Tổ điện toán
P.Giao dịch 1
P.Thẩm định và quản lý tín dụng
P.Tín dụng1
Giám đốc
Phó Giám đốc 1
Phó Giám đốc 2
Tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ
P.Giao dịch 2
P.Tổ chức hành chính
P.Kế hoạch nguồn vốn
P.Tài chính Kế toán
Tổ Ngân quỹ
P.Tín dụng 2
P.Giao dịch 3
P.Dịch vụ khách hàng
P.Thanh toán quốc tế
Đưa yêu cầu, giao hồ sơ vay vốn
Nhận hồ sơ để thẩm định
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra sơ bộ hồ sơ
Thẩm định
Lập báo cáo thẩm định
Kiểm tra, kiểm soát
Lưu hồ sơ/ tài liệu
Nhận lại hồ sơ và kết quả thẩm định
Chưa đủ điều kiện thẩm định
Bổ sung, giải trình
Chưa
rõ
Chưa đạt yêu cầu
hề đơn giản. Mặt khác, để đầu tư được thì phải có các nguồn lực như: nguồn vốn, tài
nguyên thiên nhiên, sức lao động, trí tuệ… nhưng một thực tế hiện nay là các doanh
nghiệp thường thiếu vốn khi tiến hành đầu tư. Để giải quyết khó khăn đó thì một trong
những giải pháp thường được các doanh nghiệp chú trọng tới chính là việc vay vốn của
ngân hàng.
Ngân hàng thương mại tồn tại trong nền kinh tế thị trường với sứ mệnh chính là
“đi vay và cho vay”, trong đó hoạt động cho vay có thể hiểu chính là một hoạt động đầu
tư. Hoạt động cho vay tức là hoạt động tín dụng muốn đạt được hiệu quả cao, đảm bảo
an toàn về nguồn vốn thì phụ thuộc rất nhiều vào kết quả của công tác thẩm định. Thẩm
định tốt sẽ tạo tiền đề để hoạt động tín dụng diễn ra thuận lợi, sẽ giúp cho ngân hàng
đưa ra những quyết định phù hợp với từng dự án, từng doanh nghiệp trong những
trường hợp cụ thể. Ngược lại, thẩm định không tốt có thể dẫn tới việc đưa ra những
quyết định sai lầm về tín dụng, điều này ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
Đây chính là lý do để em chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất
lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi
nhánh Đông Đô”.
Để hoàn thành chuyên đề đúng thời hạn và đảm bảo về chất lượng, em xin chân
thành cảm ơn cô giáo Ths Đinh Đào Ánh Thủy và các cô chú, anh chị Phòng Thẩm định
và quản lý tín dụng của chi nhánh Đông Đô đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời
gian qua.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
1
CHƯƠNG 1
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ
1.1. Vài nét khái quát về NHĐT&PTVN chi nhánh Đông Đô
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển-
chi nhánh Đông Đô
Mô hình tổ chức được xây dựng theo mô hình hiện đại hóa, theo hướng đổi mới và
tiên tiến, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của chi nhánh. Điều hành hoạt
động của NHĐT&PT Chi nhánh Đông Đô là Giám đốc chi nhánh. Giúp việc cho Giám
đốc điều hành chi nhánh có 2 Phó Giám đốc, hoạt động theo sự phân công ủy quyền của
Giám đốc. Các phòng của Chi nhánh Đông Đô được tổ chức thành 3 khối bao gồm: khối
trực tiếp kinh doanh, khối hỗ trợ kinh doanh và khối quản lý nội bộ.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
3
1.1.3. Phạm vi thẩm định
Tuỳ thuộc vào quy mô, phạm vi hoạt động của mỗi ngân hàng thương mại mà
việc thẩm định của chi nhánh được phân cấp cho những dự án có quy mô khác nhau.
Cán bộ thẩm định có trách nhiệm thẩm định những dự án trong phạm vi được phân cấp,
uỷ quyền thường xuyên kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ phát hiện và đưa ra hành động khắc
phục kịp thời. Việc quyết định cho vay là do Giám đốc chi nhánh hay người được uỷ
quyền hợp pháp theo quy định của ngân hàng.
Các dự án mà chi nhánh thường thẩm định là những dự án vay vốn ngắn hạn, trung
hạn và dài hạn. Các dự án này đa phần thuộc lĩnh vực sản xuất (sữa, điện, xi măng, bao
bì đóng gói…), lĩnh vực dịch vụ như xây dựng các trung tâm thương mại, ngoài ra còn
có các dự án vay vốn để mua sắm thiết bị, mua ôtô của các doanh nghiệp kinh doanh
vận tải taxi…số vốn của các dự án yêu cầu được vay thường là 25-27 tỷ đồng.
1.2. Quy trình và phương pháp thẩm định dự án đầu tư
1.2.1. Quy trình thực hiện thẩm định dự án đầu tư
Giải thích quy trình thẩm định dự án đầu tư tại sơ đồ 2:
(1): Sau khi nhận được hồ sơ vay vốn của khách hàng, phòng tín dụng sẽ chuyển
sang cho trưởng phòng thẩm định để tiếp nhận hồ sơ.
(2): Trưởng phòng thẩm định có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ hồ sơ, những giấy tờ
cần thiết để thẩm định. Có 2 trường hợp xảy ra
(2.1): Nếu chưa đủ điều kiện thẩm định, thì bộ hồ sơ đó sẽ được gửi quay về
phòng tín dụng để tiếp tục bổ sung những giấy tờ cần thiết.
với những dự án nhỏ hơn, tính chất đơn giản hơn như các dự án thẩm định cho vay vốn
mua xe taxi, mở rộng quy mô sản xuất…thì phương pháp phân tích độ nhạy hay triệt
tiêu rủi ro ít được sử dụng. Trong số các phương pháp đã nêu thì phương pháp thẩm
định theo trình tự thường được sử dụng phổ biến với tất cả các dự án. Sau đây là nội
dung cụ thể của từng phương pháp.
1.2.2.1. Phương pháp so sánh các chỉ tiêu
Đây là phương pháp phổ biến và đơn giản, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, các chỉ
tiêu tài chính chủ yếu của dự án được so sánh với các dự án đã và đang xây dựng hoặc
đang hoạt động. Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉ tiêu sau:
- Qui chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, điều kiện tài chính mà dự án có thể chấp
nhận được. Quy chuẩn, tiêu chuẩn về công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
5
tư công nghệ quốc gia, quốc tế. Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị
trường đòi hỏi, và theo quy định của pháp luật.
- Các chỉ tiêu tổng hợp như cơ cấu vốn đầu tư, suất đầu tư, các chỉ tiêu về hiệu quả
đầu tư.
- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng nguyên liệu, nhân công, tiền
lương, chi phí quản lý... của ngành theo các định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành.
- Các định mức tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của Nhà
nước, của ngành đối với doanh nghiệp cùng loại.
1.2.2.2. Phương pháp thẩm định theo trình tự
Đây là phương pháp tiến hành một cách trình tự, chi tiết, lấy trình tự trước làm tiền
đề cho trình tự sau. Phương pháp này được thể hiện như sau:
- Thẩm định tổng quát: Khi tiếp nhận hồ sơ xin vay vốn thì cán bộ thẩm định phải
tiến hành kiểm tra một cách khái quát các nội dung cơ bản của hồ sơ dự án như: mục
tiêu đầu tư, sự cần thiết phải đầu tư. Qua đó cho phép chúng ta hình dung khái quát về
dự án, về vai trò, về tầm quan trọng của dự án... Nếu dự án tuân thủ đầy đủ các qui định
cần thiết thì sẽ tiếp tục thẩm định chi tiết dự án và ngược lại thì dự án có thể sẽ bị bác
bỏ.
án đạt hiệu quả cao thì người ta thường dự báo trước các rủi ro có thể xảy ra, thông qua
đó mà có các biện pháp phòng ngừa thích hợp nhằm hạn chế rủi ro đến mức thấp nhất.
Thường thì với phương pháp này người ta thường phân loại rủi ro làm hai loại là: Rủi ro
trong giai đoạn thực hiện dự án và rủi ro khi dự án đi vào hoạt động.
1.3. Nội dung thẩm định
1.3.1. Kiểm tra những tài liệu, hồ sơ vay vốn
1.3.1.1. Đề nghị vay vốn
Đây là tài liệu khách hàng phải có để ngân hàng biết được yêu cầu vay vốn của
khách hàng. Từ đó, ngân hàng sẽ có cơ sở để tiến hành xem xét các tài liệu khác và là
căn cứ để sau này khi kết thúc quá trình thẩm định, ngân hàng xem xét để cho khách
hàng vay vốn theo nhu cầu.
1.3.1.2. Hồ sơ khách hàng vay vốn
a. Các tài liệu chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách
hàng
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
7
Nguyên tắc hoạt động của chi nhánh là không phân biệt đối xử với bất cứ một loại
hình doanh nghiệp nào, cho dù đó là doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân,
doanh nghiệp nước ngoài. Riêng ở phần này lại có sự phân định rõ ràng là bởi vì mỗi
một loại hình doanh nghiệp lại có quy định khác nhau về cách thành lập, hồ sơ pháp lý.
Đặc biệt lại có sự phân định khách hàng hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước,
khách hàng hoạt động theo luật doanh nghiệp. Chúng ta đã biết đến năm 2005, một bộ
Luật Doanh nghiệp đã được thống nhất chung, nhưng có rất nhiều doanh nghiệp đã
được thành lập vào thời điểm trước năm 2005, do đó những hồ sơ pháp lý của họ là
khác nhau. Bởi vậy, mới có sự phân định rõ ràng như vậy.
(*) Đối với khách hàng hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nước
Hồ sơ bao gồm: Quyết định thành lập doanh nghiệp; điều lệ doanh nghiệp. Quyết
định bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, kế toán trưởng; Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề với những ngành nghề cần giấy
phép; Văn bản ủy quyền hoặc xác định về thẩm quyền trong quan hệ vay vốn.
nguồn thu nhập để trả nợ, và các tài liệu khác.
1.3.1.3. Hồ sơ về dự án vay vốn
Đối với dự án vay vốn, khách hàng phải gửi đến ngân hàng những tài liệu sau:
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo
cáo đầu tư nếu dự án chỉ cần lập báo cáo đầu tư. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của
cấp có thẩm quyền.
- Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán; quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự
toán của cấp có thẩm quyền.
- Các văn bản khác như:
+ Các quyết định, văn bản chỉ đạo, tham gia ý kiến, các văn bản liên quan chế độ
ưu đãi, hỗ trợ… của các cấp, các ngành có liên quan (nếu có).
+ Phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy. Tài
liệu đánh giá, chứng minh nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trường của dự án.
+ Quyết định giao đất, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất. Các văn bản liên quan đến
việc đền bù, giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng. Giấy phép xây dựng
(nếu công trình yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng).
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
9
+ Tài liệu chứng minh về vốn đầu tư hoặc các nguồn vốn tham gia đầu tư dự án
(nếu đã thực hiện đầu tư hoặc dự án có nhiều nguồn vốn tham gia đầu tư).
+ Các văn bản liên quan đến quá trình đấu thầu thực hiện dự án: phê duyệt kế
hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu, hợp đồng giao nhận thầu… Hợp đồng thi công xây
lắp, cung cấp thiết bị, phê duyệt hợp đồng nhập khẩu thiết bị. Các hợp đồng tư vấn (nếu
có). Các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư (nếu có).
1.3.1.4. Hồ sơ bảo đảm tiền vay
Những hồ sơ này được thực hiện theo quy định của pháp luật và Hội sở chính.
1.3.2. Thẩm định khách hàng vay vốn
1.3.2.1. Thẩm định năng lực pháp lý của khách hàng
a. Đối với doanh nghiệp
Cán bộ thẩm định phải tiến hành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ, tính pháp lý của
xét trên các khía cạnh:
- Tổng doanh thu, lợi nhuận; Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động,
khả năng sinh lời, sự tăng trưởng. Chiến lược kinh doanh trong thời gian tới; Chính sách
khách hàng.
- Các sản phẩm chủ yếu của khách hàng, thị phần trên thị trường; Mạng lưới phân
phối sản phẩm; Khả năng cạnh tranh, các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trên thị trường; Dự
đoán xu hướng tăng, giảm doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong tương lai.
b. Tình hình tài chính
Ngân hàng sẽ căn cứ vào một số chỉ tiêu:
- Tổng tài sản, cơ cấu giữa nguồn vốn và tài sản.
- Tình trạng tài sản, tình trạng nguồn vốn.
- Phân tích đánh giá các nhóm chỉ tiêu phản ánh: khả năng tự chủ về tài chính.
1.3.3. Thẩm định dự án đầu tư
Việc thẩm định dự án đầu tư sẽ tập trung phân tích, đánh giá về khía cạnh hiệu quả
tài chính và khả năng trả nợ của dự án. Các khía cạnh khác như hiệu quả về mặt xã hội,
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
11
hiệu quả kinh tế nói chung cũng sẽ được đề cập tới tùy theo đặc điểm và yêu cầu của
từng dự án. Các nội dung chính khi thẩm định dự án cần phải tiến hành phân tích:
1.3.3.1. Xem xét đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án
- Mục tiêu đầu tư của dự án; Sự cần thiết đầu tư của dự án.
- Qui mô đầu tư: Công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm và dịch
vụ đầu ra của dự án, phương pháp tiêu thụ sản phẩm.
- Qui mô vốn đầu tư: tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các tiêu chí khác
nhau (xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi công và dự phòng phí,
vốn cố định và vốn lưu động); vốn tự có, vốn được cấp, vốn vay, vốn liên doanh liên
kết… Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án.
1.3.3.2. Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra
của dự án
a. Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án
của sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định phải đưa ra được các dự kiến về khả năng tiêu
thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động.
1.3.3.3. Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của
dự án
Nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án cũng là một yếu tố rất quan trọng,
vì nó đảm bảo cho hoạt động sản xuất được diễn ra một cách liên tục thường xuyên, duy
trì công suất dự kiến của dự án, đảm bảo số lượng sản phẩm sản xuất ra. Phải tiến hành
đánh giá để xác định xem: dự án có chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào
hay không? Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động được nguồn
nguyên nhiên liệu đầu vào.
1.3.3.4. Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật
a. Địa diểm xây dựng
Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng
lớn đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, nơi tiêu thụ. Bởi
vậy, khi đánh giá địa điểm xây dựng sẽ được xem xét trên các mặt: Địa điểm có thuận
lợi về mặt giao thông hay không? Có gần các nguồn cung cấp: nguyên vật liệu, điện,
nước và thị trường tiêu thụ hay không, có nằm trong quy hoạch hay không? Cơ sở vật
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
13
chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào, đánh giá so sánh về chi phí đầu tư so
với các dự án tương tự ở địa điểm khác.
b. Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
- Công suất thiết kế của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng tài chính,
trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ hay không?
- Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường; Quy cách,
phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào? Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản xuất
sản phẩm có cao không?
c. Công nghệ, thiết bị
Công nghệ, thiết bị sẽ được xem xét trên các mặt:
- Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không. Phương
dự án sau đầu tư, cán bộ thẩm định sau khi so sánh nếu thấy có sự khác biệt lớn ở bất kỳ
nộidung nào thì phải tập trung phân tích, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra nhận xét. Từ
đó, đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫn đảm bảo đạt được mục tiêu dự kiến ban đầu
của dự án để làm cơ sở xác định mức tài trợ tối đa mà Ngân hàng nên tham gia vào dự
án.
b. Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án
Cán bộ thẩm định cần xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và nhu cầu vốn
cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý hay không. Khả năng đáp ứng nhu cầu vốn
trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công.
c. Nguồn vốn đầu tư
Trên cơ sở tổng mức đầu tư được duyệt, sẽ tiến hành rà soát lại từng loại nguồn
vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của từng loại nguồn vốn, từ
kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu tư để đánh giá khả năng tham gia của
nguồn vốn chủ sở hữu. Chi phí của từng loại nguồn vốn, các điều kiện vay đi kèm của
từng loại nguồn vốn.
1.3.3.7. Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án
Tất cả những phân tích đánh giá trên đều nhằm mục đích là hỗ trợ cho phần tính
toán, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư. Việc xác
định hiệu quả tài chính có chính xác hay không tùy thuộc rất nhiều vào việc đánh giá và
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
15
đưa ra các giả định ban đầu. Việc đánh giá hiệu quả về mặt tài chính được xem xét ở các
khía cạnh sau:
a. Thẩm tra kết quả kinh doanh
Để tiến hành thẩm tra kết quả kinh doanh cần thực hiện qua các bước:
Bước 1: Xác định mô hình đầu vào, đầu ra của dự án
Tùy theo đặc điểm, loại hình và quy mô của dự án, khi tiến hành tính toán hiệu quả
dự án, cán bộ thẩm định sẽ xác định mô hình đầu vào, đầu ra phù hợp nhằm bảo đảm
khi tính toán sẽ phản ánh trung thực, chính xác hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án.
Đối với dự án xây dựng mới độc lập, các yếu tố đầu vào, đầu ra của dự án được
thông số tổng hợp đầu vào cho bảng tính hiệu quả dự án, bảng lưu chuyển tiền tệ và
bảng cân đối kế hoạch sau này. Đối với một dự án sản xuất thì số lượng các bảng tính
trung gian bao gồm:
* Bảng 1: Bảng tính sản lượng và doanh thu hàng năm của dự án.
* Bảng 2: Bảng tính chi phí hoạt động hàng năm của dự án.
Trong các chi phí hoạt động, đối với từng dự án có thể lập các bảng tính trung gian
chi tiết cho từng loại chi phí như: chi phí nguyên vật liệu, tiền lương và bảo hiểm y tế,
chi phí quản lý… để đảm bảo tính rõ ràng và chính xác hơn.
* Bảng 3: Lịch khấu hao
* Bảng 4: Tính toán lãi vay: bao gồm cả bảng tính lãi vay trung dài hạn, lãi vay
vốn ngắn hạn
* Bảng 5: Bảng tính nhu cầu vốn lưu động
Bước 5: Lập báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và tính toán
khả năng trả nợ
Sau khi tính toán các bảng tính trung gian, kết quả của bảng tính trung gian sẽ
được sử dụng để lập báo cáo kết quả kinh doanh. Nội dung của bảng báo cáo kết quả
kinh doanh chính là sự tổng hợp của các bảng tính trung gian được lập ở bước 4, từ đó
tính ra lợi nhuận trước và sau thuế của doanh nghiệp, dòng tiền hàng năm của dự án.
Sau khi tiến hành lập báo cáo kết quả kinh doanh, thì báo cáo lưu chuyển tiền tệ sẽ
được lập. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho phép đánh giá được hiệu quả dự án dựa trên
các chỉ tiêu NPV, IRR- là các chỉ tiêu đánh giá chính xác nhất vì nó căn cứ vào dòng tiền
bỏ ra và dòng tiền thu vào của một dự án có tính đến yếu tố thời gian.
Sau khi lập bảng lưu chuyển tiền tệ, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành phân tích và
tính toán khả năng trả nợ của dự án.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
17
Bước 6: Lập bảng cân đối kế toán
Sau khi đã tiến hành tính toán và lập các báo cáo cần thiết, cuối cùng cán bộ thẩm
định sẽ lập bảng cân đối kế hoạch- đây là bảng cho biết sơ lược tình hình tài chính của
dự án, qua đó tính các tỷ số của dự án trong các năm kế hoạch như: tỷ số thanh toán
thời gian 14 ngày từ ngày 4/12/2006 đến ngày 18/12/2006, cán bộ thẩm định cùng với
các bộ tín dụng được phân công sẽ kết hợp cùng nhau xem xét dự án, và trình lên cho
trưởng phòng thẩm định kiểm tra, rồi gửi quay lại cho phòng tín dụng. Đến ngày
19/12/2006, kết quả của dự án được trình lên cho Ban lãnh đạo để đưa ra kết luận cuối
cùng. Thời gian thẩm định của dự án đảm bảo quy định đối với dự án nhóm B là 18
ngày. Tuy nhiên, đối với dự án này có một điểm đặc biệt đó là có 2 chi nhánh của
NHĐT& PTVN cùng tham gia tài trợ cho dự án, đó là chi nhánh Đông Đô và chi nhánh
Nam Định (thành phố Nam Định). Bởi vậy, Ban lãnh đạo đã quyết định thành lập ra một
tổ thẩm định chung đó là thành viên cán bộ của cả hai chi nhánh. Do đó, trong quá trình
thẩm định có một số phần không tiến hành theo quy định chung, cụ thể sẽ có sự kết hợp
đồng thời của cả hai chi nhánh.
“Dự án trung tâm thương maị và dịch vụ Ngọc Khánh” là dự án nhóm B, thuộc
lĩnh vực xây dựng- kinh doanh nhà.
- Chủ đầu tư là: Công ty cổ phần Vật tư và Dịch vụ kỹ thuật Hà Nội và Công ty cổ
phần Đầu tư Đông Dương.
- Tổng mức đầu tư: 185.221 triệu đồng.
- Quy mô của dự án: Đầu tư xây dựng mới một khu nhà ở cao tầng đồng bộ và
khép kín hiện đại cùng với Trung tâm thương mại hiện đại trên diện tích 3.324m2, diện
tích xây dựng: 1.136m2 với tổng diện tích sàn 39.739 m2.
Các nội dung cụ thể về khách hàng vay vốn, cũng như các nội dung của dự án sẽ
được nghiên cứu, xem xét, đánh giá chi tiết ở những phần sau:
1.4.1. Thẩm định khách hàng vay vốn
1.4.1.1. Năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn
a. Đánh giá chung về khách hàng
Công ty cổ phần Đầu tư Đông Dương (CPĐTĐD) được thành lập từ năm 2001
theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103000508 do Phòng Đăng ký kinh
doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp với số vốn điều lệ là:
40.000.000.000 đồng. Công ty CPĐTĐD là thành viên của Indochina Group – là một
nhóm các Công ty chuyên về các lĩnh vực: Tư vấn đầu tư, quản lý dự án, tư vấn thiết kế,
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh- KT Đầu tư 45B
Bảng 2: Các thành viên và số vồn góp tại Công ty Cổ phần và Đầu tư
Đông Dương năm 2006
Thành viên Giá trị vốn góp (VNĐ)
Số cổ phần
tương ứng
Phần vốn
góp
1. Nguyễn Văn Lộc 32.400.000.000 64.800 81 %
2. Nguyễn Vũ Quế 5.200.000.000 10.400 13 %
3. Nguyễn Thị Phượng 800.000.000 1.600 2 %
4. Nguyễn Thị Vân 800.000.000 1.600 2 %
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đinh Đào Ánh Thủy
5. Lê Văn Kiệt 800.000.000 1.600 2 %
Tổng cộng
40.000.000.000 80.000 100 %
Kết luận: qua nghiên cứu chung về những tài liệu mà khách hàng gửi đến, cán bộ
thẩm định đã đánh giá chủ đầu tư có ngành nghề kinh doanh hoàn toàn phù hợp với dự
án dự kiến đầu tư. Sự thay đổi về số lượng thành viên và giá trị vốn góp theo từng giai
đoạn được xác định rõ ràng.
b. Đánh giá tư cách và năng lực pháp lý của khách hàng
Để đánh giá tư cách và năng lực pháp lý của khách hàng, cán bộ thẩm định căn cứ
và xem xét các tài liệu mà khách hàng trình tới như sau:
- Điều lệ tổ chức và hoạt động..
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103000508 do Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 28/08/2001; Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
- Các biên bản họp Đại hội Đồng cổ đông: số 02-2003/BBH về việc sửa đổi điều
lệ công ty; số 03-2003/BBH về việc bầu thành viên HĐQT; số 05-2003/BBH về việc ký
kết dự án đầu tư.
- Các biên bản họp HĐQT: số 04-2003/BBH về việc bầu Chủ tịch HĐQT và bổ
Chính sách tuyển dụng của Công ty: có năng lực, kinh nghiệm và có khả năng
chuyên môn phù hợp với công việc được giao. Khi đã là thành viên của Công ty, luôn
được Công ty tạo điều kiện cả về thời gian và vật chất nhằm động viên cán bộ đi học để
nâng cao trình độ.
22
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đinh Đào Ánh Thủy
Chính sách tăng lương và thưởng: Công ty thực hiện theo đúng Luật Lao động
hiện hành và theo hiệu quả công việc thực tế của từng lao động. Các kỹ sư chính trong
Công ty đều có trình độ Đại học, có trên 10 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực
thiết kế, thi công xây lắp.
Kết luận: trước hết về cơ cấu tổ chức của công ty đã được xác định rõ ràng, quy
định cụ thể người đại diện theo pháp luật. Đội ngũ lao động có trình độ cao đa phần là
trên đại học, và đều có kinh nghiệm trong lĩnh vực mà công ty hoạt động.
d. Thành phần của ban lãnh đạo
- Công ty chỉ thực sự hoạt động bắt đầu từ năm 2003, thành phần ban lãnh đạo:
+ Ông Nguyễn Văn Lộc: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc
+ Thành viên HĐQT gồm: Bà Nguyễn Thị Phượng; Bà Nguyễn Thị Vân; Ông
Nguyễn Văn Lợi.
- Năm 2006: Công ty có sự thay đổi về cơ cấu vốn góp, Ban lãnh đạo mới của
Công ty gồm:
+ Ông Nguyễn Văn Lộc: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc. Trình độ: Kỹ sư
xây dựng
+ Ông Nguyễn Vũ Quế: Thành viên HĐQT. Trình độ: Kỹ sư xây dựng
+ Ông Lê Văn Kiệt: Thành viên HĐQT. Trình độ: Thạc sĩ kinh tế
- Hiện nay Công ty có số cổ đông là: 05 cổ đông. Các cổ đông của Công ty đều
đang tham gia góp vốn và quản lý trong Indochina Group.
+ Kế toán trưởng: Bà Bùi Thị Thu Hà
Kết luận: Các thành viên của Ban lãnh đạo đều có đầy đủ năng lực chuyên môn,
năng lực quản trị điều hành.
1.4.1.2. Tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của khách hàng
Tổng cộng tài sản 5.890 9.921 44.078
NGUỒN VỐN
I. Nợ phải trả 3.140 7.171 13.450
1. Nợ ngắn hạn 3.140 7.171 13.450
2. Nợ dài hạn
II. Nguồn vốn chủ sở hữu 2.750 2.750 30.628
1. Nguồn vốn, quỹ 2.750 2.750 30.628
2. Nguồn kinh phí
Tổng cộng nguồn vốn 5.890 9.921 44.078
Kết luận: Để đánh giá tình hình tài chính của chủ đầu tư, cán bộ thẩm định hoàn
toàn dựa vào báo cáo tài chính do chủ đầu tư gửi tới, một phần là do đây là công ty mới
thành lập nên những số liệu về công ty, mối quan hệ với chi nhánh là chưa có. Do công
ty mới thành lập, hoạt động kinh doanh chủ yếu tại thời điểm là đầu tư và kinh doanh dự
24
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S. Đinh Đào Ánh Thủy
án xây dựng TTTM và dịch vụ Ngọc Khánh, nên các khoản mục về tài sản và nguồn
vốn được hạch toán trong báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất chủ yếu là thực hiện
dự án trên.
b. Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư Đông Dương
Đơn vị: đồng
CHỈ TIÊU Năm 2004 Năm 2005 Luỹ kế đến 30/11/2006
1. Doanh thu thuần 2.331.308.525
2. Giá vốn hàng bán 2.331.307.063
3. Lợi nhuận gộp 1.462
4. Chi phí bán hàng và quản lý
5. Doanh thu hoạt động tài chính 4.343.616
6. Chi phí hoạt động tài chính
7. Lợi nhuận khác
8. Thu nhập trước thuế 4.345.078