Phần i: Lời nói đầu
Nền kinh tế của đất nớc đã có những bớc nhảy vọt sau 20 năm tiến hành
công cuộc đổi mới về kinh tế. Điều đó đợc khẳng định bằng những thành tựu
to lớn về giá trị cũng nh tốc độ tăng trởng trong những năm vừa qua. Tốc độ
tăng trởng của nớc ta luôn đạt khá với khoảng trên dới 7%. Góp chung vào sự
thành công đó là hoạt động đầu t phát triển, đây là cơ sở cho các hoạt động
kinh tế khác trong tổng thể nền kinh tế nớc nhà. Việc thu hút đầu t, các quy
hoạch tổng thể về chiến lợc phát triển ngành đã và đang đa nền kinh tế phát
triển đúng hớng và ngày càng bền vững.
Việt Nam đang nỗ lực cải tổ nền kinh tế theo hớng công nghiệp hoá,
hiện đại hóa. Các nhà hoạch định chiến lợc, các nhà quản lý, các doanh
nghiệp đang có những biến chuyển đáng kể trong việc đổi mới t duy, đổi mới
cách nhìn nhận về các dự án đầu t. Dự án đầu t bây giờ không chỉ là thủ tục
trớc khi tiến hành thực hiện công việc mà nó thực sự là bớc chuẩn bị quan
trọng và quyết định sự thành bại của công cuộc đầu t. Chính vì nhận thức đợc
tầm quan trọng đó mà việc chuẩn bị dự án trớc khi tiến hành đầu t đợc các
nhà quản lý cũng nh chủ dự án quan tâm thực hiện một cách tích cực và đầy
đủ hơn.
Việc chuẩn bị dự án trớc khi tiến hành đầu t, tức là việc tổ chức lập và
thẩm định dự án đầu t tuy đã đợc nhìn nhận một cách đúng đắn nhng vì nhiều
lý do khách quan lẫn chủ quan mà việc chuẩn bị đó vẫn cha thực sự đáp ứng
đợc nhu cầu phát triển hiện tại.
Đối với Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì
việc lập và thẩm định dự án cũng đã đợc coi trọng và tiến hành một cách quy
củ. Tuy nhiên vẫn còn có những thiếu sót nhất định. Chính vì vậy việc đổi
mới công tác lập và thẩm định dự án là rất quan trọng nhằm cạnh tranh và
thực hiện hiệu quả các dự án đầu t trong công cuộc phát triển kinh tế đóng
góp chung cho sự phát triển của nền kinh tế cũng nh sự phát triển của doanh
nghiệp.
Trong quá trình thực tập, kết hợp những lý luận đợc học tập và nghiên
cứu với thực tiễn hoạt động trong công tác lập và thẩm định dự án của Tổng
tiếp cận vấn đề. Hiện nay đang tồn tại một số quan niệm nh sau về dự án đầu
t.
- Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc một dịch
vụ nhất định.
- Dự án là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định, trong
quá trình thực hiện đó cần có các nguồn lực đầu vào (inputs) và các kết quả
thu đợc là các đầu ra (outputs).
- Là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải đợc thực
hiện bằng phơng pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ
nhằm tạo ra một thực thể mới.
- Đối với các doanh nghiệp dự án có thể là:
Sản xuất sản phẩm mới.
Mở rộng sản xuất.
Trang bị lại thiết bị.
Thời gian hoạt động từ 3 năm trở lên.
- Dự án là một tập hồ sơ tài liệu, trình bày một các chi tiết và có hệ thống các
hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt đợc những kết quả nhất
định trên cơ sở những mục tiêu xác định.
- Xét về mặt hình thức: Dự án là một tập hồ sơ, đợc trình bày theo một trật tự
logic nhất định, đợc chứng minh đầy đủ và chính xác mọi hoạt động để thực
hiện một mục tiêu nhất định.
- Theo ngân hàng thế giới (WB): Dự án đầu t là tổng thể các chính sách, hoạt
động và chi phí liên quan đến nhau đợc hoạch định nhằm đạt đợc những mục
tiêu nào đó.
- ở Việt Nam hiện nay khái niệm đợc dự án đợc thể hiện ở văn bản pháp quy
là: Dự án đầu t là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo
mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đợc sự
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
3
Luận văn tốt nghiệp Đỗ
ý đồ về
dự án
đầu tư
Chuẩn
bị đầu
tư
Thực
hiện
đầu
tư
SX -
KD
DV
ý đồ
dự án
mới
4
Luận văn tốt nghiệp Đỗ
Ngọc Sơn
Theo sơ đồ, lập và thẩm định các dự án đầu t nằm trong giai đoạn chuẩn bị
đầu t, nếu xem xét theo chu kỳ dự án 3 giai đoạn thì lập và thẩm định các dự
án đầu t sẽ nằm ở giai đoạn tiền đầu t. Qua sơ đồ trên, chúng ta có thể thấy đ-
ợc vai trò rất quyết định của lập và thẩm định đối với hiệu quả các dự án
trong tơng lai. Việc nghiên cứu cơ hội đầu t là nhằm xác định các cơ hội đầu
t thuận lợi nhằm định hớng đầu t, trên cơ sở các cơ hội đầu t thuận lợi đó, tùy
theo từng điều kiện cụ thể, chúng ta lựa chọn các cơ hội đầu t phù hợp nhất
và tiến hành nghiên cứu tiền khả thi và khả thi. Kết quả của nghiên cứu tiền
khả thi là cơ sở cho việc quyết định có nghiên cứu khả thi hay không và kết
quả của nghiên cứu khả thi sẽ là cơ sở cho việc ra quyết định đầu t. Ra quyết
định đầu t đúng hay sai, hiệu quả đầu t cao hay thấp phụ thuộc vào quá trình
dự án
Nghiên
cứu
khả thi
( lập
dự án)
Đánh
giá
và
quyết
định
(thẩm
định
dự
án)
Đàm
phán
và ký
kết các
hợp
đồng
Thiết
kế và
lập dự
toán
thi
công
xây
lắp
Thi
thanh
lý
5
Luận văn tốt nghiệp Đỗ
Ngọc Sơn
việc thực hiện dự án đối với nền kinh tế. Dự án đầu t cũng đồng thời là cơ sở
để chủ đầu t vay vốn và gọi vốn từ bên ngoài để tiến hành thực hiện dự án.
Đặc biệt đối với những dự án vay vốn của các Ngân hàng, các tổ chức tài
chính đa phơng hoặc song phơng nh WB, IMF, ADB, JBIC... (đây là nguồn
vốn Nhà nớc vay) thì việc lập dự án lại càng phải đợc thực hiện một cách đầy
đủ và chi tiết. Bên cạnh đó, ngay cả khi dự án đợc phê duyệt và cấp vốn, việc
thực hiện dự án không phải lúc nào cũng luôn suôn sẻ mà thờng gặp rất nhiều
khó khăn do quá trình thực hiện dự án phục thuộc rất nhiều vào các yếu tố
bên ngoài, kể cả những yếu tố mà dự án không lờng tới. Chính vì vậy, quá
trình thực hiện dự án đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ của chủ đầu t và
phải đi theo một trình tự hợp lý để có thể đảm bảo tiến độ thực hiện, đảm bảo
chất lợng công trình với chi phí nhỏ nhất, giảm thiểu những rủi ro và đạt đợc
hiệu quả cao nhất. Muốn vậy, dự án đầu t phải đợc lập một cách chi tiết,
đúng đắn và đảm bảo tính hiệu quả. Nh vậy, trong trờng hợp này, các nhà đầu
t và các nhà quản lý dự án quan tâm đến hiệu quả của đồng vốn bỏ ra (hiệu
quả tài chính), khả năng huy động các nguồn lực cũng nh phân bổ các nguồn
lực sao cho hợp lý đối với dự án.
Đối với nhà nớc, dự án đầu t là cơ sở thẩm định, ra quyết định đầu t, tài
trợ cho dự án, cấp hoặc cho vay vốn, quản lý vốn, sản phẩm... để có kế hoạch
điều tiết và cân đối quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân. Đối với các dự
án nói chung, nhà nớc luôn đứng trên lợi ích toàn bộ nền kinh tế để xem xét,
hiệu quả đợc xem xét ở đây chính là hiệu quả kinh tế - xã hội. Trong trờng
hợp Nhà nớc cũng đồng thời là chủ đầu t thì hiệu quả tài chính và hiệu quả
kinh tế - xã hội sẽ đồng thời đợc xem xét.
Đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng, khi đọc một dự án thờng
1. Khái niệm.
Lập dự án đầu t là tập hợp các hoạt động xem xét, chuẩn bị, tính toán toàn
diện các khía cạnh kinh tế - kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, môi trờng pháp lý
trên cơ sở đó xây dựng một kế hoạch hoạt động phù hợp nhằm thực hiện một
dự án đầu t.
2. Công tác tổ chức thực hiện lập dự án đầu t.
2.1 Yêu cầu và công dụng của công tác lập dự án đầu t.
Yêu cầu: Việc dự án có thể thực hiện tốt hay không là quyết định bởi những
ngời chịu trách nhiệm trong công tác lập dự án, để dự án mang lại hiệu quả
thực tế thì việc lập dự án cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thứ nhất là phải nắm vững chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của đất nớc,
của ngành, của địa phơng và các quy chế luật pháp về quản lý kinh tế, quản
lý đầu t và xây dựng của nhà nớc.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
7
Luận văn tốt nghiệp Đỗ
Ngọc Sơn
- Thứ hai là trình độ trong công tác lập dự án đầu t phải đảm bảo yêu cầu trong
hoạt động soạn thảo, đó là tính trung thực, tính chính xác và đầy đủ trong
mỗi dự án.
Công dụng: Việc tổ chức thực hiện các chơng trình theo kế hoạch là rất cần
thiết, tránh đợc những sai sót trong quá trình thực hiện. Việc lập dự án là một
chơng trình chuẩn bị kỹ lỡng các phơng án thông qua một tập hồ sơ gọi là
bản luận chứng kinh tế kỹ thuật. Qua đó chúng ta có thể thấy đợc chơng trình
làm việc, những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện, những kết quả đạt
đợc cũng nh những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện... Chính vì
vậy công dụng của việc lập dự án là để tìm ra phơng thức thực hiện tốt nhất
nhằm đem lại hiệu quả cho chủ đầu t nói riêng và nền kinh tế nói chung.
2.2 Lập nhóm soạn thảo dự án đầu t.
Việc lập nhóm soạn thảo dự án đầu t là một công việc đợc tiến hành sau
- Phân tích và trả lời câu hỏi: Giải quyết vấn đề trên làm sao cho có hiệu quả.
- Mô tả các yêu cầu, các kết quả mà dự án cần đạt đợc, xác định các mục tiêu
của dự án.
- Có thể đi vào chi tiết hơn: là xác định các đặc điểm chi tiết của đầu ra của dự
án, nên lựa chọn cách tiếp cận hiệu quả để giải quyết vấn đề.
- Xác định các hoạt động cần thực hiện để tạo ra đầu ra.
- Xác định các đầu vào và trình tự thực hiện dự án ở đây cần trả lời câu hỏi:
công việc của dự án cần đợc thực hiện nh thế nào? Thực hiện theo nguồn lực
nào? Trên cơ sở trình tự đó sẽ xác định các đầu vào cần huy động theo số l-
ợng và theo thời gian nhằm tạo ra các đầu ra. Từ đó thực hiện đợc các mục
tiêu và giải quyết đợc các vấn đề ban đầu đã đặt ra trong dự án.
- Xác định phạm vi mà các mục tiêu cần đạt đợc trên cơ sở đánh giá dự án.
Việc đánh giá dự án có thể tìm đợc các vấn đề khác và từ đó hình thành nên
một dự án mới.
Nh vậy có thể thấy về mặt logic quá trình lập dự án và quá trình thực hiện
dự án là hai quá trình ngợc nhau. Lập dự án phải đi từ xác định mục tiêu đến
xác định các hoạt động và nguồn lực để thực hiện mục tiêu. Còn thực hiện dự
án lại đi từ xác định các nguồn lực và hoạt động để thực hiện mục tiêu. Có
thể mô hình hoá quá trình lập dự án và đánh giá dự án theo sơ đồ logic sau:
Sơ đồ 1.2
Lập dự án
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
Vấn đề
Luận chứng
Các mục tiêu
Các đầu ra
Các hoạt động
Các đầu vào
9
Luận văn tốt nghiệp Đỗ
Các đầu vào
Các hoạt động
Các đầu ra
Các mục tiêu
Đánh giá DA
10
Luận văn tốt nghiệp Đỗ
Ngọc Sơn
Bớc 2 : Xác định các thông tin cần bổ xung (Cho việc luận chứng).
Bớc 3 : Xây dựng chơng trình hành động để lập dự án đầu t.
Nội dung tiến hành của các bớc trên cụ thể là:
Bớc 1: Bớc này bao gồm việc nâng cấp và xử lý những dữ liệu và thông
tin đợc thu thập ở bản luận chứng nghiên cứu cơ hội đầu t. Những t liệu này
cần thiết cho: phần điều chỉnh của bản nghiên cứu khả thi, trong việc xác
định tính kỹ thuật của dự án trong quá khứ, hiện tại và tơng lai ở vùng lãnh
thổ liên quan, liệu dự án có đợc các nhà đầu t, các chính phủ hay các tổ chức
bên ngoài có liên quan (các đối tác) quan tâm hay không và những t liệu này
cần cho việc xây dựng kế hoạch dự án.
Bớc 2: Trong bớc này cần xác định: Những dữ liệu nào không có trong
bản luận chứng nghiên cứu cơ hội đầu t nhng cần thiết cho bản luận chứng
khả thi; Những thông tin bổ xung cần lấy từ nguồn nào? ở đâu? bằng cách
nào? bằng nguồn nào?; Việc thu thập dữ liệu lập dự án có cần thiết hay
không? có cần đến sự t vấn của các nhà chuyên môn hay không?; Các quan
chức Chính phủ hoặc khách hàng hoặc t vấn từ bên ngoài để lập một dự án
đặc thù hay không?
Bớc 3: Trong khuôn khổ thời gian lập dự án kể từ khi bắt tay vào công
việc chuyên viên lập dự án cần quyết định:
- Các dữ liệu bổ xung cần thu thập ở đâu và bằng nguồn nào?
- Chuẩn bị các buổi thảo luận với các chuyên gia thích hợp
- Chuẩn bị kế hoạch TOR (terms of reference - Điều khoản tham chiếu) cho
Nghiên cứu kế hoạch và các tài liệu có
liên quan, thu thập tài liệu cần thiết.
Lập đề cương
12
Thẩm định dự án (thẩm định nội bộ)
Bàn giao tài liệu
Lu hồ sơ
Kiểm tra việc lập dự án
Thực hiện lập dự án
Phê duyệt đề cơng
Thực hiện lập dự án
Kiểm tra việc lập dự án
In, đóng quyển, ký, đóng dấu
Luận văn tốt nghiệp Đỗ
Ngọc Sơn
quan đến dự án. Việc nghiên cứu tài liệu này giúp cho việc xây dựng đề cơng
(sơ bộ và chi tiết) cho việc lập dự án. Đề cơng này sẽ đợc trởng các bộ phận
và giám đốc thông qua, nó là cơ sở cho việc chuẩn bị các nguồn lực cho lập
dự án. Việc lập dự án sẽ đợc tiến hành sau khi đề cơng đợc thông qua và kinh
phí cho lập dự án đợc phân bổ. Sau khi dự án đợc lập có bớc kiểm tra và thẩm
định dự án đợc lập. Đây thực chất là quá trình thẩm định nội bộ, một khâu
của lập dự án. Thực hiện tốt quy trình có nghĩa là sẽ góp phần nâng cao chất
lợng dự án đợc lập, giảm đợc chi phí cũng nh thời gian lập dự án. Đối với
những công ty t vấn đầu t lớn, quy trình sẽ là cơ sở cho việc thực hiện chuyên
môn hóa các bộ phận trong "dây chuyền" lập dự án và từ đó càng có cơ hội
nâng cao chất lợng dự án đợc lập và giảm chi phí cũng nh thời gian lập dự án.
3. Trình tự và nội dung nghiên cứu trong quá trình soạn thảo dự án đầu
t
3.1 Trình tự nghiên cứu.
3.1.1 Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu t.
với các cơ sở khác. Điều này cho phép giảm chi phí tiêu thụ sản phẩm, tăng
năng suất lao động, nhanh chóng thu hồi vốn đầu t. Một điều cần lu ý là do
vốn chi phí cho một công cuộc đầu t phát triển thờng rất lớn, các thành quả
của các công cuộc đầu t cần phải hoạt động trong một thời gian dài mới thu
hồi đủ vốn đã bỏ ra. Vì vậy, thị trờng tiêu thụ sản phẩm của dự án đầu t cũng
phải tồn tại trong một thời gian dài đủ để dự án hoạt động hết đời và chủ đầu
t tiêu thụ hết sản phẩm của dự án.
Tiềm năng sẵn có cần và có thể khai thác về vốn, tài nguyên thiên nhiên,
sức lao động để thực hiện dự án của đất nớc, của địa phơng, của ngành hoặc
của các cơ sở. Những lợi thế so sánh nếu thực hiện đầu t so với nớc khác, điạ
phơng khác hoặc cơ sở khác.
Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt đợc nếu thực hiện đầu t. Đây là tiêu
chuẩn tổng hợp để đánh giá khả thi của toàn bộ dự án đầu t. Những kết quả
này và hiệu quả này phải lớn hơn hoặc chí ít cũng phải bằng nếu đầu t vào dự
án khác hoặc bằng định mức thì cơ hội đầu t mới đợc chấp nhận để chuyển
sang tiếp giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi.
Việc nghiên cứu cơ hội đầu t đợc tiến hành theo hai bớc: nghiên cứu cơ
hội đầu t chung và nghiên cứu cơ hội đầu t cho từng dự án cụ thể. Nghiên cứu
cơ hội đầu t chung là việc nghiên cứu theo ngành và theo vùng mà nhà đầu t
có thể đầu t. Trên cơ sở xây dựng ma trận ngành và vùng, các nhà đầu t có
thể xác định những ngành nào có thể đầu t ở những vùng nào, việc nghiên
cứu này cần dựa vào các bối cảnh kinh tế xã hội nói chung ảnh hởng đến các
dự án đợc đề xuất. Những cơ hội đầu t đợc lựa chọn này sẽ là cơ sở để các
nhà đầu t xây dựng chiến lợc đầu t nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Sau khi nghiên cứu cơ hội đầu t chung sẽ tiến hành nghiên cứu cơ hội đầu
t cho từng dự án cụ thể. Về cơ bản, việc nghiên cứu cơ hội đầu t khá sơ lợc.
Việc xác định đầu vào, đầu ra và hiệu quả kinh tế - xã hội, tài chính của cơ
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
14
Luận văn tốt nghiệp Đỗ
- Nghiên cứu về thị trờng sản phẩm, dịch vụ đầu t mà dự án phục vụ.
- Phân tích khía cạnh kỹ thuật của dự án: xem xét hình thức đầu t có hiệu quả,
phơng án dự tính sản xuất, khả năng đầu vào và các giải pháp cung cấp đầu
vào, địa điểm và quy trình công nghệ thích hợp.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
15
Luận văn tốt nghiệp Đỗ
Ngọc Sơn
- Phân tích khía cạnh tài chính của dự án: ớc tính tổng vốn đầu t, nguồn huy
động và điều kiện huy động vốn, tính toán một số chỉ tiêu về hiệu quả của dự
án nh: thời gian thu hồi vốn, giá trị hiện tại (tơng lai) ròng của dự án, hệ số
hoàn vốn nội tại, hệ số lợi ích, chi phí...
- Nghiên cứu lợi ích kinh tế - xã hội của dự án: dự tính khối lợng đóng góp vào
GDP, nộp Ngân sách, số lợng ngoại tệ thu về, tạo việc làm....
- Quản lý và bố trí lao động cho dự án: Số lợng nhân sự, tổ chức các phòng ban,
đào tạo lao động...
Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề ở giai đoạn này là cha chi tiết, vẫn đừng
lại ở trạng thái tĩnh, ở mức độ trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh
kỹ thuật, tài chính kinh tế của cơ hội đầu t và toàn bộ quá trình thực hiện đầu
t vận hành kết quả đầu t. Do đó độ chính xác cha cao.
Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là luận chứng tiền khả
thi. Nội dung của luận chứng tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau:
Giới thiệu chung về cơ hội đầu t theo các nội dung nghiên cứu tiền khả
thi ở trên.
Chứng minh cơ hội đầu t có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định
cho đầu t. Các thông tin đa ra để chứng minh phải đủ sức thuyết phục các nhà
đầu t.
Những khía cạnh gây khó khăn cho thực hiện đầu t và vận hành các kết
quả của đầu t sau này đòi hỏi phải tổ chức các nghiên cứu chức năng hoặc
nghiên cứu hỗ trợ. Nội dung của nghiên cứu hỗ trợ đối với các dự án khác
- Tình hình chính trị và các căn cứ pháp lý.
- Các đặc điểm về quy hoạch, kế hoạch phát triển.
- Tình hình ngoại hối (cán cân thanh toán, dự trữ ngoại tệ, nợ nần và tình
hình thanh toán nợ...)
- Nghiên cứu về thị trờng sản phẩm, dịch vụ đầu t mà dự án phục vụ.
- Phân tích khía cạnh kỹ thuật của dự án: xem xét hình thức đầu t có hiệu
quả, phơng án dự tính sản xuất, khả năng đầu vào và các giải pháp cung cấp
đầu vào, địa điểm và quy trình công nghệ thích hợp.
- Phân tích khía cạnh tài chính của dự án: ớc tính tổng vốn đầu t, nguồn huy
động và điều kiện huy động vốn, tính toán một số chỉ tiêu về hiệu quả của dự
án nh: thời gian thu hồi vốn, giá trị hiện tại (tơng lai) ròng của dự án, hệ số
hoàn vốn nội tại, hệ số lợi ích, chi phí...
- Nghiên cứu lợi ích kinh tế - xã hội của dự án: dự tính khối lợng đóng góp
vào GDP, nộp Ngân sách, số lợng ngoại tệ thu về, tạo việc làm...
- Quản lý và bố trí lao động cho dự án: Số lợng nhân sự, tổ chức các phòng
ban, đào tạo lao động...
Việc sử dụng số liệu đầy đủ và chính xác, nghiên cứu kỹ mọi mặt của dự
án, việc nghiên cứu đợc tiến hành cho từng năm hoạt động đã tạo ra một bức
tranh tổng thể về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của một dự án trong t-
ơng lai. Chính vì vậy, bản nghiên cứu khả thi là cơ sở để nhà đầu t đa ra
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
17
Luận văn tốt nghiệp Đỗ
Ngọc Sơn
quyết định đầu t, các cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án và là cơ sở để các
nhà quản lý dự án cũng nh các đối tác lập các kế hoạch kinh doanh trong t-
ơng lai. Nh trên đã đề cập, dự án đầu t đợc lập trên cơ sở nguyên tắc độc giả
mục tiêu, tùy theo yêu cầu cụ thể mà mỗi dự án sẽ có các nội dung lập phù
hợp. Nhà nớc có thể có những quy định chung khi tiến hành lập dự án, có thể
thấy rõ điều này qua các quy định hớng dẫn về nội dung lập báo cáo khả thi
Luận văn tốt nghiệp Đỗ
Ngọc Sơn
quả. Chính vì vậy khi lập dự án phải xác định đợc đầy đủ các mục tiêu cần
đạt, các nguồn lực cần huy động cũng nh các giải pháp tối u để thực hiện
mục tiêu, các kết quả và hiệu quả mà dự án sẽ đem lại cho nhà đầu t (hiệu
quả tài chính), cũng nh nền kinh tế quốc dân (hiệu quả kinh tế).
3.2 Nội dung nghiên cứu.
3.2.1 Nghiên cứu khía cạnh kinh tế xã hội và thị trờng của dự án.
a. Xem xét các khía cạnh kinh tế xã hội tổng quát liên quan tới dự án.
Các khía cạnh kinh tế xã hội tổng quát đợc đề cập trong dự án bao gồm:
- Điều kiện về địa lý tự nhiên.
- Điều kiện về dân số và lao động.
- Tình hình chính trị các chính sách và luật lệ có ảnh hởng đến sự an tâm
của nhà đầu t.
- Tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, của địa phơng, tình hình
phát triển sản xuất kinh doanh của ngành, của cơ sở.
- Tình hình ngoại hối, đặc biệt là các dự án phải nhập khẩu nguyên vật liệu
và thiết bị.
- Tình hình ngoại thơng.
b. Nghiên cứu thị trờng.
Thị trờng chính là đầu ra của dự án. Thông thờng nó đợc xác định trên cơ
sở xác định thị trờng mục tiêu của dự án. Thị trờng mục tiêu đợc xác định
bằng ba bớc cơ bản:
- Phân đoạn thị trờng.
- Xác định thị trờng mục tiêu của dự án.
- Định vị sản phẩm cho dự án.
Việc xác định thị trờng mục tiêu của dự án cần quan tâm tới những mục
tiêu cơ bản sau:
- Quy mô thị trờng hiện tại, qui mô thị trờng tơng lai.
- Nguồn cung cấp hiện tại, nguồn cung cấp tơng lai.
c. Chọn máy móc thiết bị.
Trên cơ sở phơng án lựa chọn kỹ thuật và phơng pháp sản xuất từ đó đa ra
quyết định lựa chọn máy móc thiết bị. Thông thờng việc chuyển giao các bí
quyết về công nghệ đi kèm với máy móc thiết bị.
Việc lựa chọn máy móc thiết bị cần chú ý tới khả năng tài chính của đơn
vị, tình hình thời tiết khí hậu, và các điều kiện bảo dỡng sửa chữa ...
d. Xác định công suất của máy móc thiết bị và của dự án.
Việc xác định công suất của máy móc thiết bị và của dự án để từ đó có
những phơng án đầu t hợp lý vào hệ thống máy móc, thực hiện tối u hoá đồng
vốn đầu t. Việc xác định công suất của dự án để thực hiện việc sản xuất kinh
doanh một cách hiệu quả tránh tình trạng không có sản phẩm để bán hay sản
phẩm sản xuất d thừa gây thiệt hại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị.
e. Nguyên vật liệu đầu vào.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
20
Luận văn tốt nghiệp Đỗ
Ngọc Sơn
Đây là vấn đề sống còn của dự án khi bớc vào vận hành hoạt động.
Nguyên vật liệu đầu vào bao gồm tổng thể các nhu cầu về, nguyên vật liệu
sản xuất sản phẩm, nhiên liệu, năng lợng, nớc và các yếu tố đầu vào khác.
Chính vì nó có vai trò quyết định tới việc sản xuất cho nên cần có những
nghiên cứu những nội dung sau:
- Xác định nguyên vật liệu sẽ sử dụng cho dự án thuộc loại nào.
- Đặc tính và chất lợng của nguyên vật liệu sử dụng cho dự án.
- Nguồn và khả năng cung cấp.
- Giá thu mua, vận chuyển...
- Xác định chơng trình cung cấp, nhằm đảm bảo ổn định, đúng thời
hạn, đúng chủng loại và chất lợng các nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào
khác. Đối với các nguyên vật liệu phải nhập từ nớc ngoài thì cần phải xác
- Môi trờng xã hội, dân c, dịch vụ...
- Số liệu khảo sát về địa chất khu vực thực hiện dự án.
i. Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án.
Việc xác định quy mô xây dựng và các hạng mục công trình là khá phức
tạp và quan trọng, bởi lẽ cân bằng đợc với nhu cầu và việc tiết kiệm chi phí là
một điều không dễ dàng.
- Tính toán nhu cầu diện tích mặt bằng cho các bộ phận sản xuất, phục vụ sản
xuất, kho, nhà hành chính, nhà để xe...
- Tính toán quy mô các hạng mục xây dựng có mái nh: nhà hành chính, nhà x-
ởng, nhà xe...
- Tính toán các hạng mục công trình cấu trúc hạ tầng trong khuôn viên xí
nghiệp: Đờng nội bộ, hệ thống cấp thoát nớc, hệ thống thông tin liên lạc, t-
ờng rào, cây xanh...
j. Đánh giá tác động môi trờng.
Việc đánh giá tác động tới môi trờng của dự án ngày càng đợc quan tâm.
Cần có những đánh giá tổng quát về lợng chất thải, khí thải tới môi trờng
đồng thời đa ra những biện pháp xử lý phù hợp.
3.2.3 Phân tích tài chính dự án đầu t.
a. Xác định tổng vốn đầu t và cơ cấu nguồn vốn đầu t của dự án.
Vốn đầu t cho dự án bao gồm vốn cố định và vốn lu động. Việc đầu t đợc
thực hiện liên tục trong quá trình thực hiện dự án. Chính vì vậy việc xác định
nhu cầu vốn của từng thời kỳ là quan trọng để tiến độ thực hiện của dự án đ-
ợc đúng theo dự tính.
Khi lập dự án cần tính đầy đủ nhu cầu vốn cho các năm hoạt động và điều
chỉnh cơ cấu vốn hợp lý nhằm đạt đợc hiệu quả cao nhất trong hoạt động.
b. Lập báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm hoặc từng giai đoạn của
đời dự án.
Báo cáo tài chính là cơ sở để phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của
dự án. Qua báo cáo tài chính có thể thấy đợc tình hình hoạt động cũng nh các
mục tiêu của dự án có đạt đợc hay không.
i
: Dòng chi năm i
r : Tỷ lệ chiết khấu đợc chọn.
n : Thời gian hoạt động của dự án.
Thời hạn thu hồi vốn đầu t : (T) xác định khoảng thời gian khi số vốn đầu t
bỏ vào thu hồi lại đợc hoàn toàn.
+ Thời hạn thu hồi vốn đầu t giản đơn đợc xác định bằng công thức:
=
T
i
i
CFK
T : Thời hạn thu hồi vốn đầu t giản đơn.
CF
i
: Dòng tiền năm i (CF
i
= B
i
- C
i
)
K : Tổng vốn đầu t ban đầu.
+ Thời hạn thu hồi vốn đầu t có chiết khấu đợc xác định bằng công thức:
=
+
Xác định IRR bằng hai phơng pháp nội suy hoặc ngoại suy:
+ Phơng pháp nội suy:
Chọn r
1
sao cho NPV
1
> 0 và gần bằng 0.
Chọn r
2
sao cho NPV
2
< 0 và gần bằng 0.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
23
Luận văn tốt nghiệp Đỗ
Ngọc Sơn
Khi đó IRR = r
1
+
21
1
NPVNPV
NPV
+
(r
2
r
1
)
+ Phơng pháp ngoại suy:
=
+
+
==
n
i
i
i
n
i
i
i
)r(
C
)r(
B
PWC
PWB
R
C
B
0
0
1
1
Trong đó:
+ PWC tổng lợi ích quy về hiện tại ( PWB =
=
+
O : Giá trị đầu ra của dự án.
MI : Giá trị đầu vào.
Iv : Vốn đầu t.
Giá trị gia tăng thuần tuý có thể đợc tính cho từng năm hoặc cả đời dự
án. Để tính cho từng năm, công thức tính nh sau:
NVA
i
= O
i
(MI
i
+ D
i
)
Trong đó:
NVA
i
: Giá trị gia tăng thuần tuý năm i của dự án.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
24
Luận văn tốt nghiệp Đỗ
Ngọc Sơn
O
i
: Giá trị đầu ra của dự án năm i
D
i
: Khấu hao năm i
Tính cho cả đời dự án theo công thức sau:
án sẽ chỉ bao gồm số lao động có việc trực tiếp và gián tiếp trừ đi số lao động
mất việc ở các cơ sở có liên quan và số ngời nớc ngoài làm việc cho dự án.
Số lao động có việc làm trên một đơn vị vốn đầu t: Để tính chỉ tiêu số
lao động có việc làm trên một đơn vị giá trị vốn đầu t thực hiện nh sau:
Số lao động có việc làm trực tiếp tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu t trực
tiếp (I
d
).
I
d
=
d
d
Iv
L
Trong đó:
L
d
: Số lao động có việc làm trực tiếp của dự án.
Iv
d
: Số vốn đầu t trực tiếp của dự án.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập và thẩm định dự án...
25