Chương I
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI NGÂN HÀNG HABUBANK
I. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG HABUBANK
1. Quá trình hình thành và phát triển
a.Thành lập
Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội là một ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam được thành lập và đăng kí hoạt động tại nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam .
Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội được ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp giấy
phép hoạt động số 0020/NH-CP có hiệu lực từ ngày 6 tháng 6 năm 1992 trong thời hạn
99 năm.
b. Những hoạt động chính của HABUBANK
Ngân hàng được thành lập để tiến hành các hoạt động chính của ngân hàng, bao
gồm:
• Nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức và cá nhân.
• Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn các tổ chức và cá nhân tuỳ theo khả năng
và nguồn vốn của ngân hàng.
• Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại, chiết khấu thương phiếu, trái
phiếu và các chứng từ có giá .
• Cung cấp các dịch vụ cho khách hàng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác
khi được NHNN cho phép.
c. Các chi nhánh hoạt động và công ty con
Trụ sở chính của ngân hàng đặt tại B7Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam. Vào
ngày 31/12/2005, ngân hàng habubank có một trụ sở chính, tám chi nhánh ở Hà Nội,
Quảng NINH, Bắc Ninh và thành phố Hồ Chí Minh và sáu văn phòng giao dịch.
Chi tiết các chi nhánh của ngân hàng HABUBANK như sau:
Bảng 1: Chi nhánh hoạt động của ngân hàng HABUBANK
Tên Địa điểm Được ngân hàng Nhà Nước
chấp thuân theo
Trụ sở chính B7 Giảng Võ, Hà Nội Giấy phép hoạt động số
Chi nhánh TP Hồ Chí
Minh
83 Nguyễn Huệ, phường
Bến Nghé, quận1, TP Hồ
Chí Minh
Quyết định số
440/NHNN_CNH ngày 16-
9-2003
Chi nhánh Hoàng Quốc
Việt
118 Hoàng Quốc Việt, Từ
Liêm, Hà Nội
Quyết định số
483/NHNN_HAN7 ngày
18-9-2003
Chi nhánh Xuân Thuỷ 239 đường Xuân Thuỷ,
Cầu Giấy, Hà Nội
Quyết định số 325/NHNN-
HAN7 ngày 30-5-2005
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2006
Công ty con: tại ngày 31-12-2005 ngân hàng HABUBANK có một công ty con.
Chi tiết như sau:
Bảng 2: Vốn điều lệ của Ngân hàng HABUBANK
Tên công ty
Được đăng kí thành lập theo
đăng kí kinh doanh số
Lĩnh vực
hoạt động
Tỷ lệ sỡ hữu
của ngân
Hoạt động chung
Phó.TGĐ
Phó.TGĐ
Phó.TGĐ
Phó.TGĐ
Cung ứng dịch vụDVNH doanh nghiệp
phát triển KD
DVNH
cá nhân
Chiến lược hợp
tác Marketing
Kiểm tra và xét
duyệt tín dụng
Chức năng, quyền hạn của từng bộ phận trong sơ đồ tổ chức được qui định như
sau:
a. Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý ngân hàng, có toàn quyền nhân danh ngân
hàng để quyết định và thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của ngân hàng.
Hội đồng quản trị của bao gồm các thành viên:
Ông NGUYỄN VĂN BẢNG Chủ tịch, được tái bổ nhiệm ngày 16/1/2003
Ông NGUYỄN TUẤN MINH Thành viên, được tái bổ nhiệm ngày 16/1/2003
Ông NGUYỄN ĐƯỜNG TUẤN Thành viên , được tái bổ nhiệm ngày 16/1/2003
Ông ĐỖ TRỌNG THẮNG Thành viên, được bổ nhiệm ngày 16/1/2003
Bà DƯƠNG THỊ THU HÀ Thành viên, được tái bổ nhiệm ngày 16/1/2003
b. Ban điều hành:
Ban điều hành là cơ quan điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của ngân
hàng, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa
vụ của mình.
Ban điều hành (ban giám đốc) của HABUBANK bao gồm các thành viên :
Bà BÙI THỊ MAI Tổng GĐ, được bổ nhiệm ngày 15/3/2002
f. Các phòng ban khác:
Để đảm bảo hoạt động kinh doanh có hiệu quả, HABUBANK phân định
rõ trách nhiệm và vai trò của từng phòng ban, cụ thể:
- Phòng chiến lược, hợp tác, marketing: đảm bảo việc thực hiện các chiến lược
phát triển ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng; hợp tác phát triển kinh doanh
với khách hàng, các đối tác bên ngoài; thực hiện tốt các chiến lược marketing
trong từng giai đoạn để phát triển thương hiệu HABUBANK một cách rộng
rãi và có uy tín nhất.
- Phòng dịch vụ ngân hàng cá nhân: đảm bảo việc thực hiện tốt các hoạt động
ngân hàng cho đối tượng khách hàng là cá nhân.
- Phòng dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp, phát triển kinh doanh: đảm bảo việc
tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh của ngân hàng cho đối tương
khách hàng là các doanh nghiệp, tiến hành thẩm tra tín dụng theo quy định.
- Phòng kiểm tra xét duyệt: có nhiệm vụ tái thẩm định tín dụng nhằm đảm bảo
chất lượng mục tiêu của danh mục tài sản.
- Phòng cung ứng dịch vụ: đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng như
dịch vụ thẻ một cách rộng rãi và có hiệu quả nhất.
Có thể nói, bộ máy tổ chức của HABUBANK ngày càng linh hoạt và hiệu qủa hơn,
đảm bảo các hoạt động của ngân hàng diễn ra tốt trong môi trường cạnh tranh ngày càng
gay gắt.
3. Vốn và nguồn vốn của HABUBANK
3.1. Vốn điều lệ
Kể từ ngày thành lập, vốn điều lệ của HABUBANK đã liên tục tăng tại các thời
điểm sau:
Bảng 3: Vốn điều lệ của HABUBANK
Vốn tăng
lên (triệu
đồng)
Được ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
chấp thuận theo
năm 2005 và tăng lên 1000 tỷ trong năm 2006. Việc tăng vốn điều lệ HABUBANK đã
hạn chế tốt rủi ro thanh khoản, đảm bảo hoạt động bền vững.
3.2. Số lượng vốn huy động
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, HABUBANK đã có những bước tiến đáng
kể. Với các sản phẩm đa dạng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng, chính sách lãi suất linh
hoạt, được hỗ trợ bởi các phương thức marketing hiệu quả, HABUBANK ngày càng thu
hút được sự quan tâm của đông đảo khách hàng dân cư và tổ chức kinh tế. số liệu được thể
hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Số lượng vốn huy động của HABUBANK
Đơn vị tính: triệu VNĐ
Số dư nguồn
vốn huy động
2004 % nguồn
vốn
2005 %
nguồn
vốn
2006 % nguồn
vốn
Tiền gửi thanh
toán và vay từ
các NH và tổ
chức tín dụng
1.022.897 38,08% 1.191.860 31,97% 1.806.110 32,69%
Các nguồn vốn
vay khác
14.800 0,55% 35.995 0,97% 46.618 0,84%
Tiền gửi của các
tổ chức kinh tế
và cá nhân
NH và tổ chức tín
dụng
1.037.697 38,63% 1.227.855 32,93% 1.862.728 33,53%
Các khoản phải trả 48.615 1,80% 77.372 2,08% 184.324 3,34%
Tổng nguồn 2.686.147 100% 3.728.305 100% 5.524.791 100%
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2006
4. Hoạt động cấp tín dụng ở HABUBANK
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho tổ chức,cá nhân dưới các hình thức
cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và
các hình thức khác theo quy định của ngân hàng Nhà Nước. Trong các hoạt động cấp tín
dụng cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỉ trọng lớn nhất. Ở HABUBANK, dịch
vụ cho vay khách hàng vẫn là dịch vụ tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng, tổng dư nợ
cho vay năm 2006 đạt 3.330,218 tỉ đồng tăng 41% so với năm 2005. Để đạt được kết
quả này, HABUBANK đã không ngừng mở rộng mạng lưới, phát triển nhiều sản phẩm
cho vay mới, đưa các chính sách tín dụng với lãi suất phù hợp, cải tiến quy trình thẩm
định và xét duyệt để đáp ứng nhu cầu nhanh nhất, tốt nhất cho khách hàng.
HABUBANK cũng không ngừng mở rộng hợp tác trên các mặt với các tổ chức tín
dụng, các tổ chức tài chính theo hình thức đồng tài trợ và uỷ thác cho vay để đáp ứng
nhu cầu tốt nhất của khách hàng trên cơ sở phân tán rủi ro cho ngân hàng.
Hướng tới nhóm khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tiêu dùng
vẫn là mục đích trước mắt cũng như lâu dài của HABUBANK, trong tổng dư nợ cho
vay thì các dư nợ của công ty cổ phần, TNHH chiếm tới 65%, dư nợ cho vay tiêu dùng
chiếm 29%. Đồng thời HABUBANK luôn chú trọng đến các dự án đầu tư trung và dài
hạn có tính khả thi cao, các dự án trọng điểm nằm trong quy hoạch phát triển của chính
phủ …Để đảm bảo nguồn thu nhập đều cho HABUBANK, dư nợ trung và dài hạn
chiếm 31%.
Số liệu được thể hiện qua các bảng dưới đây.
Bảng 6: TỔNG DƯ NỢ PHÂN THEO LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP
Năm 2004 2005 2006
DNNN 15% 23% 3%
Khách hàng xin cấp tín dụng
Phòng phát triển kinh doanh
Kế toán
Phòng ngân quỹ
Phòng kiểm tra xét duyệt
Ban điều hành
Phát tiền mặt cho khách hàng
Nếu bị từ chối trả lại cho khách hàng
Hội đồng quản trị
Đối với những khoản vay
lớn phải thông qua HĐQT
Nếu vay bằng tiền mặt
Phán quyết
Vượt quyền
Hồ sơ được
Giải quyết
Hồ sơ
Kho lưu trữ
Hồ sơ
Thẩm định lại
Thẩm định hồ sơ
1.2. Quy trình thẩm định tín dụng tại HABUBANK
Thẩm định tín dụng chỉ là một khâu trong toàn bộ quy trình tín dụng nói chung.
Thế nhưng khâu này cực kỳ quan trọng vì nó giúp đánh giá chính xác và trung thực khả
năng thu hồi nợ trước khi quyết định cho vay. Do vậy, ở HABUBANK khâu này được
tách riêng là chi tiết hoá thành một quy trình, gọi là quy trình thẩm định tín dụng. Đó là
một bản chỉ dẫn các bước tiến hành từ xem xét, thu thập thông tin cần thiết cho đến khi
rút ra được kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ khi cho vay.
Toàn bộ quy trình thẩm định tín dụng ở HABUBANK có thể thực hiện qua các
bước sau đây:
kết quả cuối cùng của khách hàng về sử dụng vốn khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi
vốn vay cả gốc và lãi trong báo cáo kết quả tín dụng để chuyển sang bộ phận tái thẩm
định, từ đó chuyển sang bộ phận quyết định cho vay
1.3. Cho vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp tại HABUBANK
1.3.1. Mục đích, thủ tục và phương thức cho vay trung và dài hạn
Cho vay trung và dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm nhằm đầu tư vào
tài sản cố định của doanh nghiệp. Mục đích của tín dụng trung và dài hạn có thể xem xét
trên 2 góc độ: khách hàng và ngân hàng. Đứng trên góc độ khách hàng, các doanh
nghiệp có nhu cầu vay vốn trung và dài hạn nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố
định và đầu tư một phần vào tài sản lưu động thường xuyên. Về nguyên tắc, doanh
nghiệp có thể sử dụng nguồn vốn dài hạn, bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn để tài
trợ cho những loại tài sản này. Nhưng do nguồn vốn chủ sở hữu có giới hạn nên các
doanh nghiệp phải sử dụng đến nguồn vốn vay dài hạn. Doanh nghiệp có thể vay vốn
dài hạn thông quan ngân hàng hoặc thông qua phát hành trái phiếu huy động vốn trên thị
trường vốn. Do đó, đứng trên góc độ doanh nghiệp, vay dài hạn không phải là nguồn
vốn cố định. Đứng trên góc độ ngân hành, tín dụng trung và dài hạn là một hình thức
cấp tín dụng góp phần đem lại lợi nhuận cho hoạt động ngân hàng. Ở HABUBANK đã
nhận thức rõ ràng rằng, tín dụng trung và dài hạn cũng là một loại “sản phẩm” mình có
thể cung cấp cho khách hàng nhằm mục đích lợi nhuận. Ngoài ra, habubank cũng hiểu
rằng bên cạnh tín dụng trung và dài hạn, doanh nghiệp có thể sử dụng các nguồn vốn
khác. Vì vậy, HABUBANK thấy rõ được trách nhiệm của mình và nỗ lực phục vụ khách
hàng tốt hơn, từ đó, nâng cao năng lực cạnh tranh của HABUBANK
Để vay vốn trung và dài hạn của HABUBANK, khách hàng phải lập và nộp hồ
sơ vay vốn. Nhìn chung, hồ sơ vay vốn cũng tương tự như là hồ sơ vay vốn ngắn hạn,
chỉ khác ở chỗ khách hàng phải lập và nộp cho HABUBANK dự án đầu tư vốn dài hạn,
thay vì gửi cho HABUBANK phương án sản xuất kinh doanh hoặc kế hoạch vay vốn
như khi vay ngắn hạn. Dự án đầu tư có thể do doanh nghiệp tự lập hoặc tự thuê chuyên
gia lập, trong trường hợp đầu tư dự án lớn và phức tạp.
Dựa vào mục đích cho vay, HABUBANK cho khách hàng vay vốn dài hạn để
đầu tư vào mua sắm tài sản cố định như máy móc thiết bị hoặc cho khách hàng vay vốn
mức đầu tư, thay đổi công suất nhà máy từ 300.000 tấn ximăng lên 370.000 tấn
ximăng/năm, từ đó công ty đã được Chính phủ đưa vào quy hoạch phát triển ngành công
nghiệp ximăng đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020 theo quyết định
số 108/2005/QĐ - TTg ngày 16/5/2005 do Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký.
Cơ cấu nguồn vốn của dự án:
+ Vốn tự có của Công ty cổ phần ximăng Hoàng Long: 55 - 60%
+ Vay thương mại của các ngân hàng trong nước: 40 tỷ đồng
+ Vốn vay của quỹ hỗ trợ phát triển: 30%
2. Công tác tổ chức thẩm định dự án đầu tư tại Habubank
2.1. Phương thức thẩm định
Tuỳ theo tính chất, tầm quan trọng của dự án mà Habubank tổ chức thẩm định
theo các phương thức sau:
- Chuyên viên tự thẩm định: phương thức này được áp dụng đối với những dự án
đầu tư có mức độ phức tạp thấp như tất cả các số liệu về ngành nghề kinh doanh công
khai, ít rủi ro, nguồn vốn không lớn (dưới 2 tỷ), thời hạn không quá dài.
- Tổ chức nhóm thẩm định: phương thức này được áp dụng với những dự án có
nguồn vốn lớn (trên 2 tỷ), kỹ thuật công nghệ phức tạp.
- Kết hợp với các tổ chức tài chính khác cùng thẩm định: phương thức này được
áp dụng với những dự án rất lớn, trong đó có các tổ chức tài chính đồng tài trợ mà
Habubank là một thành viên.
Ngay sau khi tiếp cận dự án nhà máy ximăng Hoàng Long, nhận được ý kiến
chấp thuận của lãnh đạo ngân hàng Habubank, Phòng Phát triển kinh doanh sẽ thực hiện
thẩm định chi tiết dự án, đồng thời thành lập một tổ thẩm định gồm các cán bộ thẩm
định có kinh nghiệm trực thuộc pḥòng gồm 3 người. Trong quá trình thẩm định chính
thức dự án, Habubank dự kiến mời thêm các ngân hàng và tổ chức tài chính khác cùng
tham gia theo hình thức đồng tài trợ, trong đó Habubank là ngân hàng đầu mối. Các tổ
chức này đồng thời cùng thẩm định dự án với Habubank và tự chịu trách nhiệm về kết
quả thẩm định của mình. Các đối tác cùng tham gia trong dự án này là ngân hàng TMCP
Quân đội, ngân hàng Bắc Á, Công ty tài chính Dầu khí.
2.2. Phương pháp thẩm định
trường, kỹ thuật; cách thức tổ chức quản lý dự án, mặt tài chính của dự án, mặt kinh tế -
xã hội. Đồng thời trong giai đoạn thẩm định chi tiết từng nội dung, cán bộ thẩm định
đưa ra những ý kiến đánh giá tổng quát kèm theo các đề xuất kiến nghị.
2.3. Nội dung thẩm định các dự án đầu tư
2.3.1. Căn cứ để thẩm định dự án đầu tư
2.3.1.1. Hồ sơ dự án
Muốn vay vốn thì khách hàng phải làm đơn xin vay và gửi Habubank bộ hồ sơ
bao gồm: Hồ sơ pháp lý và hồ sơ kinh tế
a. Hồ sơ pháp lý:
Hồ sơ pháp lý giúp Habubank đánh giá năng lực pháp lý của khách hàng. Hồ sơ
này bao gồm:
- Quyết định thành lập doanh nghiệp
- Giấy phép hay giấy đăng ký kinh doanh
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng
- Giấy chứng nhận vốn đầu tư ban đầu
- Giấy uỷ quyền của lãnh đạo doanh nghiệp cho một cá nhân nào đó.
Với những khách hàng lần đầu vay vốn Habubank thì gửi những tài liệu trên. Với
những khách hàng đã vay thì không cần thiết.
b. Hồ sơ kinh tế
- Tài liệu liên quan đến việc thuyết minh về kế hoạch vay vốn và mục đích khoản
vay:
+ Phương án hoặc kế hoạch sản xuất kinh doanh
+ Bản thuyết minh về tính hiệu quả của phương án kế hoạch
+ Hợp đồng kinh tế có liên quan
- Những tài liệu có liên quan đến việc thuyết minh tình hình tài chính bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Những tài liệu liên quan đến bảo đảm tín dụng
+ Bảng kê liên quan đến tài sản thế chấp
Habubank trong quá trình thẩm định dự án đầu tư áp dụng các quy định , chuẩn
mực cảu hoạt động đầu tư phải tuân theo các hiệp ước quốc tế mà Việt Nam tham gia và
các thông tin liên quan như giá cả, tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của dự án trên
thị trường, chủ đầu tư, thông tin trong nước và thế giới về những vấn đề liên quan.
2.3.2. Ngân hàng Habubank tiến hành thẩm định
2.3.2.1. Thẩm định nội dung pháp lý của dự án
Ở Habubank, năng lực pháp lý thể hiện ở 2 góc độ: năng lực pháp lý của chủ đâu
tư và năng lực pháp lý của dự án đầu tư
- Một doanh nghiệp được coi là một pháp nhân kinh tế:
+ Phải có quyết định thành lập bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
+ Phải có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+ Phải có tài sản riêng thuộc quyền quản lý hoặc sở hữu của doanh nghiệp và
doanh nghiệp chịu trách nhiệm độc lập về tài sản đó
+ Phải có tên riêng và tên doanh nghiệp có đầy đủ tư cách trong các giao dịch
kinh tế theo quy định pháp luật
+ Phải có trụ sở và đăng ký trụ sở với chính quyền địa phương sở tại
- Một dự án được coi là có tính pháp lý:
+ Có quyết định phê duyệt dự án
+ có quyết định cấp đất
+ Có quyết định khai thác tài nguyên khoáng sản
+ Có quyết định ưu đãi về lĩnh vực đầu tư và địa bàn đầu tư
2.3.2.2. Thẩm định nội dung sự cần thiết phải đầu tư và thị trường của dự án
Đầu tiên, cán bộ thẩm định của Habubank sẽ xem xét sự cần thiết phải đầu tư dự
án để đánh giá mục tiêu của dự án có phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước, mục tiêu phát triển kinh tế ngành, địa phương trong thời kỳ phát triển kinh
tế. Đây là cơ sở quan trọng để xác định dự án có nằm trong quy hoạch phát triển của nề
kinh tế, của ngành, của địa phương và thuộc trong nhóm ưu đãi đầu tư, từ đó có thể
thẩm định dễ dàng các nội dung khác của dự án. Bởi vì một khi dự an nằm trong quy
hoạch và thuộc nhóm ưu đãi đầu tư thì nó đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
thẩm định một cách kỹ lưỡng. Còn những dự án không thuộc nhóm nêu trên thì cán bộ
Ở Habubank, thẩm định phương diện kỹ thuật theo những nội dung sau:
a. Thẩm định địa điểm xây dựng dự án
- Kiểm tra số liệu cần thiết phục vụ cho thẩm định như khí hậu, thuỷ văn, điều
kiện thổ nhưỡng, địa hình, địa chất
- Xem xét việc lựa chọn địa điểm : Vị trí của dự án phải tối ưu, đảm bảo các yêu
cầu sau: tuân thủ các quy định về xây dựng, kiến trúc, thuận lợi về giao thông, gần
nguồn cung cấp, vật liệu, đi lại hợp lý, tận dụng các cơ sở hạ tầng sẵn có, phải xa khu
dân cư nếu độc hại, gây tiếng ồn.
b. Thẩm định phương án giải phóng mặt bằng
- Mặt phải lựa chọn phải đủ rộng để có thể phát triển trong tương lai phù hợp với
tiềm năng phát triển của doanh nghiệp. Xem xét số liệu đại chất công trình, ước lượng
chi phí xây dựng và giá cố nền móng.
- Xem xét khả năng giải phóng mặt bằng, đền bù: nếu việc đầu tư đòi hỏi phải
xây dựng địa điểm mới, để ước lượng tương đối đúng chi phí và thời gian thực hiện dự
án cần xem xét khả năng giải phóng mặt bằng và đền bù thiệt hại cho cộng đồng nơi có
dự án.
c. Thẩm định thiết bị công nghệ của dự án
- Xem xét việc lựa chọn hình thức đầu tư và công suất của dự án từ việc nghiên
cứu kỹ năng lực và điều kiện sản xuất hiện tại của doanh nghiệp, đề xuất hình thức đầu
tư thích hợp
- Nghiên cứu dây chuyền công nghệ
Việc thẩm định sẽ phân tích rõ ưu điểm và những hạn chế của công nghệ đã
chọn. Xem xét nhập từ đâu, có phù hợp với Việt Nam, giá cả có cao qua. Nếu công nghệ
được chọn là công nghệ đã qua kiểm chứng thì cán bộ thẩm định sẽ thu thập thông tin
về kinh nghiệm của các nhà sản xuất có sản phẩm và công nghệ tương tự. Nếu là công
nghệ áp dụng lần đầu trong nước thì cán bộ thẩm định sẽ xem kết luận của cơ quan giám
định công nghệ.
- Lựa chọn thiết bị: đối với thiết bị thì cán bộ thẩm định sẽ kiểm tra đồng bộ
công suất của các thiết bị, các công đoạn sản xuất với nhau, mức độ tiêu hao nguyên,
nhiên liệu, tuổi thọ, bảo dưỡng,…
chuyển sản phẩm
Thứ hai là đề xuất các giải pháp để khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án đến
môi trường.
Đối với những dự án đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
thìcán bộ thẩm định sẽ căn cứ vào các quyết định phê duyệt đó, đồng thời bổ sung
những thông tin cần thiết.
e. Đánh giá cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự án
Habubank tiến hành đánh giá tình hình cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho dự
án trên các phương diện sau:
+ Nguồn cung cấp
+ Số lượng nguyên vật liệu
+ Chất liệu nguyên vật liệu
+ Phương thức cung cấp
+ Kế hoạch khai thác, sử dụng nguyên vật liệu thay thế (nếu có)
2.3.2.4. Thẩm định nội dung tổ chức quản lý của dự án
Habubank sẽ tiến hành thẩm định các nội dung sau:
- Loại hình công ty: Công ty nhà nước, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty
hợp danh, doanh nghiệp tư nhân
- Cơ cấu tổ chức quản lý vận hành dự án đầu tư:
+ Được đặc trưng bởi thành phần nào
+ Số lượng các bộ phận quản lý
+ Hệ thống quy chế quy định nhiệm vụ, quyền hạn và mối liên hệ tác động qua
lại giữa các bộ phận trong nội bộ cơ cấu tổ chức của dự án.
- Dự kiến nhân sự và chi phí nhân lực thực hiện dự án
+ Tổng số lao động
+ Cơ cấu lao động
+ Chế độ làm việc
- Kế hoạch tuyển dụng và đào tạo lao động
+ Phương thức tuyển dụng
+ Phương thức đào tạo
pháp lý và cơ sở thực tế của các nguồn huy động.
Ví dụ, nếu là nguồn vốn góp cổ phần hoặc liên doanh phải có sự cam kết về tiến
độ và số lượng vốn góp của các cổ đông hoặc các bên liên doanh. Nếu là nguồn vốn tự
có th́ phải có bản giải tŕnh về t́nh h́nh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
một số năm trước đây và hiện tại chứng tỏ cơ sở đã, đang và sẽ tiếp tục hạt động có hiệu
quả, có tích luỹ va do đó đảm bảo có vốn để thực hiện dự án. Nếu là nguồn vốn vay thì
phải căn cứ vào cá quyết định, vào uy tín của cơ quan đảm bảo vay vốn.