Đánh giá công tác lập dự án Xây dựng xưởng chế biến tinh bột sắn công suất 90 tấnngày tại Tỉnh Sơn La của Tổng công ty xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn - Pdf 91

Phần i: Lời nói đầu
Sự phát triển của nền kinh tế thị trờng đã đa nền kinh tế nớc ta ngày càng
phát triển sôi động hơn, nền kinh tế phát triển kéo theo nhiều lĩnh vực trong nó
và nhiều ngành liên quan đến nó phát triển theo, đặc biệt là lĩnh vực hoạt động
đầu t. Và ngợc lại chính sự phát triển của hoạt động đầu t lại góp phần không
nhỏ tác động tới sự chuyển đổi trong toàn bộ nền kinh tế, góp phần vào sự tăng
trởng của ngành, địa phơng đợc đầu t và của các ngành và địa phơng có liên
quan.
Đầu t trong nền kinh tế ngày càng nhiều song không phải dự án đầu t nào
cũng có hiệu quả, có tác động tích cực đến nền kinh tế đất nớc. Sở dĩ nh vậy là
do chúng ta còn bị ảnh hởng nhiều bởi t tởng trớc đây: khi xây dựng dự án chủ
đầu t có khuynh hớng nhờ chuyên viên t vấn thực hiện sao cho đúng quy định
và yêu cầu của tổ chức xét duyệt và tổ chức tín dụng để đợc chấp thuận đầu t
và cho vay, mà ít quan tâm đến tính khả thi của các tính toán, đặc biệt là độ tin
cậy của các phơng án mà dự án đa ra nh về tài chính, kỹ thuật...Tất nhiên với
xu hớng kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu cho mỗi dự án để đợc đầu t
cũng cao hơn, đòi hỏi việc lập dự án phải có hiệu quả hơn. Hiện nay trong cơ
chế thị trờng, việc lập dự án có vai trò quan trọng quyết định đến yếu tố thành
bại của việc đầu t, cũng nh đó là điều kiện tiên quyết để tổ chức tín dụng xét
cho vay. Vì vậy, một dự án muốn có hiệu quả và có tính khả thi thì cần chú
trọng nhiều đến hoạt động lập dự án.
Tuy lập dự án có vai trò quan trọng nh vậy, song hoạt động lập dự án hiện
nay vẫn còn nhiều thiếu sót, bất cập cả về nội dung và phơng pháp tiến hành
lập dự án. Tình hình này không chỉ của riêng một đơn vị lập dự án nào, các đơn
vị lập dự án đều phải có một sự chuyển biến trong công tác lập dự án đầu t để
có thể đáp ứng đợc yêu cầu của lập dự án hiện nay và cạnh tranh đợc với các
đơn vị lập dự án khác. Và với Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn với t cách có thể là chủ đầu t lập dự án, hoặc là đơn vị t vấn đợc
thuê để lập dự án thì việc nâng cao, đổi mới công tác lập dự án là rất cần thiết.
Đối với dự án Xởng chế biến tinh bột sắn công suất 90 tấn/ngày tại Tỉnh
Sơn La thì việc lập dự án là quan trọng, do dự án có vai trò quan trọng nhằm

nguồn lực đã bỏ ra để đạt đợc các kết quả đó. Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài
nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ.
Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài
sản vật chất (nhà máy, đờng sá, các của cải vật chất khác...) và các nguồn nhân
lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã
hội.
1.1.2. Dự án đầu t
1.1.2.1. Khái niệm dự án đầu t
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về dự án đầu t, những định nghĩa này
đều đứng trên những mục tiêu khác nhau để nhìn nhận dự án, có một số cách
định nghĩa dự án nh sau:
- Thông thờng dự án đầu t đợc hiểu là: một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một
nhiệm vụ cụ thể cần phải đợc thực hiện với phơng pháp riêng, nguồn lực
riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới.
- Cũng có định nghĩa cho rằng dự án là tập hợp các hoạt động nhằm thực
hiện một mục tiêu nhất định, trong quá trình thực hiện muc tiêu đó cần có
các nguồn lực đầu vào (inputs) và kết quả thu đợc là các đầu ra (outputs).
- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung dự án đợc coi là những
nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhất định.
- Đối với doanh nghiệp, dự án có thể là:
o Sản xuất sản phẩm mới
o Mở rộng sản xuất
o Trang bị lại thiết bị
Thời gian hoạt động từ 3 năm trở lên.
- Theo nghị định 88/CP (ngày 01/09/1999): Dự án là tập hợp những đề
xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc, mục tiêu hoặc yêu cầu
nào đó.
Tuy có nhiều cách quan niệm khác nhau về dự án nhng nội dung, đặc trng
cơ bản của dự án là thống nhất trong cách hiểu. Cụ thể nội dung của dự án là:
3

c. Theo giai đoạn hoạt động của các dự án đầu t trong quá trình tái sản xuất
xã hội
Có thể phân loại các dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh thành:
o Dự án đầu t thơng mại là loại dự án đầu t có thời gian thực hiện đầu t và
hoạt động của các kết quả đầu t để thu hồi vốn đầu t ngắn, tính chất bất
định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt đợc độ chính xác cao.
o Dự án đầu t sản xuất là loại dự án đầu t có thời hạn hoạt động dài, vốn
đầu t lớn, thu hồi chậm, thời gain thực hiện đầu t lâu, dộ mạo hiểm cao,
tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trong
tơng lai.
d. Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn đã bỏ ra
Có thể phân chia dự án đầu t thành dự án đầu t ngắn hạn (nh dự án đầu t th-
ơng mại) và dự án đầu t dài hạn ( nh các dự án đầu t sản xuất, đầu t phát triển
khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng...).
e. Theo phân cấp quản lí
Theo cấp quản lí dự án đợc chia thành các nhóm A, B, C.
o Các dự án nhóm A thờng do Thủ tớng Chính phủ quyết định cho phép
đầu t.
o Các dự án nhóm B và C Bộ trởng có thể quyết định cho phép đầu t.
f. Theo nguồn vốn
Dựa vào nguồn vốn dự án đầu t có thể đợc phân chia thành:
o Dự án đầu t có vốn huy động trong nớc
o Dự án đầu t có vốn huy động nớc ngoài
Việc phân loại này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn và vai trò
của mỗi nguồn đối với dự phát triển kinh tế xã hội của từng ngành, từng địa
phơng và toàn bộ nền kinh tế.
g. Theo vùng lãnh thổ:
Dự án đầu t đợc phân thành: Dự án địa phơng, dự án quy hoạch vùng lãnh
thổ
1.1.2.3. Chu kỳ dự án đầu t

chọn
dự án
Nghiên
cứu
khả thi
( lập
dự án -
LCKT
KT)
Đánh
giá

quyết
định
(thẩm
định
dự
án)
Đàm
phán
và ký
kết các
hợp
đồng
Thiết
kế và
lập dự
toán
thi
công

giảm
dần

thanh

Sơ đồ1.2: Chu kỳ dự án đầu t phân theo ba giai đoạn
Qua sơ đồ cho thấy quá trình lập và thẩm định dự án đầu t đều nằm trong
giai đoạn tiền đầu t. Mà giai đoạn tiền đầu t tạo ra tiền đề và quyết định sự
thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, do vậy mà chúng ta có thể thấy đợc
vai trò quyết định của lập và thẩm định đối với hiệu quả của dự án trong tơng
ý đồ về
dự án
đầu tư
Chuẩn
bị đầu

Thực
hiện
đầu

SX -
KD
DV
ý đồ
dự án
mới
6
lai. Việc ra quyết định đầu t đúng hay sai, hiệu quả đầu t cao hay thấp phụ
thuộc vào quá trình lập và thẩm định dự án.
Cách 2: Chia chu kỳ dự án thành 5 giai đoạn: Giai đoạn xây dựng dự án, giai

động ở ngay nơi mà nó tạo dựng nên. Do đó, các điều kiện về địa lý, địa
hình tại đó có ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh đến
kết quả và hiệu quả của công cuộc đầu t.
o Mọi hậu quả và thành quả của quá trình thực hiện đầu t chịu nhiều ảnh h-
ởng của các yếu tố không ổn định theo thời gian, điều kiện địa lý, không
gian.
7
Bởi vậy mà hoạt động đầu t có độ mạo hiểm rất cao. Vì thế để đảm bảo cho
mọi công cuộc đầu t đợc tiến hành thuận lợi, đạt đợc mục tiêu mong muốn,
đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao đòi hỏi phải thực hiện tốt công tác chuẩn
bị. Sự chuẩn bị này đợc thể hiện trong việc soạn thảo các dự án đầu t (lập dự án
đầu t), có nghĩa là phải thực hiện đầu t theo dự án đợc soạn thảo với chất lợng
tốt.
1.2. Nội dung và phơng pháp lập dự án đầu t
1.2.1. Quan niệm về lập dự án đầu t
Có thể hiểu lập dự án đầu t là tập hợp các hoạt động xem xét, chuẩn bị, tính
toán toàn diện các khía cạnh kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên, môi trờng
pháp lý...Trên cơ sở đó xây dựng một kế hoạch hoạt động phù hợp nhằm thực
hiện một dự án đầu t.
Quá trình lập một dự án đầu t đợc coi là một quá trình phát triển từ việc hình
thành các ý tởng đầu t, cho đến việc xây dựng một kế hoạch chi tiết nhằm biến
ý tởng đó thành hiện thực. Có thể thấy đợc điều này thông qua việc nghiên cứu
khái quát khái niệm lập một dự án đầu t sản xuất kinh doanh: là một quá trình
tạo ra một bức tranh hay một mô hình về cái mà một đơn vị sản xuất kinh
doanh sẽ trở thành. Mô hình này là một tài liệu đợc làm bởi các câu chữ và các
con số, đợc thiết kế để đa cho ngời đọc một hình ảnh ấn tợng (image) của các
doanh nghiệp sẽ đạt đến
Hình ảnh mà các dự án đầu t mô tả bao gồm: Ai? Cái gì? Khi nào? ở đâu?
Tại sao? Nh thế nào? Bao nhiêu?
Những mô tả này sẽ là cơ sở cho các nhà đầu t đa ra các quyết định đầu t (có

trình sản xuất hàng hoá. Nguyên tắc coi dự án là một sản phẩm hàng hoá khắc
phục đợc những cách nhìn nhận không đầy đủ, trong đó coi việc lập dự án chỉ
là một khâu mang tính thủ tục. Cách nhìn nhận này sẽ dẫn đến việc lập các dự
án không đảm bảo chất lợng, không có sự đồng bộ giữa việc lập dự án hôm nay
và thực tế dự án diễn ra trong tơng lai. Nguyên tắc này cũng đợc coi là một cơ
sở quan trọng cho việc xây dựng nội dung quy trình và phơng pháp lập dự án
đầu t.
Nguyên tắc độc giả mục tiêu xác định các đối tợng Khách hàng Ngời
đọc của dự án. Mỗi đối tợng khác nhau lại tìm kiếm ở dự án những khía cạnh
thông tin khác nhau, những vấn đề, những góc độ khác nhau của dự án. Do
vậy, việc lập dự án cần quan tâm để đáp ứng đợc những nhu cầu thông tin khác
nhau của độc giả. Đồng thời các đối tợng độc giả của dự án cũng có những
trình độ khác nhau, do vậy mà việc cung cấp thông tin cũng phải đảm bảo
thông tin dễ tiếp cận với mọi đối tợng độc giả. Thông thờng các độc giả mục
tiêu của dự án là:
o Chủ đầu t (nhà đầu t)
o Các cơ quan Nhà nớc thực hiện chức năng thẩm định dự án
o Các đơn vị cho dự án vay vốn (ngân hàng, các tổ chức tín dụng...)
9
o Các nhà quản lý dự án
o Đối tác tham gia dự án (đơn vị đấu thầu thực hiện dự án, các đơn vị cung
ứng cho dự án ...)
o ....
Vai trò của dự án đợc lập với các độc giả mục tiêu:
Với nhà đầu t: dự án đợc lập là căn cứ chủ yếu để những ngời đầu t (chủ
vốn) hoặc đại diện của họ xem xét và quyết định về việc đầu t hay không đầu t,
đầu t theo phơng án nào. Dự án đầu t đợc thành lập là cơ sở cho nhà đầu t xin
giấy phép đầu t kinh doanh từ cơ quan có thẩm quyền thông qua việc xem
xét lợi ích của việc thực hiện dự án đối với nền kinh tế. Dự án đợc lập cũng
đồng thời là cơ sở cho nhà đầu t vay vốn và gọi vốn từ bên ngoài để tiến hành

Vì một dự án cũng là một sản phẩm nên quy trình lập dự án cũng đợc coi là
quy trình sản xuất sản phẩm. Mỗi sản phẩm đợc sản xuất theo một quy trình
khác nhau, có những đòi hỏi khác nhau và mỗi dự án thì cũng có những yêu
cầu khác nhau về nội dung, quy trình và phơng pháp.
Tùy theo quy mô vốn đầu t, tính chất phức tạp và yêu cầu của từng dự án
mà một dự án có thể tiến hành lập ở những cấp độ khác nhau: là báo cáo đầu t
đối với dự án nhóm C có vốn đầu t nhỏ hơn một tỷ, là báo cáo khả thi đối với
dự án nhóm B và C, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả
thi đối với dự án nhóm A.
Nhng nếu coi quá trình lập dự án là một quá trình từ khi hình thành ý tởng
đầu t đến việc xây dựng một kế hoạch chi tiết nhằm biến ý tởng đó thành hiện
thực thì việc lập dự án đầu t sẽ đợc tiến hành theo các cấp độ:
o Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu t.
o Nghiên cứu tiền khả thi.
o Nghiên cứu khả thi.
Mỗi dự án đợc lập ra phải đảm bảo đợc những yêu cầu nhất định về nội
dung cung cấp cho các độc giả mục tiêu và đảm bảo tăng hiệu quả của dự án đ-
ợc lập. Mỗi cấp độ lập dự án sẽ thể hiện cho nội dung của dự án có phù hợp
không. Tuỳ thuộc vào mục tiêu của dự án, và thực trạng nguồn lực mà dự án
huy động đợc mà mỗi dự án lại có những nội dung khác nhau. Song về mặt
logic nội dung của dự án có những điểm cơ bản nh nhau:
a. Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu t.
Nghiên cứu cơ hội đầu t là việc nghiên cứu các khả năng và điều kiện để
chủ đầu t có thể đa ra một quyết định sơ bộ về đầu t. Mục đích của việc nghiên
cứu cơ hội đầu t là việc xác định một cách nhanh chóng và ít tốn kém nhng lại
dễ thấy về các khả năng đầu t trên cơ sở các thông tin cơ bản đa ra đủ để làm
cho ngời có khả năng đầu t phải cân nhắc, xem xét và đi đến quyết định có
11
triển khai tiếp sang giai đoạn tiếp sau hay không. Một phơng án đầu t đợc coi
là thuận lợi hay không thờng đợc xem xét trên 3 yếu tố cơ bản:

đầu t nhằm thực hiện những mục tiêu đề ra.
Sau khi có những nghiên cứu cơ hội đầu t chung sẽ tiến hành nghiên cứu cơ
hội đầu t cụ thể cho từng dự án, xem xét ở cấp độ từng đơn vị sản xuất kinh
12
doanh dịch vụ nhằm phát hiện ra những khâu, những giải pháp kinh tế kỹ thuật
trong hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đơn vị cần và có thể đầu t
trong từng kỳ kế hoạch, để phục vụ cho mục tiêu phát triển sản xuất kinh
doanh của đơn vị đồng thời đáp ứng mcụ tiêu phát triển của ngành, cùng và cả
nớc.
Về bản chất, việc nghiên cứu cơ hội đầu t khá sơ sài. Ngời ta thờng chỉ dựa
vào các ớc tính tổng hợp hơn là phân tích chi tiết. Song việc nghiên cứu cơ hội
đầu t cũng cần làm rõ những vấn đề liên quan đến dự án nh: Sản phẩm nào? Số
lợng, chất lợng sản phẩm? Giá bán sản phẩm? Tổng lãi ớc tính? Tổng vốn đầu
t ớc tính? Vấn đề xử lý môi trờng của dự án.
Sau khi lựa chọn đợc cơ hội đầu t phù hợp và nhà đầu t đa ra quyết định sơ
bộ đối với cơ hội đầu t đó, chúng ta cần nghiên cứ tiếp tục để có đợc quyết
định cuối cùng: Có nên đầu t vào phơng án đầu t này hay không?. Để trả lời
câu hỏi đó cần đi vào nghiên cứu bớc tiếp theo:
b. Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bớc tiếp theo của bớc nghiên cứu các cơ hội đầu t có nhiều triển
vọng đã đợc lựa chọn có quy mô đầu t lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian
thu hồi vốn lâu, chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố bất định. Bớc này sẽ nghiên
cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu t còn thấy phân vân, cha
chắc chắn nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu t hoặc để khẳng
định lại cơ hội đầu t đã đợc lựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay không. Sở dĩ
phải tiến hành nghiên cứu tiền khả thi trớc khi tiến hành nghiên cứu khả thi vì
nghiên cứu khả thi là một công việc khá tốn kém về thời gian, công sức, trí tuệ,
tiền bạc. Mặt khác, nghiên cứu khả thi mang tính rủi ro cao. Để tránh những
thiệt hại, rủi ro cho nghiên cứu khả thi chúng ta nên tiến hành một bớc đệm, đó
là nghiên cứu tiền khả thi trớc khi nghiên cứu khả thi. Chỉ khi nghiên cứu tiền

quả đầu t sau này đòi hỏi phải tổ chức các nghiên cứu chức năng hoặc
nghiên cứu hỗ trợ.
Nội dung của nghiên cứu hỗ trợ đối với các dự án khác nhau thờng khác
nhau tuỳ thuộc vào những đặc điểm về mặt kỹ thuật của dự án, về nhu cầu thị
trờng đối với sản phẩm do dự án cung cấp, về tình hình phát triển kinh tế và
khoa học kỹ thuật trong nớc và trên thế giới.
Các nghiên cứu hỗ trợ có thể tiến hành song song với nghiên cứu khả thi,
và cũng có thể tiến hành sau nghiên cứu khả thi tuỳ thuộc vào thời điểm phát
hiện các khía cạnh cần phải tổ chức nghiên cứu sâu hơn. Chi phí cho nghiên
cứu hỗ trợ đợc tính vào trong chi phí nghiên cứu khả thi.
Sau bớc nghiên cứu tiền khả thi nếu thấy dự án có hiệu quả và có khả năng
thực hiện thì tiếp tục tiến hành nghiên cứu khả thi.
c. Nghiên cứu khả thi.
14
Đây là bớc sàng lọc cuối cùng để lựa chọn đợc dự án tối u. ở giai đoạn này
phải khẳng định cơ hội đầu t có khả thi hay không? Có vững chắc, có hiệu quả
hay không?
ở bớc nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tơng tự nh giai đoạn
nghiên cứu tiền khả thi, nhng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn.
Mọi khía cạnh nghiên cứu đều đợc xem xét ở trạng thái động, tức là có tính
đến các yếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu, xem xét
sự vững chắc hay không của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu
tố bất định, hoặc cần có các biện pháp tác động gì để đảm bảo cho dự án đạt
hiệu quả. Đối với các dự án đầu t nhỏ, quá trình nghiên cứu có thể gom lại làm
một bớc.
Nội dung của nghiên cứu khả thi là:
- Xem xét tình hình kinh tế tổng quát có liên quan đến dự án đầu t. Tình
hình kinh tế tổng quát đợc đề cập trong dự án bao gồm các vấn đề sau:
o Điều kiện về địa lí tự nhiên
o Điều kiện về dân số và lao động.

- Quản lý, bố trí lao động cho dự án.
Bằng các số liệu đã đợc tính toán cẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế kỹ
thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện dự án trong dự án để có đợc những kết
luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án trớc khi quyết định đầu t. Việc
nghiên cứu khả thi đã tạo ra một bức tranh tổng thể về mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của một dự án trong tơng lai. Tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà mỗi dự
án sẽ có các nội dung lập phù hợp.Thông thờng ở Việt Nam các dự án đợc lập
trên cơ sở các nội dung sau:
o Căn cứ lập báo cáo khả thi (Luận chứng kinh tế kỹ thuật).
o Sản phẩm.
o Thị trờng.
o Khả năng đảm bảo và phơng thức cung cấp các yếu tố đầu vào cho
sản xuất.
o Quy mô và chơng trình sản xuất.
o Công nghệ và trang thiết bị.
o Tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, năng lợng và các yếu tố đầu vào khác.
o Địa điểm và đất đai.
o Quy mô xây dựng và các hạng mục công trình.
o Tổ chức sản xuất kinh doanh.
o Nhân lực.
o Phơng án tổ chức và tiến độ thực hiện đầu t, tiến độ sử dụng vốn.
o Tổng kết nhu cầu về vốn đầu t và các nguồn vốn.
o Phân tích tài chính.
o Phân tích kinh tế.
16
o Phân tích các ảnh hởng xã hội.
o Kết luận và kiến nghị.
1.2.3. Quy trình lập dự án.
Quy trình lập dự án là xác định các bớc, các công việc cần tiến hành để lập
một dự án đầu t. Quy trình lập dự án phải đợc xác định trên cơ sở bản chất của

thành nên một dự án mới.
Nh vậy có thể thấy về mặt logic quá trình lập dự án và quá trình thực hiện
dự án là hai quá trình ngợc nhau. Lập dự án phải đi từ xác định mục tiêu đến
xác định các hoạt động và nguồn lực để thực hiện mục tiêu. Còn thực hiện dự
án lại đi từ xác định các nguồn lực và hoạt động để thực hiện mục tiêu. Có thể
mô hình hoá quá trình lập dự án và đánh giá dự án theo sơ đồ logic sau:
Lập dự án
Thực hiện dự án
1.2.3.2. Các hoạt động trong lập dự án.
Quá trình lập dự án gồm ba hoạt động cơ bản:
o Hoạt động kế hoạch hoá.
o Hoạt động thu thập và xử lý thông tin.
o Hoạt động phát triển nguồn lực.
Các hoạt động kế hoạch hoá: bao gồm nghiên cứu đánh giá tình hình kinh
tế xã hội ảnh hởng đến dự án, nghiên cứu đánh giá các tác động môi trờng
Vấn đề
Luận chứng
Các mục tiêu
Các đầu ra
Các hoạt động
Các đầu vào
Các đầu vào
Các hoạt động
Các đầu ra
Các mục tiêu
Đánh giá DA
18
đến các kế hoạch phát triển ...Các dự án cần đợc xây dựng trên cơ sở nội dung
cốt lõi của hoạch định phát triển ngành, vùng hoặc doanh nghiệp. Có thể mô
hình hoá việc lập kế hoạch lập dự án trong doanh nghiệp nh sau:

nguồn nào?; Việc thu thập dữ liệu lập dự án có cần thiết hay không? có cần
19
đến sự t vấn của các nhà chuyên môn hay không?; Các quan chức Chính phủ
hoặc khách hàng hoặc t vấn từ bên ngoài để lập một dự án đặc thù hay không?
Bớc 3: Trong khuôn khổ thời gian lập dự án kể từ khi bắt tay vào công việc
chuyên viên lập dự án cần quyết định:
o Các dữ liệu bổ xung cần thu thập ở đâu và bằng nguồn nào?
o Chuẩn bị các buổi thảo luận với các chuyên gia thích hợp
o Chuẩn bị kế hoạch TOR (terms of reference - Điều khoản tham chiếu)
cho quá trình lập dự án nếu cần thiết.
o Xác định những chi phí nảy sinh sẽ đợc trang trải nh thế nào?
o Đa ra kế hoạch và tiến hành công việc đúng tiến độ.
1.2.3.4. Xây dựng quy trình lập dự án.
Mỗi đơn vị lập dự án cần căn cứ vào năng lực của mình cũng nh yêu cầu
của các dự án để xây dựng một quy trình lập dự án phù hợp. Sản phẩm cuối
cùng là dự án đã đợc lập, nó có thể là bản luận chứng nghiên cứu cơ hội đầu t,
nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi. Việc xây dựng một quy trình sẽ là
cơ sở cho việc điều phối quá trình lập dự án. Quy trình sẽ xác định toàn bộ các
nội dung công việc cơ bản cần phải tiến hành thực hiện tốt quy trình có nghĩa
là sẽ góp phần nâng cao chất lợng dự án đợc lập, giảm đợc chi phí cũng nh thời
gian lập dự án.
20
Đây là một quy trình lập dự án đầu t thờng đợc sử dụng ở các công ty t vấn
ở Việt Nam. Quy trình này đợc xây dựng trên cơ sở xác định các nội dung cần
phải lập dự án, chia nhỏ các bớc công việc để giao cho các bộ phận có liên
quan thực hiện, nó sẽ là cơ sở để nâng cao chất lợng, hiệu quả dự án đầu t bằng
việc chuyên môn hoá, tiêu chuẩn hoá, công nghiệp hoá. Quy trình này đã xác
định toàn bộ các nội dung công việc cơ bản cần phải tiến hành. Khâu đầu tiên
là nhận nhiệm vụ dự án, nhiệm vụ này đợc xác định trên cơ sở hợp đồng t vấn
(đối với các công ty t vấn) hoặc nhiệm vụ phát triển doanh nghiệp. Nhiệm vụ

có đặc thù riêng, có yêu cầu khác nhau vì vậy việc lập một dự án sẽ sử dụng
một hệ thống những phơng pháp khác nhau từ các khâu thu thập dữ liệu, xử lý
dữ liệu, ra quyết định đầu t. Những phơng pháp cơ bản để lập dự án đầu t bao
gồm các phơng pháp: thu thập xử lý thông tin, dự báo dự đoán, đánh giá nguồn
lực, phân tích các dữ liệu và ra các quyết định đầu t.
Các phơng pháp đều nhằm mục đích tạo ra mức độ chính xác đối với nguồn
thông tin cho dự án, nâng cao đợc chất lợng của phân tích và ra quyết định từ
đó sẽ tăng hiệu quả của việc lập dự án.
Các phơng pháp đợc lựa chọn để lập dự án sẽ phụ thuộc vào yêu cầu của
công tác nghiên cứu, phân tích và đánh giá. Lựa chọn đúng phơng pháp cho
việc lập dự án cũng đợc coi là đã làm tăng tính hiệu quả của dự án đợc lập. Hệ
thống các phơng pháp cho lập dự án có thể là:
1.2.4.1. Các phơng pháp dự báo, dự đoán nhu cầu.
Một dự án đầu t cần dự đoán đợc các yếu tố nguồn lực đầu vào và kết quả
đầu ra cần đạt tới trong tơng lai. Dự báo, dự đoán chính xác sẽ giúp cho việc
huy động các nguồn lực một cách hợp lý, đa ra đợc các quyết định đầu t hữu
hiệu. Các phơng pháp dự báo, dự đoán sử dụng trong lập dự án thông thờng để
xác định giá cả, số lợng (cung, cầu) của dự án hoặc liên quan đến dự án trong
tơng lai. Một số phơng pháp sau đây thờng đợc sử dụng:
a. Phơng pháp dự báo bình quân di động: Theo phơng pháp này, giá trị
dự báo kỳ t (tức là
t
y

) đợc xác định theo công thức:
n
1
y

t

t-3
+ (1.2)
Trong đó: giá trị trọng số đợc gọi là tham số điều chỉnh, nó thờng đợc
chọn trong khoảng 0,1 0,3
c. Phơng pháp Brown: Theo phơng pháp này, giá trị dự báo kỳ t + m (tức

mt
y

+
) đợc xác định theo công thức:
mt
y

+
= a
t
+ mb
t
(1.3)
Trong đó:
a
t
- mẫu dự báo
b
t
- độ dốc của đờng giá trị dự báo
m - thời điểm tính từ thời điểm t
d. Phơng pháp Holt: Theo phơng pháp này, giá trị dự báo kỳ t + m -
mt

) + (1 - )b
t-1
; với 0 1
m - thời điểm tính từ thời điểm t
e. Phơng pháp hệ số co giãn:
Hệ số co giãn của cầu sản phẩm X khi nhận nhân tố Z nào đó thay đổi đợc
xác định theo công thức:
e
z
= (% thay đổi của Qx)/(% thay đổi của Z)
e
z
=
2
ZZ
Z
:
2
QQ
Q
12X1X2
X
+

+

(1.5)
hay:
23
e

Phơng pháp này nhằm xác định mối quan hệ giữa biến phụ thuộc với các
biến độc lập, ví dụ nhu cầu một hàng hóa (biến phụ thuộc) sẽ phụ thuộc vào
giá cả, thu nhập, quảng cáo, (các biến độc lập) bằng một ph ơng trình nào đó:
t
y

= f(P
t
, I
t
, A
t
, )
Trong đó:
- P
t
là giá cả tại thời điểm t
- I
t
là thu nhập tại thời điểm t
- A
t
là quảng cáo tại thời điểm t
Đây có thể là mô hình hồi quy phi tuyến tính hoặc hồi quy tuyến tính, hồi
quy đơn hoặc hồi quy bội.
Những phơng pháp trên thông thờng đợc đồng thời sử dụng cho công tác
dự báo, sau đó phơng pháp nào có kết quả chính xác nhất sẽ đợc lựa chọn. Ph-
ơng pháp có giá trị sai số nhỏ nhất sẽ đợc coi là phơng pháp chính xác nhất.
Các giá trị sai số là cơ sở cho việc lựa chọn có thể là:
- Độ lệch tuyệt đối bình quân - MAD =

Phơng pháp nào có giá trị MAD, MSE hoặc MAPE nhỏ nhất sẽ đợc coi là
đáng tin cậy nhất và số liệu phân tích từ phơng pháp này sẽ đợc sử dụng cho
công tác lập dự án đầu t.
24
g. Phơng pháp chuyên gia:
Dùng để dự báo những dữ kiện đầu vào của dự án trên cơ sở sử dụng các
kiến thức của chuyên gia. Phơng pháp này thờng đợc áp dụng trong điều kiện
nguồn thông tin thiếu về số lợng và không đảm bảo về chất lợng, việc thu thập
thông tin gặp nhiều khó khăn do không có điều kiện, không đủ thời gian hoặc
kinh phí điều tra. Phơng pháp này còn đặc biệt quan trọng đối với các dự án
sản xuất sản phẩm mới mà các số liệu quá khứ hầu nh không có hoặc có rất ít.
1.2.4.2. Các phơng pháp thu thập dữ liệu.
Có hai phơng pháp cơ bản để nghiên cứu thị trờng là nghiên cứu hiện trờng
và nghiên cứu sau. Nghiên cứu hiện trờng là tiến hành phỏng vấn ngời tiêu
dùng trên thị trờng tiềm năng để biết đợc loại hàng hóa, dịch vụ nào đợc khách
hàng a chuộng, khi ngời hỏi có tính đại diện cao thì tỷ lệ phần trăm số ngời đợc
hỏi a thích sản phẩm sẽ là cơ sở để xác định tỷ lệ phần trăm khách hàng trên
thị trờng a thích sản phẩm. Phơng pháp nghiên cứu sau là việc nghiên cứu,
phân tích những thông tin đã thu thập từ trớc (báo chí, tài liệu của các viện
nghiên cứu, của doanh nghiệp khác). Phơng pháp thứ nhất có u điểm là có đợc
thông tin trung thực, không ai có. Nhng hạn chế của nó là chỉ có thể phỏng vấn
đợc một số nhất định ngời mua vì hỏi nhiều sẽ rất tốn kém; phơng pháp thứ hai
có u điểm là rẻ, tơng đối thuận tiện nhng nhợc điểm của nó là mức độ chính
xác và mức độ phù hợp không cao.
Việc lựa chọn phơng pháp nào thờng tùy thuộc vào quy mô và yêu cầu của
dự án. Nếu dự án có quy mô đầu t lớn, có ảnh hởng mạnh đến tơng lai của
doanh nghiệp cũng nh ngành thì việc nghiên cứu hiện trờng là rất cần thiết.
Những dự án quy mô nhỏ, mức độ phức tạp không lớn có thể sử dụng phơng
pháp nghiên cứu sau.
1.2.4.3.Các phơng pháp phân tích, đánh giá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status