền kinh tế, luôn có nhu cầu vốn rất lớn. Vì vậy
việc thẩm định dự án vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng một vai trò
quan trọng trong chiến lược phát triển của chi nhánh, của ngân hàng và toàn nền
kinh tế nước ta.
Trong thời gian thực tập tại VPBank chi nhánh Thăng Long đã giúp em
hiểu sâu sắc hơn về vấn đề này và do đó em đã chọn chuyên đề tốt nghiệp: “ Hoàn
thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
VPBank chi nhánh Thăng Long”.
Nội dung của chuyên đề gồm hai chương:
- Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án vay vốn của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại VPBank chi nhánh Thăng Long.
- Chương II: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay
vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VPBank chi nhánh Thăng Long.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Từ Quang Phương - Trưởng bộ môn
kinh tế đầu tư, các thầy cô, các cô chú, anh chị phòng tín dụng VPBank chi nhánh
Thăng Long đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập
nng lc cnh tranh ng thi phn u phc v khỏch hng, gúp phn vo s
nghip phỏt trin kinh t xó hi ca t nc.
1.2. Gii thiu chung v VPBank chi nhỏnh Thng Long.
1.2.1. Gii thiu chung v VPBank chi nhỏnh Thng Long.
1.2.1.1. Lch s hỡnh thnh.
Ngy 21/10/2005, Ngõn hng thng mi c phn cỏc doanh nghip ngoi
Quc Doanh chớnh thc khai trng chi nhỏnh Thng Long, im giao dch th 28
ca VPBank, l mt thnh viờn ca NHTM Ngoi quc doanh VPBank, c hot
Sinh viên : Nguyễn Thị Nga Lớp : Đầu t 48C
2
Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa §Çu t
động theo đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp và
Quyết định số 46 -2006/QĐ – HĐQT VPBank ngày 22/3/2006 về việc Ban hành
Quy chế tổ chức và hoạt động của các chi nhánh và phòng Giao dịch VPBank. Trụ
sở chính của chi nhánh đặt tại địa chỉ Tòa nhà M3- M4, số 91 Nguyễn Chí Thanh,
Quận Đống Đa, Hà Nội. VPBank chi Nhánh Thăng Long là chi nhánh đầu tiên tại
địa bàn Hà Nội được khai trương với hệ thống nhận diện thương hiệu ứng dụng một
cách hoàn chỉnh hình ảnh biểu tượng mới của VPBank.
Ngân hàng thương mại cổ phần VPBank chi nhánh Thăng Long mặc dù còn
khá non trẻ về số năm hoạt động nhưng là một chi nhánh khá lớn mạnh trong hệ
thống NHTM Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam. Chi nhánh
đã đạt những thành tích nhất định trong việc phát triển toàn diện rộng lớn cả về quy
mô hoạt động, về tổ chức bộ máy và mạng lưới, hoạt động kinh doanh không ngừng
được mở rộng và ngày càng có uy tín, được nhiều bạn hàng đánh giá cao, kết quả
hoạt động kinh doanh của chi nhánh đã góp phần vào sự phát triển của ngân hàng
nói riêng, của ngành và quá trình phát triển kinh tế xã hội của địa bàn thành phố Hà
Nội nói chung. Quy mô hoạt động của chi nhánh hiện nay đã tới hơn 100 nhân viên.
1.2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Là chi nhánh cấp một của VPBank, chi nhánh luôn chú trọng xây dựng được
cho mình một cơ cấu tổ chức ngày càng hoàn chỉnh. Chính vì thế tháng 4 năm 2009,
Từng bước với quá trình đổi mới toàn diện hệ thống Ngân hàng Thương mại
Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh, chi nhánh Thăng Long đã không
Sinh viªn : NguyÔn ThÞ Nga Líp : §Çu t 48C
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa §Çu t
ngừng phát triển để tự khẳng định vị trí và vai trò của mình trong nền kinh tế thị
trường, chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch, đa dạng hoá các loại hình kinh
doanh dịch vụ tiền tệ, tăng cường sử dụng vốn, thay đổi cơ cấu đầu tư phục vụ phát
triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, từng bước tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật để đổi mới công nghệ,
hiện đại hoá ngân hàng mình. Chi nhánh luôn luôn đáp ứng đầy đủ và kịp thời các
nhu cầu về vốn cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, tư nhân và các hộ sản xuất.
1.2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của VPBank chi nhánh Thăng Long.
Trong những năm qua nền kinh tế Việt Nam liên tục tăng trưởng với tốc độ
cao. Tuy nhiên giai đoạn cuối năm 2008, nền kinh tế Việt Nam nói chung và của
Ngân hàng đã phải trải qua giai đoạn hết sức khó khăn bởi cuộc khủng hoảng tài
chính thế giới lớn nhất kể từ sau cuộc đại suy thoái năm 1929. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế của Việt Nam chỉ đạt 6,23%- thấp hơn nhiều so với các năm trước và chỉ số
giá tiêu dùng lại cao hơn nhiều so với các năm trước
Trong bối cảnh kinh tế chung đó, cùng với chính sách tài chính, tiền tệ của
chính phủ đã khiến cho ngành Ngân hàng Việt Nam và VPBank nói chung,
VPBank chi nhánh Thăng Long nói riêng đã phải trải qua những biến động chưa
từng có về lãi suất, tỷ giá và sự biến động thường xuyên của cung cầu ngoại tệ.
1.2.2.1. Hoạt động huy động vốn.
Hoạt động huy động vốn của VPBank nói chung và VPBank chi nhánh
Thăng Long nói riêng luôn được đặc biệt quan tâm. Đây là hoạt động có vai trò rất
quan trọng trong hoạt động của chi nhánh. Nó có ảnh hưởng lan tỏa tới cả các hoạt
động khác như hoạt động tín dụng, thanh toán quốc tế…
Nguồn vốn này được huy động từ các thành phần kinh tế với các kì hạn cũng
khác nhau. Với những nỗ lực của mình, nguồn vốn huy động của VPBank chi
trình khuyến mại… nên tốc độ tăng của nguồn vốn huy động của chi nhánh là khá
cao (19,71% tương đương với 1.337.618 triệu đồng) làm cho nguồn vốn huy động
của chi nhánh đạt 8.124.572 triệu đồng.
Nhưng đến năm 2008 tốc độ tăng giảm hẳn chỉ còn 2,97% (tương đương với
240.910 triệu đồng). Nguồn vốn huy động của năm 2008 là 8.365.482 triệu đồng.
Nguyên nhân của nguồn vốn huy động tăng ít là do nguồn vốn huy động từ thị
trường II giảm 72,66% và nguồn vốn huy động từ thị trường I vẫn ổn định, tăng
11,5% so với năm 2007 ( tương đương với 787.948 triệu đồng).
Việc duy trì và ổn định nguồn vốn từ thị trường I đưa tỷ trọng vốn huy động
từ thị trường I từ 63% (năm 2006) lên 84% năm 2007 và 91% năm 2008 là một
thành công lớn nhất trong việc huy động vốn của chi nhánh. Điều này giúp VPBank
chi nhánh Thăng Long tự chủ được nguồn vốn và đảm bảo tính thanh khoản. Việc
chi nhánh duy trì được nguồn vốn ổn định từ các tổ chức dân cư và các tổ chức
Sinh viªn : NguyÔn ThÞ Nga Líp : §Çu t 48C
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa §Çu t
kinh tế đã chứng minh sức cạnh tranh và hiệu quả các biện pháp linh hoạt, quyết liệt
trong việc thu hút vốn đầu tư của chi nhánh.
1.2.2.2. Hoạt động tín dụng.
Đây là hoạt động mang lại nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng. Nhờ sử dụng
nhiều biện pháp tăng cường hoạt động tín dụng, công tác cho vay tại VPBank chi
nhánh Thăng Long đã đạt được những kết quả như sau:
Bảng 3: Kết quả hoạt động tín dụng tại chi nhánh Thăng Long
giai đoạn 2006 đến 2008.
Đơn vị: triệu đồng.
STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Kết quả hoạt động tín dụng
I Tổng dư nợ theo đồng tiền. 1.753.482 3.512.446 3.329.157
- Theo VNĐ 1.578.133 2.729.354 2.564.150
- Theo ngoại tệ quy đổi VNĐ 175.349 783.092 765.007
Sang nm 2007, hot ng ca VPBank chi nhỏnh Thng Long ó cú nhng bc
phỏt trin nhy vt. ú l nh cỏc cỏn b tớn dng ca chi nhỏnh ó tớch cc tip th ti
cỏc khỏch hng mi v duy trỡ mi quan h tt p ti cỏc khỏch hng c. Tng d n nm
2007 l 3.512.446 triu ng, tng hn 1.758.964 triu ng (tng ng tng
100.31%) so vi nm 2006. Cht lng tớn dng ca chi nhỏnh vn duy trỡ tt, t l
n xu gim xung cũn 0,46%. õy l t l tng i thp so vi cỏc chi nhỏnh
khỏc v l mt thnh cụng trong hot ng ca chi nhỏnh.
Nm 2008 l nm cc kỡ khú khn i vi hot ng tớn dng, c bit l
hot ng gii ngõn. Lói sut thay i mt cỏch chúng mt v t n mc cao nht
t trc n gi. Chớnh vỡ vy nhiu lỳc chi nhỏnh khụng th gii ngõn c do lói
sut trn cho vay quỏ thp. D n cui nm 2008 t 3.329.157 triu ng, gim
183.289 triu ng (tng ng gim 5,22% so vi nm 2007). Cht lng tớn
dng ca chi nhỏnh cng gim. T l n quỏ hn lờn n 2,1% , gp 4,75 ln so
vi nm 2006. Tuy nhiờn t l n quỏ hn ca chi nhỏnh vn thp hn t l n
quỏ hn ca ton ngõn hng (2,3%). Tỡnh hỡnh t l n quỏ hn tng l hin
tng ph bin do nh hng ca vic tng trng tớn dng quỏ núng, lói sut
cho vay tng cao khin cho cỏc doanh nghip thiu vn, kinh doanh thua l,
khụng cú kh nng chi tr ngõn hng
Qua bng trờn ta cng cú th thy c s thay i trong t trng ngun vn cho
vay ca chi nhỏnh. ú l s tng ngy cng ln ca t l d n ca cỏc doanh nghip va
v nh, cỏc h sn xut kinh doanh v cỏ nhõn ngy cng tng. Nm 2008 t l d n ca
doanh nghip va v nh, cỏc h kinh doanh v cỏ th l 74.91%, tng 8.92% so vi nm
2006 v tng 7.44% so vi nm 2007. S thay i ny l do chi nhỏnh ó cú cỏc bin phỏp
u tiờn cho vay vi cỏc thnh phõn kinh t trờn. S d vy l VPBank luụn cú phng
chõm tr thnh ngõn hng bỏn l tt nht Vit Nam.
1.2.2.3. Hot ng kinh doanh ngoi hi v thanh toỏn quc t
VPBank chi nhỏnh Thng Long luụn coi trng phỏt trin hot ng kinh
doanh ngoi hi v thanh toỏn quc t. Chi nhỏnh luụn chỳ trng thu hỳt cỏc khỏch
hng nh v va cng nh cỏc khỏch hng ln trong lnh vc hot ng xut nhp
khu. Trong hai nm 2007 v 2008 do nh hng ca th trng ti chớnh th gii
năm 2006 thu dịch vụ tăng 9,2% trong khi đó năm 2008 so với 2007 thu dịch vụ
tăng lên đến 20.2% .
Sinh viªn : NguyÔn ThÞ Nga Líp : §Çu t 48C
9
Chuyên đề thực tập Khoa Đầu t
1.2.2.4. Hot ng phỏt hnh th.
VPBank l mt trong nhng ngõn hng i tiờn phong trong lnh vc phỏt
hnh cỏc loi th mi. Chi nhỏnh ó phỏt hnh nhiu loi th khỏc nhau nh: th ghi
n ni a autolink, th cao cp VPBank MasterCard Platinum, dũng th quc t
dnh cho gii tr VPBank MasterCard MC v th thanh toỏn qua mng VPBank
MasterCard E-Card. Vi nhng ci tin v chc nng ca th nh trờn v a ra cỏc
chng trỡnh lm th min phớ, s lng th phỏt hnh ca Chi nhỏnh ó tng liờn
tc qua cỏc nm nh sau:
th 5: Tng s th phỏt hnh hng nm ca VPBank chi nhỏnh Thng Long
giai on 2006 - 2008.
Ngun: Ti liu tham kho [3]
S lng th phỏt hnh tng liờn tc qua cỏc nm. S lng th phỏt hnh
nm 2008 tng gp 56.11% so vi nm 2006, v tng 6.3% so vi nm 2007. Tc
tng ca s lng th nm 2008 gim l do nh hng ca bi cnh kinh t trong
nc núi chung v nhu cu th trng ó bóo hũa. Ngoi ra do nm 2007, chi nhỏnh
ó a ra hai loi th mi, hai loi th ny li rt phự hp vi nhu cu ca khỏch
hng khin cho nhu cu th tng t bin. Trong khi ú nm 2008 n tn thỏng 6
chi nhỏnh mi phỏt hnh loi th mi v vn cũn nhiu khú khn trong vic trin
khai loi th ny nờn cha lm tng c nhiu s lng th phỏt hnh ca nm.
Sinh viên : Nguyễn Thị Nga Lớp : Đầu t 48C
10
Chuyên đề thực tập Khoa Đầu t
1.2.2.5. Kt qu kinh doanh.
Vi cỏc hot ng huy ng vn, hot ng tớn dng v kinh doanh ngoi
hi, thanh toỏn quc t nh trờn, trong thi gian va qua chi nhỏnh ó t c
Mc dự do nh hng ca bi cnh kinh t trong v ngoi nc lm kt qu
kinh doanh ca cỏc ngõn hng cú xu hng gim nhng chi nhỏnh ó thc hin
nhiu bin phỏp tng cng hiu qu hot ng ca chi nhỏnh, giỳp chi nhỏnh cú
Sinh viên : Nguyễn Thị Nga Lớp : Đầu t 48C
11
Chuyên đề thực tập Khoa Đầu t
c kt qu tt nht. ú l cỏc bin phỏp thc hin phng chõm tit kim trit
chi phớ, chng lóng phớ, tin hnh khoỏn chi phớ khỏc nhau cho cỏc n v c s
theo qu thu nhp, n v no to ra qu thu nhp cao cú quyn chi phớ ln hn.
Ngoi ra chi nhỏnh luụn chp hnh nghiờm chnh quy ch iu hnh lói sut ca tr
s chớnh, ca Hip hi Ngõn hng, tng cng khai thỏc cỏc ngun vn r, gim
dn cỏc ngun vn kộm hiu qu, thc hin nguyờn tỏn phõn tỏn ri ro, khụng tp
trung quỏ nhiu vo mt vi n v v c ngun vn ln ngun d n. iu ny ó
giỳp cho chi nhỏnh cú th phỏt trin mt cỏch bn vng.
II. Thc trng cụng tỏc thm nh d ỏn vay vn ca cỏc doanh nghip nh v va
ti chi nhỏnh Thng Long.
2.1. Tng quan v cỏc d ỏn vay vn ca cỏc doanh nghip nh v va
ca chi nhỏnh Thng Long.
2.1.1. c trng ca cỏc doanh nghip nh v va ca chi nhỏnh Thng Long.
Vi chin lc l tr thnh Ngõn hng Bỏn l hng u Vit Nam, khỏch
hng ch yu ca VPBank núi chung v VPBank chi nhỏnh Thng Long núi riờng
ch yu l cỏc doanh nghip nh v va. Cỏc doanh nghip nh v va ca chi
nhỏnh l c s sn xut, kinh doanh c lp, ó ng ký kinh doanh theo phỏp lut
hin hnh, cú vn ng ký khụng quỏ 10 t ng hoc s lao ng trung bỡnh hng
nm khụng quỏ 300 ngi. Doanh nghip nh v va õy bao gm cỏc doanh
nghip t nhõn, cụng ty c phn, cụng ty trỏch nhim hu hn nh v va. S lng
ca cỏc khỏch hng doanh nghip nh v va chim mt t l rt ln trong tng s
khỏch hng ca chi nhỏnh.
c trng ca cỏc khỏch hng nh v va ca chi nhỏnh ó lm nh hng
rt ln n cụng tỏc thm nh ti chi nhỏnh. Cỏc doanh nghip ny thng cú
và vừa tại chi nhánh Thăng Long.
Trong thời gian vừa qua, khách hàng chủ yếu của chi nhánh là các doanh
nghiệp nhỏ và vừa. Ta có thể thấy được điều đó qua bảng phân tích dư nợ theo
thành phần kinh tế như sau:
Bảng 7: Bảng phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế giai đoạn 2006-2008 tại
VPBank chi nhánh Thăng Long.
Đơn vị: triệu đồng.
STT Đối tượng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Dư nợ theo thành phần kinh tế 1.753.482 3.512.446 3.329.157
1 Doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.017.019 2.159.182 2.194.368
2 Hợp tác xã 87.674 0 0
3 Hộ sản xuất kinh doanh và cá nhân 140.279 210.747 299.624
4 Các thành phần kinh tế khác 789.066 1.142.517 835.165
Nguồn: Tài liệu tham khảo [3]
Qua bảng trên ta thấy được dư nợ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa của chi
nhánh chiếm tỷ lệ khá lớn, lên tới 58% tổng dư nợ. Nếu tính theo số lượng thì số
lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa của chi nhánh chiếm tới 65% tổng số khách hàng.
Thời hạn vay của các dự án này đa số là trung và dài hạn. Quy mô vay vốn thường
Sinh viªn : NguyÔn ThÞ Nga Líp : §Çu t 48C
13
Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa §Çu t
dưới 15 tỷ đồng. Các dự án vay vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa chi nhánh
thường tập trung vào nhiều lĩnh vực khác nhau. Các dự án vay vốn này để thực hiện
các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục
vụ đời sống người dân.
Khi thẩm định cho vay các khách hàng này, ngoài việc quan tâm đến dự án
vay vốn của khách hàng, các cán bộ thẩm định cần đặc biệt quan tâm đến tài sản
bảo đảm. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa dự án vay vốn thường là trung và
dài hạn mà đặc điểm của các dự án đầu tư trung và dài hạn là độ rủi ro cao hơn. Vì
vậy các doanh nghiệp cần có tài sản bảo đảm thì chi nhánh mới có thể tiến hành cho
Khách
hàng nộp
hồ sơ
vay vốn
Cán bộ
thẩm định
tiếp nhận
hồ sơ
Kiểm tra
xem tính
đầy đủ và
hợp lệ của
hồ sơ
Tiến
hành
thẩm
định
Lập tờ
trình
thẩm
định
Trưởng phòng tín dụng
đánh giá lại xem xét hồ
sơ đề xuất.
tr®Ò xuÊt.
Ban tín dụng hoặc
hội đồng tín dụng ra
quyết định cho vay
Yều cầu bổ
sung
xã hội của dự án. Phòng tài sản có nhiệm vụ thẩm định và đánh giá các tài sản cầm
cố đảm bảo cho khoản vay. Trong quá trình thẩm định trên cán bộ thẩm định có thể
đến tận nơi tìm hiểu thực trạng khách hàng, hỏi ý kiến các đơn vị có liện quan và
các trung tâm thông tin về tình hình tài chính, tư cách pháp lý, tình hình vay nợ…
của chủ đầu tư.
● Bước 4: Quyết định của người có thẩm quyền.
Cán bộ thẩm định lập tờ trình thẩm định khách hàng, ghi rõ ngày nhận hồ sơ
lần đầu và ngày nhận đủ hồ sơ, chuyển trưởng phòng tín dụng ký duyệt. Nhân viên
thẩm định tài sản bảo đảm lập báo cáo thẩm định tài sản, chuyển trưởng phòng thẩm
định tài sản ký duyệt. Cán bộ tín dụng nhận lại báo cáo thẩm định, biên bản định giá
từ nhân viên thẩm định tài sản, tập hợp bộ hồ sơ trình Ban tín dụng/ Hội đồng tín
dụng (trong vòng từ hai đến năm ngày từ khi nhận tài sản bảo đảm). Ngay sau khi
Ban tín dụng/ Hội đồng tín dụng duyệt hồ sơ, cán bộ thẩm định báo cáo trưởng
phòng nội dung chỉ đạo hoặc sửa chữa nội dung duyệt vay. Sau đó, lập thông báo
Sinh viªn : NguyÔn ThÞ Nga Líp : §Çu t 48C
16
Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa §Çu t
cho khách hàng về việc cho vay hay không. Nếu đồng ý sẽ cấp tín dụng cho dự án
và sẽ thực hiện giải ngân theo sự thỏa thuận của hai bên. Định kì sẽ kiểm tra việc sử
dụng vốn vay của chủ đầu tư, thỏa thuận của hai bên. Định kì cán bộ tín dụng sẽ
kiểm tra việc sử dụng vốn vay của chủ đầu tư, giám sát tiến trình tiến hành dự án để
đảm bảo khả năng thanh toán của dự án.
Đối với những dự án nhỏ, vay từ 4 tỷ đồng trở xuống và có tài sản thế chấp,
bảo lãnh thì chỉ cần lập ban tín dụng, ban này sẽ chịu trách nhiệm thẩm định và
quyết định cho vay vốn. Đối với những dự án lớn phức tạp vay trên 4 tỷ đồng thì
cần lập Hội đồng thẩm định xem xét, thẩm định dự án.
2.2.2. Phương pháp thẩm định.
2.2.2.1. Thẩm định theo trình tự
Phương pháp này được sử dụng rất nhiều và hầu như trong tất cả các dự án
được thẩm định tại chi nhánh Thăng Long. Chi nhánh thường tiến hành thẩm định
VPBank chi nhánh Thăng Long thường xuyên sử dụng phương pháp so sánh
trong việc lựa chọn các dự án. Đây là phương pháp phổ biến, đơn giản được áp
dụng nhiều trong thực tế. Trong phương pháp này các cán bộ thẩm định của chi
nhánh so sánh, đối chiếu nội dung của dự án với các chuẩn mực luật pháp quy định,
các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kĩ thuật thích hợp, thông lệ quốc tế và trong nước
cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích, so sánh để lựa chọn phương án tốt
nhất. Các chỉ tiêu để so sánh được sử dụng hết sức linh hoạt theo từng dự án cụ thể
phù hợp với quy mô và tính chất của dự án. Các chỉ tiêu được chi nhánh sử dụng
bao gồm một số chỉ tiêu sau:
- Tiêu chuẩn về thiết kế, xây dựng, về cấp công trình do Nhà nước quy định
hoặc điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp nhận được.
- Tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tư công
nghệ quốc gia, quốc tế.
- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư của dự án: NPV, IRR, điểm hòa vốn…
Ví dụ minh họa: “ Dự án mở rộng nhà máy chế biến hoa quả hộp của công ty
trách nhiệm hữu hạn Thành Đạt”. Khi thẩm định khía cạnh tài chính của dự án, chi
nhánh đã tiến hành tính toán lại chỉ tiêu IRR của dự án và so sánh với lãi suất cho vay
của Ngân hàng để đánh giá tính khả thi của dự án. Dự án có IRR=24% trong khi đó lãi
suất cho vay của Ngân hàng là 12%/ năm. Như vậy IRR của dự án lớn gấp đôi lãi suất
vay ngân hàng. Kết luận là dự án có tính khả thi cao về mặt tài chính.
2.2.2.3. Phương pháp phân tích độ nhạy.
Phương pháp này mặc dù là một phương pháp tiên tiến giúp lựa chọn được
những dự án có tính khả thi cao nhưng lại rất ít được cán bộ của chi nhánh sử dụng.
Nếu có sử dụng chỉ sử dụng cho những dự án rất lớn còn các dự án vay vốn của các
doanh nghiệp nhỏ và vừa thì hầu như không được sử dụng. Nội dung của phương
pháp này là xem xét xem khi một số chỉ tiêu thay đổi thì nó ảnh hưởng đến chỉ tiêu
hiệu quả tài chính ra sao. Theo đó khi sử dụng phương pháp này các cán bộ thẩm
định sẽ tiến hành cho một yếu tố nào đó như doanh thu hoặc chi phí thay đổi theo
Sinh viªn : NguyÔn ThÞ Nga Líp : §Çu t 48C
18
ca i tng ny l rt ln. V ngun cung hiờn nay mi ch cú ba Vin dng lóo
quy mụ cũn nh mi ch ỏp ng c hn 200 khỏch hng.
Nhn xột ca cỏn b thm nh: ngun cung v Vin Dng Lóo cha ỏp
ng nhu cu cho ngi cao tui v dch v chm súc sc khe, ngh dng. D
ỏn cú kh nng cao trong vic thõm nhp th trng v chim lnh th phn.
Sinh viên : Nguyễn Thị Nga Lớp : Đầu t 48C
19
Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa §Çu t
2.2.3.5. Phương pháp triệt tiêu rủi ro.
Dự án đầu tư là hoạt động lâu dài do đó có độ rủi ro cao. Rủi ro có thể xảy ra
cả trong giai đoạn thực hiện đầu tư và giai đoạn vận hành các kết quả đầu tư. Vì vậy
để đảm bảo tính vững chắc về hiệu quả của dự án, các cán bộ thẩm định của chi
nhánh thường sử dụng phương pháp này để dự đoán các rủi ro có thể xảy ra đối với
dự án để có các biện pháp hạn chế thấp nhất tác động của rủi ro và phân tán rủi ro
cho các đối tác có liên quan.
Ví dụ minh họa: “ Dự án đầu tư mua dây chuyền máy in tại Công ty trách
nhiệm hữu hạn Đại Phúc”. Cán bộ thẩm định của chi nhánh đã xác định được các
rủi ro của dự án như sau:
- Rủi ro về kĩ thuật: nếu chất lượng máy in không tốt thì sẽ tốn kém chi phí
sửa chữa nhiều mà kết quả lại có thể không được như dự tính. Như vậy sẽ ảnh
hưởng đến hiệu quả tài chính của dự án. Tuy nhiên doanh nghiệp đã mua loại máy
in đạt tiêu chuẩn kĩ thuật cao, có uy tín lâu năm trên thị trường nên khả năng mua
phải máy in không đảm bảo chất lượng là rất thấp.
- Rủi ro về khả năng trả nợ: Nếu dự án không đạt được kế hoạch kinh doanh
sẽ không có đủ tiền để trả nợ cho khoản vay chi nhánh. Để chuẩn bị cho vấn đề này
công ty đã tiến hành điều tra về nhu cầu in ấn trên địa bàn là rất lớn. Với chất lượng
sản phẩm và giá cả cạnh tranh công ty có khả năng chiếm lĩnh thị phần cao.
- Rủi ro về tài sản bảo đảm: Do đây là khách hàng có quan hệ tín dụng lâu
năm với chi nhánh nên tài sản bảo đảm chỉ bằng một phần của khoản vay. Tài sản
bảo đảm là chính giá trị dây chuyền máy in đó với quyền sử dụng đất và ngôi nhà.
- Vn iu l: 2.000.000.000 ng ( Hai t ng).
- Giy chng nhn ng kớ mó s thu s 0103228457 ngy 09/12/2005.
- iu l hot ng ca doanh nghip ngy 10/12/2005.
- Quyt nh b nhim k toỏn trng: Quyt nh s 06/Q ngy
30/12/2006 ca giỏm c v vic b nhim B Nguyn Hong Mai gi chc v k
toỏn trng cụng ty.
Nhn xột: Cụng ty c thnh lp v hot ng theo ỳng phỏp lut. Nh
vy cụng ty cú t cỏch phỏp nhõn vay vn theo quy nh hin hnh.
Thm nh nng lc kinh doanh ca khỏch hng.
Nng lc kinh doanh ca khỏch hng c th hin cỏc khớa cnh sau:
- S hp lý trong c cu t chc ca doanh nghip.
- Nng lc ca ch u t, ca cỏn b qun lý.
- Kinh nghim kinh doanh.
- Quy mụ, v th v uy tớn ca doanh nghip trờn th trng
Cỏc yu t ny ch cú th phõn tớch nh tớnh c. Nú úng vai trũ rt quan
trng trong viờc quyt nh thnh cụng ca doanh nghip.
Vớ d thm nh: D ỏn m rng nh mỏy ch bin hoa qu hp ca cụng
ty trỏch nhim hu hn Thnh t
Sinh viên : Nguyễn Thị Nga Lớp : Đầu t 48C
21
Chuyên đề thực tập Khoa Đầu t
Cụng ty l doanh nghip lm vic lõu nm trong lnh vc ch bin v úng
hp hoa qu. Thng hiu ca cụng ty c nhiu khỏch hng bit n v sn
phm ca cụng ty ó cú ch ng trờn th trng Vit Nam. Ch u t l ngi
cú kinh nghim lõu nm trong lnh vc ch bin hoa qu hp. Cụng ty ó xõy
dng c c cu t chc m qua nhiu nm ó chng t c s hp lý trong t
chc ca mỡnh. Ngoi ra cỏn b, cụng nhõn ca cụng ty l nhng lao ng lnh
ngh v giu kinh nghim.
Nhn xột: Cụng ty trỏch nhim hu hn Thnh t l n v cú nng lc
kinh doanh tt, cú th m bo s thnh cụng cho d ỏn.
Chi phí quản lý doanh nghiệp 425,126 642,119 915,289
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 673,101 203,005 1,084,899
Thu nhập từ hoạt động tài chính (614,821) 215,874 489,265
Thu nhập khác - - -
Tổng lợi nhuận trước thuế 58,280 418,879 1,574,164
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 16,318 117,286 393,541
Lợi nhuận sau thuế 41,962 301,593 1,180,623
Bảng 11: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Năm
2006 2007 2008
TÀI SẢN
A TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 2.105.216 3.333.461 4.216.321
B TSCĐ và đầu tư dài hạn
240.073 438.290 444.883,00
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 2.345.289 3.771.751 4.661.204
NGUỒN VỐN
A Nợ phải trả
422.687 2.318.279 2.295.661
I Nợ ngắn hạn 422.687 2.318.279 1.797.403
II Nợ dài hạn
- - 498,258
III. Nợ khác - - -
B Vốn chủ sở hữu 1.922.602 1.453.472 2.365.543
TỔNG NGUỒN VỐN 2.345.289 3.771.751 4.661.204
Sinh viªn : NguyÔn ThÞ Nga Líp : §Çu t 48C
23
Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa §Çu t
Bảng 12: MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
Một số chỉ tiêu tài chính 2006 2007 2008
1. Khả năng thanh toán
Sinh viªn : NguyÔn ThÞ Nga Líp : §Çu t 48C
24
Chuyªn ®Ò thùc tËp Khoa §Çu t
tùy theo đặc điểm, quy mô của dự án và đặc điểm của khách hàng mà nội dung
thẩm định dự án vay vốn cũng khác nhau.Mục tiêu đặt ra của Ngân hàng là khi cho
vay phải đảm bảo thu hồi được khoản cho vay đó. Do đó việc thẩm định của chi
nhánh tập chung vào việc thẩm định hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự
án đầu tư. Các nội dung chủ yếu khi thẩm định dự án vay vốn của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa bao gồm:
Nội dung 1: Xem xét đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của DAĐT
Trong nội dung này cán bộ thẩm định tiến hành đánh giá và thẩm định các
nội dung sau: tính đầy đủ của hồ sơ dự án, tư cách pháp lý của chủ đầu tư, mục tiêu
của đầu tư, quy mô đầu tư và sự cần thiết phải đầu tư, đánh giá khái quát các nội
dung của dự án…Kết luận của giai đoạn này là dự án đã có đầy đủ các hồ yêu cầu
cho thẩm định chi tiết chưa. Nếu đầy đủ thì cán bộ thẩm định mới tiến hành thẩm
định chi tiết.
Ví dụ: “ Dự án mở rộng nhà máy chế biến hoa quả hộp của công ty trách
nhiệm hữu hạn Thành Đạt”.
- Mục tiêu của đầu tư: là nhằm cung cấp các sản phẩm hoa quả hộp đảm bảo
tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo uy tín, chất lượng, không gây nguy hại cho sức khỏe
người tiêu dùng, giúp người tiêu dùng có nhiều sự lựa chọn hơn. Đồng thời dự án
còn hướng tới xuất khẩu sau hai năm hoạt động.
- Sự cần thiết đầu tư: các sản phẩm hoa quả hộp hiện nay chưa đa dạng,
nhiều sản phẩm còn chưa rõ nguồn gốc xuất xứ, tiêu chuẩn chất lượng kém. Nhu
cầu về hoa quả hộp đang ngày càng tăng nhưng chưa được đáp ứng đầy đủ. Chưa có
thương hiệu hoa quả hộp nào thực sự có uy tín trên thị trường.
- Quy mô đầu tư: 13 tỷ đồng.
- Hồ sơ pháp lý của dự án gồm: Hồ sơ về khách hàng vay vốn, hồ sơ kinh tế,
hồ sơ vay vốn: giấy đề nghị vay vốn, dự án đầu tư, hợp đồng kinh tế liên quan đến
khoản vay.