Thực trạng công tác lập và thẩm định dự án đầu t tại
Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
I. khái quát về đặc điểm, tình hình hoạt động của Tổng
công ty.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty.
Quá trình hình thành.
Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (VINACCO) là
doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập ngày 01/11/1996 theo quyết định số
1853NN-TCCB/QĐ của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, trên cơ sở hợp
nhất và tổ chức lại: Liên hiệp các xí nghiệp Xây dựng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn, Liên hiệp các xí nghiệp Xây lắp Nông nghiệp và công nghiệp thực
phẩm, các doanh nghiệp xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và công nghiệp thực
phẩm (cũ).
Tên, trụ sở.
- Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có tên giao dịch là:
VINACCO.
- Tên tiếng Anh: CORPORATION OF AGRICULTURAL CONSTRUCTION AND
RURAL DEVELOPMENT
- Viết tắt: VINACCO.
- Trụ sở chính: 68 Đờng Trờng Chinh - Đống Đa Hà Nội.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty.
Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty xây dựng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn nh sau:
a. Tham gia xây dựng quy hoạch và kế hoạch xây dựng các công trình nông nghiệp
và phát triển nông thôn.
b. Ngành nghề kinh doanh:
- Thi công các công trình xây dựng nông nghiệp, nông thôn, các công trình dân
dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, đờng dây hạ thế và trạm biến thế từ 35KV
trở xuống.
- Hoàn thiện các công trình xây dựng và trang trí nội ngoại thất.
Tổng công ty hoạt động với phơng thức 4 đa ( đa ngành nghề, đa lãnh thổ, đa
nguồn vốn, đa quy mô).
Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì Tổng công ty
còn có những hạn chế về mặt máy móc thiết bị, nguồn nhân lực cho nên những dự
án mà Tổng công ty tham gia chủ yếu là những dự án vừa và nhỏ. Tổng công ty
đang phấn đấu trở thành một công ty lớn mạnh trong lĩnh vực xây dựng để có thể
liên danh với những công ty lớn khác tham gia đấu thầu những công trình lớn phù
hợp với khả năng của Tổng công ty.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Tổng công ty.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
2
2
3
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
Bộ máy điều hành và quản lý của Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn nh sau:
Hội đồng quản trị: Có 5 thành viên do Bộ trởng Bộ nông nghiệp và phát
triển nông thôn bổ nhiệm sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trởng, Trởng
ban Ban tổ chức cán bộ Chính phủ. Trong đó có một Chủ tịch Hội đồng
quản trị, một thành viên kiêm Tổng giám đốc, một thành viên kiêm Tr-
ởng ban Ban kiểm soát. Hiện nay chủ tịch hội đồng quản trị của Tổng
công ty là ông Huỳnh Xuân Ba.
Hội đồng quản trị có một số chuyên viên chuyên trách giúp việc do Hội đồng
quản trị quyết định.
Bộ máy điều hành:
Một Tổng giám đốc do Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ
nhiệm sau khi thống nhất ý kiến với Bộ trởng, Trởng ban tổ chức cán bộ Chính
phủ. Tổng Giám đốc Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
hiện nay là Ông Bạch Quang Dũng.
Các Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trởng Tổng công ty do Bộ trởng Bộ Nông
5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty trong những
năm gần đây.
Biểu đồ 1: Biểu đồ doanh thu
Qua biểu đồ doanh thu chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy trong giai đoạn
2000 2001 Tổng công ty có những phát triển vợt bậc, doanh thu tăng 296.968
tỷ đồng tức 31,44% đó là một kết quả rất tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh,
thể hiện sự nỗ lực không ngừng của Tổng công ty. Từ năm 2001 2003 tốc độ
tăng tuy có chậm lại nhng vẫn đạt trên 10% (năm 2002 tăng 155.345 tỷ tức
12.51%, năm 2003 tăng 147.172 tỷ tức 10,53%). Đến năm 2004 doanh thu của
Tổng công ty giảm sút so với năm 2003 (giảm 7 tỷ đồng ), về mức giảm 7 tỷ là
con số không nhiều nhng nếu xét trên đà tăng trởng trên 10% một năm của tổng
công ty thì có thể thấy điều này là tín hiệu đáng lo ngại với hoạt động sản xuất
kinh doanh của toàn Tổng công ty bởi lẽ các công ty xây dựng ngày càng nhiều về
số lợng và lớn mạnh về chất lợng, bên cạnh đó là tình trạng đấu thầu không minh
bạch và thiếu chính xác đã làm ảnh hởng tới hoạt động của Tổng công ty. Nhiều
công ty bằng mọi giá thắng thầu đã hạ giá thầu làm ảnh hởng tới chất lợng công
trình, tiến độ thực hiện cũng nh ảnh hởng tới hoạt động kinh doanh của những
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
4
4
5
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
công ty khác. Chính vì vậy công ty cần có những đổi mới phù hợp để đáp ứng đợc
đòi hỏi của thị trờng trong thời gian tới.
BIểU Đồ nộp ngân sách và lợi nhuận
54.337
71.137
69.555
75.3
86
831
999
1173
1323
1375
0
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
5
5
6
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
200
400
600
800
1000
1200
1400
n
g
à
n
2000
2001
2002
2003
2004
năm
Thu nhập bình quân
Thu nhập
thì quyền quyết định thuộc Hội đồng xét duyệt các dự án đầu t.
Thứ ba là về nội dung và phơng pháp lập dự án: Việc lập dự án cha đợc coi
trọng đúng mức, các đơn vị chỉ coi đây là một thủ tục trớc khi bớc vào thực hiện
đầu t . Trong thời gian gần đây việc lập dự án cũng đã có những bớc thay đổi cho
phù hợp với tình hình nền kinh tế.
Chính vì các dự án đợc lập ở Tổng công ty là các dự án đầu t xây dựng nên nó
có đặc điểm là vốn khê đọng nhiều và trong thời gian dài, thời gian thu hồi vốn
lâu, và thành quả của các công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đợc
tạo dựng, do đó các điều kiện về địa lý, địa hình nơi đầu t sẽ ảnh hởng lớn đến quá
trình thực hiện đầu t cũng nh kết quả sau này của đầu t. Chính vì vậy để đảm bảo
cho công cuộc đầu t đem lại hiệu quả cần phải làm tốt công tác chuẩn bị tức công
tác lập dự án đầu t.
1.2 Quy trình thực hiện công tác lập dự án.
Về quy trình lập dự án: Các dự án của Tổng công ty đợc lập với sự t vấn hớng
dẫn của các chuyên gia, các viện nghiên cứu cho nên quy trình ngày càng đợc cải
tiến theo hớng phù hợp hơn, các hoạt động nh nghiên cứu đánh giá tình hình kinh
tế xã hội liên quan đến dự án, thu thập dữ liệu và xử lý thông tin, lập dự án, đánh
giá dự án đều dần đợc các đơn vị chuẩn hóa.
Nhận nhiệm vụ dự án, kế hoạch dự án
Nghiên cứu kế hoạch và các tài liệu có liên quan, thu thập tài liệu cần thiết.
Lập đề cơng
Phê duyệt đề cơng
Thực hiện lập dự án
Kiểm tra việc lập dự án
In, đóng quyển, ký, đóng dấu
Thẩm định dự án (thẩm định nội bộ)
Bàn giao tài liệu
Lu hồ sơ
- Đơn vị thành viên.
- Thuê t vấn
Tài chính có nhiệm vụ cung cấp những thông tin về khả năng huy động vốn, khả
năng tài chính của Tổng công ty trong việc thực hiện dự án.
Ngoài ra các đơn vị thành viên khi lập dự án thì việc tham khảo ý kiến của các
thành viên trong các ban chuyên môn là cần thiết để tạo ra một hệ thống hoàn
chỉnh trong Tổng công ty.
1.3 Nội dung các bớc soạn thảo.
Về nội dung: Các dự án của Tổng công ty cũng dần đợc xây dựng theo hớng các
mẫu chuẩn. Cụ thể, theo Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các dự án của
ngành công nghiệp xây dựng mà ở đây là Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn thờng đề cập đến những nội dung cơ bản sau đây:
a. Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu t
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
8
8
9
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
- Căn cứ pháp lý
- Căn cứ thực tiễn
- Định hớng phát triển ngành
- Sự cần thiết phải đầu t và mục tiêu dự án
b. Thị trờng và giá cả của dự án
- Tình hình sản xuất sản phẩm và đầu ra của dự án ở Việt Nam
- Thị trờng thế giới và trong nớc về sản phẩm của dự án.
c. Lựa chọn hình thức đầu t
- Hình thức đầu t
- Phơng án đầu t
d. Địa điểm xây dựng nhà máy
- Lựa chọn địa điểm xây dựng
- Thông tin về địa điểm đợc lựa chọn
- Những thuận lợi và khó khăn đối với địa điểm đợc chọn
j. Vốn đầu t, hiệu quả đầu t
- Tổng hợp vốn đầu t
- Tổng hợp khối lợng vốn đầu t
- Các chỉ tiêu tài chính, hiệu quả đầu t
k. Kết luận và kiến nghị
l. Các phụ lục
Có thể thấy qua so sánh những nội dung của công tác lập dự án đầu t của Tổng
công ty với những mẫu quy chuẩn là tơng đồng và hầu nh đã đề cập tới hết những
nội dung cần thiết. Điều đó chứng tỏ về mặt nội dung để lập một dự án đầu t đã đ-
ợc chú trọng và thực hiện một cách tơng đối đầy đủ.
1.4 Thời gian lập dự án .
Thời gian lập dự án của các đơn vị thành viên cũng nh các phòng ban trực
thuộc của Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn còn có
nhiều bất cập, đó là việc kéo dài thời gian do thiếu và yếu về nguồn nhân lực, về
hệ thống các kênh thông tin. Việc chậm thời gian cho công tác lập dự án sẽ dẫn tới
những ảnh hởng không nhỏ tới công cuộc đầu t nh: thị trờng đã bão hoà, các nhà
đầu t khác chiếm lĩnh thị trờng... Chính vì vậy việc giảm thời gian lập dự án là một
việc cần thiết phải thực hiện trong thời gian tới.
Việc kéo dài thời gian lập dự án kéo theo việc tăng chi phí cho hoạt động này.
Mặc dù kinh phí cho công tác này là cố định theo phần trăm kinh phí dự án đợc
lập nhng những chi phí khác nh tiền lơng tháng, các khoản phát sinh, các thiệt hại
hữu hình và vô hình khác...
1.5 Quản lý dự án đầu t.
Việc quản lý công tác lập dự án của Tổng công ty cũng đã có nhiều biến đổi
song thực sự vẫn cha đáp ứng đợc về yêu cầu trong quản lý hiện đại. Việc sử dụng
các thiết bị cũng nh con ngời với lối t duy còn cũ đã ảnh hởng không nhỏ tới công
tác quản lý dự án tại Tổng công ty. Trớc hết với số đơn vị thành viên hạch toán độc
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
10
10
quả nh mong muốn. Điều này có thể hiểu do đặc thù hoạt động của Tổng công ty
là ngành xây dựng mang tính chất kỹ thuật nhiều. Nhng trong sự phát triển của
kinh tế xã hội trong thời gian qua thì việc chỉ chú trọng thẩm định kỹ thuật đã bộc
lộ nhiều bất cập và cần đợc điều chỉnh cho phù hợp hơn, đó là thẩm định toàn diện
các dự án đầu t, chú trọng thẩm định các hiệu quả kinh tế xã hội cũng nhu thẩm
định về kỹ thuật.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
11
11
12
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
Tờ trình của doanh nghiệp xin lập dự án
Tổng công ty
Ra quyết định duyệt dự án khả thi
Quyết định cho phép lập dự án khả thi
Lập dự án khả thi
Thẩm
định
Dự
án
Tờ trình xin Tổng công ty phê duyệt dự án khả thi
Cơ quan t vấn hoặc chủ đầu t
Phòng Kế hoạch - Đầu t - Thị trờng, Kế toán - tài chính
-
Phòng Kỹ thuật Công nghệ
Về tài chính, vốn vay: Phòng
Kế hoạch - Đầu t - Thị trờng,
Kế toán Tài chính
Về thiết bị, công nghệ, nhà xởng, kết cấu hạ tầng: Phòng
Kỹ thuật Công nghệ
Các dự án đầu t đợc tính toán các chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu kinh tế xã hội đợc
xác định trớc khi tiến hành hoạt động đầu t. Các chỉ tiêu đó đều đợc ớc tính bằng
những phơng pháp khác nhau. Vì vậy để đánh giá chính xác tính hợp lý và khả thi
của các chỉ tiêu này ngời thẩm định cũng phải sử dụng những phơng pháp khác
nhau để thẩm định.
Chúng ta tìm hiểu kỹ hơn phơng pháp thẩm định theo trình tự dự án thông th-
ờng đợc sử dụng tại Tổng công ty qua sơ đồ sau:
Thẩm định tổng quát
Thẩm định chi tiết
Thẩm định mặt kỹ thuật
Khả thi
Thẩm định mặt tài chính
Khả thi
Thẩm định mặt kinh tế xã hội
Không khả thi
Bác bỏ
Không khả thi
Không khả thi
Bác bỏ
Bác bỏ
Khả thi
Chấp nhận
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
13
13
14
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
Báo cáo nghiên cứu khả thi
Sơ đồ 1.10
Đối với Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phơng
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
14
14
15
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
Về mặt thị trờng
Khi thẩm định nội dung này, hội đồng thẩm định tiến hành thu thập thông tin
về tình hình cung cầu trị trờng của sản phẩm do dự án tạo ra để so sánh với tình
hình thực tế với những số liệu trong báo cáo nghiên cứu khả thi.
Về tiến độ thực hiện dự án
Trong giai đoạn này, bộ phận thẩm định sẽ tiến hành xem xét tiến độ thực hiện
dự án và chơng trình sản xuất của dự án.
Về phơng diện tổ chức của dự án:
Trong giai đoạn thẩm định dự án về phơng diện tổ chức, Hội đồng thẩm định
sẽ tiến hành xem xét về các đơn vị thiết kế thi công, xem xét khả năng của đơn bị
cung ứng thiết bị, xem xét khả năng thực tế của ngời tiêu thụ sản phẩm dự án.
Về mặt kỹ thuật;
Trong giai đoạn thẩm định dự án về phơng diện kỹ thuật, Hội đồng thẩm định
sẽ tiến hành thẩm định việc lựa chọn hình thức đầu t và công suất của dự án, thẩm
định việc lựa chọn dây chuyền thiết bị công nghệ: Căn cứ theo điều kiện và năng
lực sản xuất hiện tại, căn cứ nhu cầu của thị trờng, tính năng thiết bị, khả năng tài
chính của chủ đầu t.
Khi tiến hành thẩm định dự án về mặt kỹ thuật, Hội đồng thẩm định cử cán bộ
( cán bộ phòng Kỹ thuật - Công nghệ) xuống hiện trờng xem xét việc lựa chọn địa
điểm và mặt bằng xây dựng. Đối với những dự án đầu t xây dựng mới hay mở rộng
sản xuất thì việc thẩm định các phơng án địa điểm là rất quan trọng. Ngoài các
yếu tố nh tận dụng tối đa các cơ sở hạ tầng sẵn có, gần nguồn nguyên liệu, thuận
lợi về giao thông, tuân thủ các kiến trúc quy hoạch của điạ phơng thì việc xử lý
chất thải cần phải đợc đặc biệt chú trọng khi dự án đi vào hoạt động. Ngoài ra ở
Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì việc xem xét các
định việc lựa chọn địa điểm xây dựng, xem xét các số liệu địa chất, giải pháp giải
phóng mặt bằng, các tiêu chuẩn định mức kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn.
Về mặt tài chính:
Đối với Tổng công ty thì việc thẩm định về mặt tài chính sẽ tiến hành xem xét
những nội dung sau:
Thứ nhất, thẩm định mức độ chính xác trong việc tính toán tổng vốn đầu t và
tiến độ bỏ vốn đầu t.
Thứ hai, thẩm định về cơ cấu vốn và nguồn vốn.
Thứ ba, thẩm định việc tính toán giá thành và chi phí sản xuất.
Thứ t, thẩm định các chỉ tiêu phân tích tài chính của dự án.
Hội đồng thẩm định kết hợp với phòng Kế toán Tài chính tiến hành thẩm
định các chỉ tiêu tài chính của dự án. Với các chỉ tiêu này phơng pháp áp dụng là
phơng pháp so sánh các chỉ tiêu. Để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án đầu t có
rất nhiều chỉ tiêu khác nhau nh NPV, IRR, B/C, T... trong đó hai chỉ tiêu NPV và
IRR đợc coi là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá tính khả thi của dự án.
Đánh giá chỉ tiêu NPV
Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô lãi của dự án đầu t quy về thời điểm hiện tại,
do đó dự án sẽ đợc chấp nhận khi NPV > 0.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
16
16
17
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
NPV đợc coi là chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá tính khả thi của dự án đầu t, việc
tính toán chi tiêu này phục thuộc nhiều vào việc lựa chọn tỷ suất chiết khấu, do đó
việc lựa chọn một tỷ suất chiết khấu phù hợp để tính NPV cho dự án là rất quan
trọng. Việc lựa chọn tỷ suất chiết khấu phụ thuộc vào mỗi ngành cũng nh phụ
thuộc và các yếu tố nh lãi vay trên thị trờng, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát... Hiện
nay, Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sử dụng mức
chiết khấu là
18
Luận văn tốt nghiệp Đỗ Ngọc Sơn
án khác về quy trình, nội dung, phơng pháp lập và thẩm định cho phép chúng ta có
bức tranh chung của công tác này trong toàn Tổng công ty.
Đây là một dự án gần đây đợc lập và thẩm định cho nên nó phản ánh tơng đối
trung thực về thực trạng lập và thẩm định của Tổng công ty.
Chủ đầu t: Công ty sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng số 1 Sơn La.
Địa điểm xây dựng: Bản Nà Lùn, xã Mờng Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Nguồn vốn đầu t: Vay tín dụng u đãi và vay tín dụng thơng mại.
Hình thức đầu t: Xây dựng mới.
Thời gian thực hiện dự án: năm 2003
Sản phẩm của dự án:
- Gạch rỗng 2 lỗ.
- Gạch rỗng 4 lỗ.
- Gạch rỗng 6 lỗ.
- Gạch chống nóng 4 lỗ.
- Gạch lát 200 x 200.
- Gạch chống nống 3 lỗ.
3.1 Lập dự án: Đầu t xây dựng nhà máy gạch Tuynel Mộc Châu
3.1.1 Sự cần thiết phải tiến hành đầu t .
Việt Nam đang trên đà phát triển, nhiều công trình đang đợc xây dựng trên
khắp đất nớc. Đối với địa bàn tỉnh Sơn La, là một tỉnh miền núi phía Bắc, đã đợc
quy hoạch trở thành một tỉnh có vị trí chiến lợc trong khu vực phía Tây Bắc. Nhu
cầu xây dựng ngày càng cao cả trong nớc và quốc tế. Xuất phát từ nhu cầu trong
việc xây dựng và phát triển của tỉnh trong những năm tới vốn đang rất thiếu
nguyên vật liệu cho xây dựng. Chính vì những lý do trên mà việc tiến hành đầu t
xây dựng nhà máy gạch Tuynel Mộc Châu là cần thiết và hợp lý.
3.1.2 Nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội tổng quát.
Mộc Châu là một huyện tơng đối phát triển của tỉnh Sơn La, tốc độ phát triển
trên 15%, là một huyện có tiềm năng phát triển kinh tế với nguồn tài nguyên thiên