MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ
I. HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA HOẠT
ĐỘNG ĐẦU TƯ
1.1. Khái niệm về hoạt động dầu tư
1.2. Đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư
II . DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
2.1. Khái niệm
2.2. phân loại dự án đâu tư
III . CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thẩm định dự án đầu tư
3.1.1. Mục đích, yêu cầu của công tác thẩm định dự án đầu tư
3.1.2. Nhiệm vụ thẩm định dự án đầu tư
3.1.3. Căn cứ để thẩm định dự án đầu tư
3.1.3.1. Hồ sơ dự án
3.1.3.2. Hệ thống văn bản pháp quy
3.1.3.3. Các thông tin có liên quan
3.1.4. Thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư
3.2. Nội dung và phương pháp thẩm định dự án đầu tư
3.2.1. Nội dung thẩm định dự án đầu tư
3.2.2. Phương pháp thẩm định dự án đầu tư
3.2.2.1. Các quan điểm thẩm định, đánh giá dự án đầu tư
3.2.2.2. Phương pháp thẩm định đánh giá dự án đầu tư
3.2.2.3. Nội dung cụ thể thẩm định dự án đầu tư
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
3.3. T chc thm nh d ỏn u t
3.3.1. Thm quyn quyt nh u t
3 . Trường hợp tổ chức họp thẩm định
4. Hồn thiện hồ sơ, trình ký và nhận quyết định gửi chủ đầu tư và các đơn vị liên
quan
III . ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI SỞ KẾ HOẠCH & ĐẦU TƯ NGHỆ AN
1. Diễn biến Về nhận định hiệu quả đầu tư của các dự án trong thời gian từ năm
1996 đến nay
1.1. Các dự án sản xuất kinh doanh
1.2. Các dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
2. Những nét nổi bật trong cơng tác thẩm định dự án đầu tư của sở kế hoạch và đầu
tư Nghệ An trong thời gian qua 2000 - 2003
2.1. Về Thể chế
2.2. Về tiếp nhận hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư
2.3. Xử lý hồ sơ
3. Tình hình thực hiện cải cách hành chính cơng tác thẩm định dự án đầu tư
3.1. Triển khai thực hiện Quyết định 103
3.2. Nội dung và kết quả thực hiện
3.3. Đối tượng thẩm định và chất lượng thẩm định
4. Các mặt hạn chế, tồn tại và ngun nhân tồn tại trong cơng tác thẩm định dự án
đầu tư
4.1. Hạn chế tồn tại trong các bước thuộc q trình thẩm định dự án
4.2. Ngun nhân hạn chế
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ KẾ HOẠCH & ĐẦU TƯ NGHỆ AN
I. TRIỂN VỌNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1. Mt s li th ca tnh Ngh An cú li cho nh u t
2. Mt s khú khn nh hng n mụi trng u t ca tnh Ngh An
II . GII PHP I MI V NNG CAO CHT LNG CễNG TC
THM NH D N U T
LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của việc quản lý đầu tư và xây dựng là
thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư, trong đó có việc lập, thẩm định và phê duyệt
dự án đầu tư. Lập dự án là công việc đầu tiên có ý nghĩa rất quan trọng trong giai
đoạn chuẩn bị đầu tư. Hồ sơ dự án hợp lệ và đảm bảo yêu cầu chất lượng là cơ sở
để thẩm định và ra quyết đinh đầu tư. Đây là những công việc được tiến hành trong
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
giai đoạn đầu của chu trình dự án ( nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi hoặc
các nghiên cứu chun đề ) nhằm hình thành dự án.
Hồ sơ dự án trình duyệt sẽ được các cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư
hoặc cấp giấy phép đầu tư. Thẩm định dự án là phân tích đánh giá tính khả thi của
dự án trên tất cả các phương diện kinh tế, kỹ thuật,xã hội trên cơ sở các tiêu chuẩn,
định mức, quy định của các cơ quan quản lý nhà nước, tiêu chuẩn và thơng lệ quốc
CHNG I :
Lí LUN CHUNG V U T V THM NH D N U T.
I. HOT NG U T V CC C TRNG C BN CA HOT
NG U T :
1.1. Khỏi nim v hot ng du t.
u t (hay hot ng õu t ) theo ngha rng núi chung l s hy sinh cỏc
ngun lc hin ti tin hnh cỏc hot ng no ú nhm em li cho ngi u
t kt qu nht nh trong tng lai ln hn cỏc ngun lc ó b ra.
Ngun lc cú th l tin, ti nguyờn thiờn nhiờn, sc lao ng, ti sn vt cht
khỏc. Biu hin bng tin tt c cỏc ngun lc ó b ra trờn õy c gi l vn
u t.
Khỏi nim ny c coi l ch o, xuyờn sut trong quỏ trỡnh lp v thm nh
d ỏn u t.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
1.2. Đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư.
- Là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường là và trước hết là quyết định
việc sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các hình thái khác nhau như
tiền, đất đai, tài sản, vật tư thiết bị, tài sản trí tuệ, v.v..
- Vốn được hiểu như là các nguồn lực sinh lợi. Dưới các hình thức khác nhau
nhưng vốn có thể xác định dưới hình thức tiền tệ, vì vậy các quyết định đầu tư
thường được xem xét dưới phương diện tài chính (tốn phí bao nhiêu vốn, có khả
năng thực hiện không, có khả năng thu hồi được không, mức sinh lời là bao nhiêu
…). nhiều dự án có thể khả thi ở các phương diện khác (kinh tế, xã hội) nhưng
II . DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ :
2.1. Khái niệm : Có khá nhiều định nghĩa , khái niệm về dự án đầu tư trong các
tài liệu nghiên cứu hoặc các văn bản hướng dẫn.
Theo giải thích trong quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo
Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ, tại Điều 5:
"Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới ,
mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng
về mặt số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch
vụ trong khoảng thời gian xác định ( chỉ bao gồm hoạt động đầu tư trực tiếp)"
Trong quy chế quản lý đầu tư và xây dụng còn nêu ra khái niệm một vài loại
hình dự án cụ thể như "Khu đô thi mới", "Dự án phát triển hạ tầng đô thị", " Dự án
phát triển khu đô thi mới", trong đó nêu phạm vi và nội dung đầu tư của các loại dự
án này.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Nói một cách ngắn gọn, dự án đầu tư là tập hợp các đối tượng hình thành và
hoạt động theo một kế hoạch cụ thể để đạt được mục tiêu nhất định (các lợi ích)
trong một khoảng thời gian nhất định.
2.2. Phân loai : Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư tuỳ theo mục đích và
phạm vi xét. Ở đây chỉ nêu các cách phân loại liên quan tới u cầu cơng tác thẩm
định và quản lý cơng tác đầu tư trong hệ thống văn bản pháp quy, các tài liệu quản
lý hiện hành:
- Theo nguồn vốn :dự án đầu tư được phân thành :
a. Dự án đầu tư sử dụng vốn huy động trong nước: (dự án sử dụng vốn tích luỹ
của ngân sách, của doanh nghiệp, tiền tiết kiệm của dân cư ).
b. Dự án đầu tư sử dụng vốn huy động từ nước ngồi: (dự án sử dụng vốn đầu tư
gián tiếp, vốn đầu tư trực tiếp).
Phân loại này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn và vai trò của mỗi
& Đầu tư cấp giấy phép các dự án nhóm A; Bộ Kế hoạch & Đầu tư quyết định và
cấp giấy phép các dự án nhóm B; Chủ tịch UBND các tỉnh, Thành phố trực thuộc
trung ương cấp giấy phép các dự án nhóm B được Thủ tướng chính phủ phân cấp;
Ban quản lý các Khu cơng nghiệp cấp phép các dự án nhóm B do Bộ Kế hoạch &
Đầu tư uỷ quyền.
III . CƠNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ :
3.1. Mục đích, nhiệm vụ thẩm định dự án đầu tư.
3.1.1. Mục đích, u cầu của cơng tác thẩm định dự án đầu tư.
a) Mục đích của cơng tác thẩm định dự án đầu tư:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Mt trong nhng nhim v quan trng ca vic qun lý u t v xõy dng l
thc hin tt cụng tỏc chun b u t, trong ú cú vic lp, thm nh v phờ duyt
d ỏn u t.Thm nh d ỏn c xem nh l mt yờu cu khụng th thiu v l
c s ra quyt nh hoc cp giy phộp u t. õy l nhng cụng vic c
tin hnh trong cỏc giai on hỡnh thnh d ỏn (nghiờn cu tin kh thi, nghiờn cu
kh thi hoc cỏc nghiờn cu chuyờn ).
Theo cỏc quy inh hin hnh, thm quyn quyt nh u t hoc cp giy
phộp u t c thc hin theo quy nh phõn cp tng ng vi cỏc hỡnh thc
u t (trong nc v u t trc tip nc ngoi).
i vi mi cp, theo mi hỡnh thc u t cỏc d ỏn u phi tin hnh thm
nh trc khi ngi cú thm quyn quyt nh hoc cp giõý phộp u t xem xột,
quyt nh.
b) Yờu cu thm nh d ỏn u t:
Yờu cu thm nh d ỏn u t xut phỏt t bn cht, tớnh phc tp v cỏc c
trng c bn ca hot ng u t.
Để đáp ứng yêu cầu nói trên, người làm công tác thẩm định, giống như đối với
người lập dự án, phải:
- Có nghiệp vụ thẩm định dự án (có kiến thức và phương pháp ).
- Nắm vững luật pháp và các quy định cụ thể về quản lý đầu tư và xây dựng.
- Có đủ các thông tin cần thiết để phân tích, đánh giá dự án theo các nội dung
liên quan.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Ngồi những u cầu nói trên, người làm cơng tác thẩm định còn cần có hiểu
biết và kỹ năng nhất định về việc sử dụng các phương tiện tính tốn và xử lý thơng
tin.
Để thực hiện được nhiệm vụ nói trên, đồng thời tránh được những thiên kiến
trong cơng tác thẩm định dự án, cán bộ thẩm định cần phải có trình độ chun mơn,
có hiểu biết về quản lý về chính sách; có nghiệp vụ phân tích, đánh giá dự án như
đã nói ở trên để có khả năng để đưa ra những kết luận chính xác tính khả thi của dự
án trên cơ sở các tiêu chuẩn đã được xác định. Đồng thời, để cơng việc thẩm định
dự án giúp cho việc lập kế hoạch đầu tư và lựa chọn dự án, nhà nước cần có hệ
thống thẩm định dự án được tổ chức một cách chặt chẽ và hợp lý.
3.1.3. Căn cứ để thẩm định dự án đầu tư.
3.1.3.1. Hồ sơ dự án .
Thẩm định dự án trước hết là căn cứ vào hồ sơ dự án do chủ đầu tư trình
duyệt. Hồ sơ dự án bao gồm các văn bản, tài liệu, kết quả nghiên cứu có liên quan
đến dự án được lập theo quy định. Quy định về hồ sơ của dự án được quy định đối
với từng loại dự án cụ thể ( đầu tư trong nước, đầu tư trực tiếp nước ngồi, dự án sử
dụng vốn ODA, dự án đầu tư theo hình thức BOT,…) .
3.1.3.2. Hệ thống văn bản pháp quy.
Căn cứ pháp lý để thẩm định dự án đầu tư gồm hề thống pháp luật , các văn
bản pháp quy khác như: Luật đầu tư trong nước, Nghị định 52/1999/NĐCP ban
hành kèm theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, NĐ 12/2000/NĐCP, NĐ
vay trc khi ngi cú thm quyn quyt nh u t.
Ngi cú thm quyn quyt nh u t s dng c quan chuyờn mụn trc
thuc nng lc t chc thm nh Bỏo cỏo nghiờn cu kh thi v cú th mi c
quan chuyờn mụn ca cỏc B, ngnh khỏc cú liờn quan thm nh d ỏn. Riờng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
i vi cỏc d ỏn s dng vn ngõn sỏch nh nc thuc cp tnh qun lý, UBND
tnh giao S K hoch & u t l u mi t chc thm nh d ỏn cú trỏch
nhim ly ý kin ca s Ti chỡnh, S Xõy dng (i vi cỏc d ỏn u t xõy
dng) v cỏc c quan cú liờn quan n ni dung thm nh d ỏn.
3.2. Ni dung v phng phỏp thm nh d ỏn u t.
3.2.1. Ni dung thm nh d ỏn u t.
Cụng tỏc thm nh d ỏn u t trong nc c quy nh ti iu 26,27,28
v iu 29 ca Quy ch qun lý u t v xõy dng ban hnh kốm theo ngh nh
52/1999/N-CP. Thm nh d ỏn u t trc tip nc ngoi c quy nh ti
iu 106 v iu 107 Ngh nh 24/CP.
Theo cỏc quy nh ti cỏc vn bn núi trờn, yờu cu ni dung thm nh ca
tng loi d ỏn cú khỏc nhau, tuy nhiờn cú th xp thnh 5 nhúm yu t cn c
xem xột, ỏnh giỏ nh sau:
- Thm nh cỏc yu t v phỏp lý: xem xột tớnh hp phỏp ca d ỏn núi chung
theo quy nh ca phỏp lut; S phự hp ca cỏc ni dung d ỏn vi cỏc quy nh
hin hnh ó th hin trong cỏc vn bn phỏp lut, ch , chớnh sỏch ỏp dng i
vi d ỏn. S phự hp v quy hoch (ngnh v lónh th), quy nh v khai thỏc v
bo v ti nguyờn,
- Tư cách pháp nhân
- Năng lực của chủ đầu tư ( chuyên môn, tài chính)
- Sự phù hợp về chủ trương, QH ngành, lãnh thổ
-Sự phù hợp về mặt lụât pháp chung của VN
- Các quy định, chế độ khuyến khích, ưu đãi
CÔNG NGHỆ,
- Sự hợp lý về địa điểm xây dựng (về quy hoạch XD, đảm bảo an
ninh quốc phòng)
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KỸ THUẬT - Sử dụng đất đai, tài nguyên.
- Tính hiên đại, hợp lý của công nghệ, thiết bị sử dụng cho dự án
- Các tiêu chuẩn , quy phạm, giải pháp kỹ thuật xây dựn
- Các tiêu chuẩn và giải pháp đảm bảo môi trường
KINH TẾ,
TÀI CHÍNH
- thi trương, quy mô đầu tư;
- Thời hạn hoạt động
- khả năng đảm bảo vốn đầu tư( nguồn vốn)
- Chi phi: đầu tư, vận hành, các nghĩa vụ và chế độ tài chính
- Kết quả: Tài chính( doanh thu và lợi nhuận ), kinh tế
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN,
VẬN HÀNH
- Khả năng đảm bảo các yếu tố đầu vao, đầu ra
- các giải phap tỏ chức thực hiện dự án ( đặc biệt là vấn đề đền bù
giải phóng mặt bằng)
- tổ chức bộ máy quản lý, các diều kiện vận hành
- Chuyển giao công nghệ đào tạo
Trong nhiu trng hp cú s trỏi ngc trong ỏnh giỏ mt d ỏn gia cỏc
quan im khỏc nhau vỡ vy cn phi cú quyt nh ỳng n m bo li ớch
chung.
b) C th :
Cỏc quan im phõn tich, ỏnh giỏ d ỏn :
+ i vi phõn tớch ti chớnh d ỏn:
- Theo quan im tng ngun vn (cũn gi l quan im ngõn hng): Theo
quan im ny phõn tớch ti chớnh d ỏn nhm ỏnh giỏ chung ca d ỏn thy
c mc an ton ca ngun vn m d ỏn ú yờu cu.
- Theo quan im ca ch u t: ch u t xem xột mc gia tng thu
nhp rũng ca d ỏn so vi li ớch ti chớnh m h cú th nhn c trong trng
hp khụng cú d ỏn. Vỡ vy ho xem nhng gỡ h b ra trong quỏ trỡnh h thc hin
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
dự án là chi phí ( thí dụ như trả lãi vay, thuế ). Như vậy, khác với quan điểm ngân
hàng, chủ đầu tư quan tâm tới lợi ích ròng của dự án trong quan hệ với các nguồn
lực mà họ phải bỏ ra trong khi thực hiện dự án.
- Đối với cơ quan quản lý ngân sách: đối với cơ quan quản lý ngân sách,
người ta quan tâm tới các khoản mà ngân sách phải chi dưới dạng trợ cấp hay trợ
giá cũng như các dự án về phí hay thuế trực tiếp hoặc gián tiếp có thể thu từ dự án.
+ Đối với phân tích kinh tế:
Phân tích kinh tế là cơng cụ đánh giá dự án từ quan điểm quốc gia. Khi sử
dụng phân tích kinh tế để tính tốn mức sinh lời cũng như chi phí phải sử dụng giá
cả kinh tế và thực hiện các điều chỉnh khác như đã nói ở trên.
+ Đối với phân tích xã hội:
phân tích xã hội chu yếu là để xem xét sự phân phối lợi ích theo tất cả các
đối tượng hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp có quan hệ với dự án về mặt lợi ích. Phân
tích phân phối thu nhập được xây dựng trên cơ sở lợi ích tài chính hoặc kinh tế từ
dự án. Tuỳ theo kết quả phân phối lợi ích này cho các đối tượng ( nhà nước, chủ
đầu tư, các đối tượng hưởng thu lợi ích…) như thế nào để quyết định lựa chọn
i vi ni dung cú cỏc phng phỏp c th thớch hp. Ngoi tr cỏc ni
dung cú quy nh phỏp lut, cựng cỏc ni dung khỏc cú nhng phng phỏp c
th khi lp cng nh khi thm nh, ỏnh giỏ d ỏn, trong ú cú cỏc dng sau:
- So sỏnh, la chn cỏc phng ỏn ti u hoc hp lý (chn v trớ xõy dng,
chn cụng ngh, chn thit b, chn gii phỏp k thut v t chc xõy dng,).
- Phõn tớch ỏnh giỏ tin cy, mc kh thi ca cỏc gii phỏp hay cỏc d ỏn
núi chung (cỏc phng phỏp tớnh toỏn v phõn tớch cỏc ch tiờu kinh t, ti chớnh,
phõn tớch ri ro,).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Thng kờ kinh nghim v kim tra tớnh hp lý, tớnh thc t ca cỏc gii
phỏp la chn ( mc chi phớ u t, c cu chi phớ u t, cỏc ch tiờu tiờu hao
nguyờn liu, nhiờn liu hay chi phớ sn xut núi chung).
3.2.2.3. Ni dung c th thm nh d ỏn u t.
Núi chung cỏc ni dung nờu trong Bỏo cỏo nghiờn cu tin kh thi hoc
nghiờn cu kh thi u phi c xem xột ỏnh giỏ. Tuy nhiờn, tu tng d ỏn theo
i tng qun lý (vn nh nc, vn t nhõn, vn nc ngoi) hay hỡnh thc u
t ( cú xõy dng , mua sm ) hay theo thm quyn phờ duyt ( nhúm A,B,C) cú
th cú nhng yờu cu xem xột thớch hp vi tng ni dung c th. Ni dung v yờu
cu thm nh i vi tng loi d ỏn. Di õy xin nờu nhng ni dung thm nh
ch yu i vi cỏc d ỏn núi chung.
a ) Xem xột mc tiờu v phm vi hot ng
- Phõn tớch ỏnh giỏ v s cn thit, vai trũ ca d ỏn trong quỏ trỡnh phỏt
trin Kinh t Xó hi.
- Xem xột vố s phự hp v phm vi hot ng, quy mụ u t vi quy
hoch phỏt trin ngnh v lónh th.
b ) Phõn tớch ỏnh giỏ nhu cu, th trng v xỏc nh quy mụ hp lý ca
d ỏn.
Phõn tớch ỏnh giỏ nhu cu v th trng trờn mt s mt sau:
- Phõn tớch cỏc yu t nh hng n mụi trng ( cht thi , ting n, cnh
quan, cỏc nh hng v mt xa hi).
ỏnh giỏ cỏc biờn phỏp bo v mụi trng ( gii phỏp cụng ngh, thit b,
chi phớ).
h) ỏnh giỏ s chun xỏc vố nhu cu vn u t:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-Đánh giá sự đầy đủ về nội dung chi phí đầu tư (các khoản mục chi phí theo
quy định).
- Những cơ sở tính tốn, xác định các khoản chi phí đầu tư.
- Phương pháp chung để xác định các chi phí “Phần cứng”.
- Phương pháp và cơ sở ước tính các chi phi “Phần mềm).
- Tính tốn, đánh giá tài sản hiện có.
- Tính tốn lãi vay trong thời gian xây dựng.
i) Luận cứ về nguồn vốn:
- Xác định nguồn vốn thích hợp cho dự án (theo đối tượng).
- Khả năng đảm bảo (các căn cứ pháp lý) và các điều kiện cung cấp tài
chính.
- Mức độ sẵn sàng (thời hạn cung cấp) của các nguồn vốn cho dự án.
- Định giá tài sản góp vốn của bên Việt Nam (nêu có) trong các dự án hợp
đồng hợp tác kinh doanh, dự án liên doanh với nước ngồi.
k) Đánh giá các điều kiện thực hiện dự án:
Xem xét một số điểm cơ bản trong việc tổ chức quản lý dự án, gồm :
- Xem xét và đánh giá tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư (đối
tác tham gia dự án).
- Đánh giá hình thức tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
Xem xét, đánh giá các chế độ tài chính thực hiện dự án
- Điều kiện và mức độ áp dụng các chế độ khuyến khich, ưu đãi đầu tư.
l) Phân tích hiêu quả dự án:
Hiêu quả là biểu hiện tổng hợp và là tiêu chuẩn để đánh giá tính khả thi của
dự án trên tất cả các phương diện kỹ thuật và kinh tế. Hiệu quả dự án được xem xét
Trương hợp dự án nhóm A chưa có trong quy hoạch phát triển kinh tế – xã
hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng được duyệt hoặc chưa có văn
bản quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền thì trước khi lập báo cáo
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN