Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VINACCO : Tổng công ty Xây dựng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn
BNNVPTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
VĐTPT : vốn đầu tư phát triển
VĐT : vốn đầu tư
NH : ngân hàng
NNL : nguồn nhân lực
XDCB : xây dựng cơ bản
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt SV: Nguyễn Hải Đức
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TSCĐ : tài sản cố định
bq : bình quân
tr.đ : triệu đồng
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt SV: Nguyễn Hải Đức
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
trang
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt SV: Nguyễn Hải Đức
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang tiến bước trên con đường phát triển nền kinh tế và hội nhập
kinh tế quốc tế một cách mạnh mẽ. Trong bối cảnh đó, có nhiều những cơ hội và
cũng không ít những thách thức dành cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế nước ta.
Để đứng vững và phát triển, thì các doanh nghiệp luôn luôn phải thực hiện những
hoạt động để mở rộng doanh nghiệp, mở rộng thị trường, nâng cao năng lực sản xuất
kinh doanh nhằm thu về những lợi ích ngày càng nhiều hơn cho doanh nghiệp. Trong
đó, đầu tư phát triển chính là một hoạt động đóng vai trò then chốt, rất quan trọng và
là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo Quyết định số 1853/NN-TCCB/QĐ
ngày 01/11/1996 và Quyết định số 378/QĐ-BNN-ĐMDN ngày 08/02/2007 của Bộ
trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn. Với 36 đơn vị thành viên hoạt
động sản xuất kinh doanh trên mọi miền đất nước trong nhiều lĩnh vực. Tổng công ty
đã được Sở Kế Hoạch Đầu Tư Hà Nội cấp giấy đăng ký kinh doanh số 0106000582
ngày 20/3/1997, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 23/5/2007.
Tổng công ty Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là công ty Nhà
Nước ; có tư cách pháp nhân ; có con dấu riêng ; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà
Nước và các ngân hàng ; trực tiếp thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư
vốn vào các công ty con, công ty liên kết ; chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển
phần vốn Nhà Nước tại Tổng công ty và các công ty con, công ty liên kết .
1.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của VINACCO
Cơ cấu tổ chức của VINACCO
- Khối bộ máy quản lý và điều hành : Hội đồng quản trị ; Ban kiểm soát ;
Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc .
- Khối cơ quan văn phòng : các Phòng, Ban chuyên môn nghiệp vụ ( kể cả
Văn phòng đại diện Tổng công ty )
- Khối các đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh , gồm :
+ Các công ty thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc ;
+ Các chi nhánh ;
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt SV: Nguyễn Hải Đức
2
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Các ban và các Công trường xây dựng .
Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị trực tiếp sản xuất kinh
doanh trên đây được linh hoạt tổ chức theo đúng quy định của Nhà Nước để đáp ứng
yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
Nhiệm vụ, chức năng của Tổng công ty:
- Tham gia xây dựng quy hoạch và kế hoạch xây dựng các công trình nông
nghiệp và phát triển nông thôn. Tập trung vào các nhiệm vụ xây dựng các công trình
khẩu, sản xuất kinh doanh đồ gia dụng, các mặt hàng về cơ khí phục vụ xây dựng ;
sản xuất , chế biến và kinh doanh các mặt hàng nông lâm hải sản.
- Kinh doanh : vật tư , vật liệu , thiết bị xây dựng , vật tư nông nghiệp ,
phương tiện vận tải, bất động sản và phát triển nhà, khách sạn và du lịch, dịch vụ cho
thuê văn phòng và nhà ở ;
- Xuất nhập khẩu trực tiếp :
+ Xuất khẩu : Thiết bị xây dựng, vật liệu xây dựng , hàng may mặc,
nông lâm hải sản đã qua chế biến, lương thực , hàng gốm sứ ; Xuất khẩu lao động .
+ Nhập khẩu : Vật tư, vật liệu, hóa chất và thiết bị phục vụ xây dựng và
sản xuất vật liệu xây dựng, phục vụ nghiên cứu và sản xuất kinh doanh của Tổng
công ty ; Phương tiện vận tải ; Vật tư nông nghiệp ; Trang thiết bị phục vụ trồng trọt ,
chăn nuôi , thủy lợi , chế biến nông lâm hải sản và một số hàng tiêu dùng theo giấy
phép của Bộ Thương mại .
- Đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật
- Sản xuất kinh doanh các mặt hàng về cơ khí phục vụ cho việc xây dựng các
công trình thủy lợi và các ngành khác;
- Đo đạc , lập bản đồ , lập dự án và lập quy hoạch sử dụng đất ;
- Dịch vụ, kinh doanh cho thuê văn phòng và nhà ở .
Tổng quan về hoạt động kinh doanh của VINACCO trong thời kỳ 2005-2008
Gần 10 năm qua, kể từ ngày thành lập, với nhiệm vụ được giao, Tổng công ty
Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã lớn mạnh không ngừng. Sản
lượng xây lắp từ vài trăm tỷ, đến nay đã vượt qua con số 1500 tỷ mỗi năm. Hàng
trăm công trình được xây dựng trong nước và hàng chục công trình tại nước ngoài đã
được bàn tay của lực lượng lao động trong Tổng công ty thực hiện. Với khối lượng
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt SV: Nguyễn Hải Đức
4
Chuyên đề tốt nghiệp
đào đắp lên đến hàng triệu mét khối, hàng ngàn mét đường giao thông cùng với hàng
chục công trình thủy lợi , khu dân cư … đã được lực lượng xe máy hiện có của Tổng
công ty thi công với chất lượng và đảm bảo tiến độ thời gian và đã làm thay đổi rất
Nước CHXHCN
Việt Nam
2000
–
2003
2
Cải tạo nạo vét hồ
Giảng Võ, Thanh Nhàn
1.2,2b, hồ Thiền Quang
51.0
tỷ
VNĐ
Hà Nội
Ban quản lý dự án
công trình giao
thông công chính
Hà Nội
2002
–
2003
3
Đê biển – lấn biển –
xây dựng khu đô thị
mới thị xã Rạch Giá
34.9
tỷ
VNĐ
Kiên Giang
Ban quản lý dự án
lấn biển xây dựng
Công ty cổ phần
nhiệt điện Hải
Phòng
2007
–
2009
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt SV: Nguyễn Hải Đức
5
Chuyên đề tốt nghiệp
6 Cầu Trà Lý Thái Bình
38.0
Tỷ
Thái Bình
Sở Giao thông vận
tải Thái Bình
2002
–
2003
C Các công trình xây dựng công nghiệp
7
Nhà xưởng A1-A8 .
Đường bê tông nội bộ
…ở Công ty CN.CP
TNHH Pou Sung VN
74.3
Tỷ
VNĐ
Đồng Nai
Công ty CN.CP
TNHH
–
2006
D Các công trình xây dựng dân dụng
10 Bệnh viện đa khoa Cần
Thơ
92.0
tỷ
VNĐ
Cần Thơ Bệnh viện đa khoa
Cần Thơ
1999
–
2005
11
Dự án xây dựng trại
giam T30 –
TP Hồ Chí Minh
43.2
tỷ
VNĐ
TP Hồ Chí
Minh
Ban quản lý dự án
công an TP Hồ Chí
Minh
2004
–
2006
12
Công ty DL văn hóa
3 Doanh thu (tỷ.đ) 1 702,56 1 892,8 2 141,915 2 524,4
4
Lợi nhuận trước thuế
( tỷ đồng )
10,917 18,168 23,356 36,38
5
Lợi nhuận sau thuế
( tỷ đồng )
9.8253 16.3512 21.0204 32.742
Tốc độ tăng trưởng(%)
66,41 28,55 55,76
6
Nguồn vốn chủ sở hữu
( tỷ đồng )
115.276 139.244 139.2781 175.529
Tốc độ tăng trưởng(%) 20,79 0,02 26,02
7
Nguồn vốn kinh
doanh(tr.đ)
97 804 100 560 100 721 175 412
Tốc độ tăng trưởng (%)
2.81 0,16 74,15
(Nguồn : Báo cáo tài chính các năm từ 2005-2008 của Tổng công ty Xây dựng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn)
Biểu đồ 1.1.1: So sánh lợi nhuận sau thuế và nguồn vốn chủ sở hữu qua các
năm 2005-2008 của VINACCO.
0
20
40
60
lắp toàn tổng công ty đã tăng lên con số 2652 tỷ đồng, với tốc độ tăng trưởng cao
nhất từ trước đến nay 22,94%.
Cùng với sự tăng trưởng của sản lượng xây lắp, là sự tăng trưởng liên tục từ
năm này qua năm khác của Doanh thu và lợi nhuận . Nếu như doanh thu và lợi nhuận
sau thuế của năm 2005 chỉ là 1702,56 tỷ và 9,8253 tỷ ; thì trong năm 2008, doanh
thu và lợi nhuận sau thuế toàn Tổng công ty đạt được là 2524,4 tỷ và 36,38 tỷ. Tốc
độ tăng trưởng của các chỉ tiêu Doanh thu, lợi nhuận luôn dương và đạt ở những con
số ấn tượng. Nó góp phần to lớn đến việc tăng nguồn vốn kinh doanh cũng như
nguồn vốn chủ sở hữu cho VINACCO. Cụ thể, nếu nguồn vốn kinh doanh và vốn chủ
sở hữu năm 2005 là 97 804 tỷ và 115 276 tỷ thì con số này năm 2008 đã đạt được là
175 412 tỷ và 175 529 tỷ. Sự tăng trưởng cao hơn của nguồn vốn kinh doanh và
nguồn vốn chủ sở hữu là một điều kiện quan trọng giúp cho VINACCO tạo tiền đề để
tiếp tục thực hiện đầu tư phát triển nhằm nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cũng
như thực hiện các dự án đầu tư mới-một định hướng phát triển chính của VINACCO.
Trong những năm qua ,cùng với đội ngũ cán bộ quản lý , cán bộ kỹ thuật có
trình độ cao, giàu kinh nghiệm ; đội ngũ công nhân lành nghề, hệ thống trang thiết bị
hiện đại , đồng bộ và nguồn tài chính vững chắc, hoạt động sản xuất kinh doanh của
Tổng công ty đã phát triển mạnh mẽ, sản lượng 5 năm gần đây đạt từ 1500 tỷ đến
2650 tỷ đồng .Với nền tảng vững chắc đã xây dựng được qua quá trình phát triển,
cùng với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ, nhân viên và đội ngũ lao động , Tổng công ty
Xây dựng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn sẽ tiếp tục phát triển và đóng góp
vào nhiệm vụ xây dựng các công trình nông nghiệp nông thôn, dân dụng,… góp phần
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt SV: Nguyễn Hải Đức
8
Chuyên đề tốt nghiệp
đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đưa nông nghiệp nông thôn
phát triển đi lên.
1.2. Tình hình đầu tư phát triển tại Tổng công ty Xây dựng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn ( VINACCO ) thời kỳ 2005-2008
1.2.1. Sự cần thiết phải đầu tư phát triển tại VINACCO
triển và hòa nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế
1.2.2. Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển của VINACCO thời kỳ 2005-2008
1.2.2.1. Vốn và đầu tư phát triển phân theo nguồn vốn tại VINACCO
1) Tổng mức huy động vốn của VINACCO
Đối với một doanh nghiệp thì vốn là một yếu tố hàng đầu, quyết định đến toàn
bộ hoạt động , trong đó có hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp đó. Vốn
của VINACCO bao gồm vốn cho đầu tư phát triển, vốn cho đầu tư tài chính, vốn
dành cho hoạt động sản xuất kinh doanh khác của Tổng công ty bao gồm: đấu thầu và
thi công xây lắp công trình; chi các khoản thường xuyên. Trọng tâm của đề tài là “
Đầu tư phát triển tại VINACCO “ nên trong quá trình nghiên cứu, chúng ta sẽ gói
gọn vốn sản xuất kinh doanh của VINACCO thành hai thành tố chính : Vốn dành cho
đầu tư phát triển và vốn dành cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh khác. Trước khi
đi nghiên cứu, tìm hiểu các khía cạnh về vốn dành cho đầu tư phát triển tại
VINACCO, chúng ta sẽ đi nghiên cứu về tổng mức vốn mà VINACCO huy động
được, bởi đó là cơ sở quan trọng để hình thành vốn dành cho hoạt động đầu tư phát
triển tại VINACCO.
Bảng 1.2.1: Tổng hợp nguồn vốn của VINACCO thời kỳ 2005-2008
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tổng mức vốn huy
động (tỷ đồng)
847 307 975 743 981 231 1 123 648
Tốc độ tăng liên
hoàn(%)
15.15 0.56 14.51
Tốc độ tăng định
gốc(%)
15.15 15.8 32.61
(Nguồn : Báo cáo tài chính của VINACCO các năm từ 2005-2008)
Hằng năm, VINACCO huy động vốn để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty cũng như huy động vốn cho hoạt động đầu tư phát triển.
600000
800000
1000000
1200000
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
Tổng mức vốn huy động(tỷ đồng)
Tổng mức vốn huy
động(tỷ đồng)
(Nguồn : Báo cáo tài chính của VINACCO các năm 2005-2008)
2) Cơ cấu vốn của VINACCO theo nguồn hình thành vốn:
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt SV: Nguyễn Hải Đức
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Nguồn hình thành vốn của VINACCO bao gồm : Vốn tự có của Tổng công ty;
Vốn Ngân sách; Vốn huy động được từ các doanh nghiệp liên doanh liên kết và
khách hàng; Vốn vay ngân hàng
- Vốn tự có của Tổng công ty : gồm có Vốn chủ sở hữu; thu nhập giữ lại; khấu
hao tài sản cố định . Trong đó thì vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chủ yếu. Vốn từ
khấu hao tài sản cố địn : các loại máy móc thiết bị cũng như nhà xưởng, công cụ
dụng cụ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được tính khấu hao hằng năm
kể từ khi đưa vào sử dụng cho đến khi kết thúc đời của máy móc, thiết bị. Vốn khấu
hao đó sẽ được trích vào quỹ khấu hao và nó sẽ được sử dụng để tái đầu tư. Vốn trích
từ nguồn lợi nhuận sau thuế: đây là một nguồn huy động vốn rất quan trọng đối với
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1
Tổng mức vốn huy
động (triệu đồng) 847 307 975 743 981 231 1 123 648
2
Vốn tự có (triệu đồng)
115 276 139 244 139278 175 529
Tỷ trọng/Tổng vốn
13.6 14.27 14.19 15.62
3
Vốn Ngân sách
(triệu đồng)
90 106 91 009 100 002 94 506
Tỷ trọng/Tổng vốn
10.63 9.33 10.19 8.41
4
Vốn liên doanh, liên
kết và huy động từ
khách hàng (triệu đồng)
440 365 519 840 511 355 543 045
Tỷ trọng/Tổng vốn
51.97 53.28 52.11 48.33
5
Vốn vay ngân hàng
(triệu đồng)
201 560 225 650 230 596 310 568
Tỷ trọng/Tổng vốn
23.8 23.12 23.51 27.64
(Nguồn : Tổng hợp từ Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của
VINACCO các năm 2005-2008)
Từ bảng 1.2.3 chúng ta có thể thấy rằng vốn dành cho hoạt động đầu tư phát
triển chiếm tỷ trọng từ khoảng 29,62% tương ứng với 289 022 tỷ đồng ( năm 2006)
đến 33,23% tương ứng với 326 139 tỷ đồng ( năm 2007 ) trong tổng mức vốn mà
VINACCO huy động được trong thời kỳ nghiên cứu. Đây cũng là một tỷ lệ khá lớn
đối với một doanh nghiệp. Tuy nhiên, phần lớn vốn đầu tư phát triển của VINACCO
lại dành cho việc đầu tư vào các dự án xây dựng mới nhằm thu lợi nhuận trong tương
lai, còn nếu chỉ xét vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp thì tỷ trọng này còn thấp
hơn.
- Quy mô và tốc độ tăng vốn đầu tư phát triển của VINACCO :
Vốn đầu tư phát triển của VINACCO không ngừng tăng qua các năm trong
kỳ. Điều này được thể hiện rất rõ qua bảng :
Bảng 1.2.4: Quy mô và tốc độ tăng của vốn đầu tư phát triển của VINACCO
thời kỳ 2005-2008
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt SV: Nguyễn Hải Đức
14
Chuyên đề tốt nghiệp
Vốn đầu tư phát triển 258 793 289 022 326 139 361 969
Tốc độ tăng liên hoàn(%) 11.68 12.84 10.98
Tốc độ tăng định gốc(%) 11.68 26.02 39.86
(Nguồn : Tổng hợp từ Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động SXKD của
VINACCO các năm 2005-2008 )
Nhìn vào bảng 1.2.4 ta thấy rằng từ năm 2005 đến năm 2008, vốn đầu tư phát
triển đã tăng từ 258 793 tỷ đồng lên đến 361 969 tỷ đồng, với tốc độ tăng định gốc
năm 2008 là 39,86%. Hằng năm, tốc độ tăng liên hoàn trung bình khoảng 11,5%.
Điều đó cho thấy rằng vốn đầu tư phát triển của VINACCO đang gia tăng nhanh
chóng, năm sau cao hơn năm trước. Chúng ta đã phân tích và tìm hiểu sự gia tăng của
tổng mức vốn và các thành phần cấu thành tổng mức vốn, nên việc gia tăng vốn đầu
tư phát triển của VINACCO cũng là điều dễ hiểu. Với việc tiến hành đầu tư xây dựng
cơ bản , đầu tư mua sắm máy móc thiết bị và đặc biệt là đầu tư vào các dự án mới
400000
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Vốn đầu tư phát triển(triệu đồng)
Vốn đầu tư phát
triển(triệu đồng)
(Nguồn : Tổng hợp từ Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động SXKD của
VINACCO các năm 2005-2008 )
4) Đầu tư phát triển của VINACCO phân theo nguồn vốn thời kỳ 2005-2008
Sau đây chúng ta sẽ đi nghiên cứu đầu tư phát triển của VINACCO phân theo
nguồn vốn. Vốn cho đầu tư phát triển của VINACCO hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau. Tình hình vốn đầu tư phát triển của VINACCO phân theo nguồn vốn được khái
quát qua bảng và biểu đồ dưới đây.
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt SV: Nguyễn Hải Đức
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1.2.5: Vốn đầu tư phát triển của VINACCO phân theo nguồn vốn
thời kỳ 2005-2008
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
giá trị
(triệu Đ)
tỷ trọng
(%)
giá trị
(triệu Đ)
tỷ trọng
(%)
giá trị
(triệu Đ)
tỷ trọng
160,000
180,000
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
VĐTPT từ nguồn vốn tự
có
VĐTPT từ Vay ngân
hàng
VĐTPT huy động từ
khách hàng
(Nguồn : Tổng hợp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh
doanh, Báo cáo tài chính các dự án của VINACCO các năm từ 2005-2008)
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt SV: Nguyễn Hải Đức
17
Chuyên đề tốt nghiệp
Qua bảng 1.2.5 và biểu đồ 1.2.3 chúng ta có thể nhận thấy vốn đầu tư phát
triển của VINACCO được huy động từ ba nguồn cơ bản, đó là huy động từ nguồn
vốn tự có; huy động từ khách hàng và vay ngân hàng. Trong đó thì tỷ trọng của vốn
đầu tư phát triển huy động được từ nguồn vốn tự có của Tổng công ty là cao nhất so
với hai thành phần còn lại trong tổng vốn đầu tư phát triển. Tỷ trọng của vốn đầu tư
phát triển huy động từ nguồn vốn tự có là 48,49% ( năm 2008 ) và 48,18% (năm
2006 ); 44,54% ( năm 2005) và 42,71% ( năm 2007) trên tổng vốn đầu tư phát triển.
Với tỷ trọng cao nhất của vốn đầu tư phát triển huy động từ nguồn vốn tự có trên
tổng vốn đầu tư, VINACCO đã có được một nguồn tài chính khá vững chắc và dễ
2006
Năm
2007
Năm
2008
1 Vốn tự có 115 276 139 244 139 278 175 529
2
VĐTPT từ Vốn tự có
(triệu đồng)
115,276 139,244 139278 175,529
Tốc độ tăng liên hoàn(%) 20.79 0.02 26.03
Tốc độ tăng định gốc(%) 20.79 20.82 52.27
3
Tỷ lệ VĐT từ Vốn tự có/ Vốn
tự có (%)
100 100 100 100
(Nguồn : Tổng hợp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh
doanh, Báo cáo tài chính các dự án của VINACCO các năm từ 2005-2008)
Nhìn vào bảng 1.2.6 chúng ta có thể thấy rằng tỷ lệ vốn đầu tư huy động từ
nguồn vốn tự có trên vốn tự có là 100% trong tất cả các năm. Điều này có nghĩa là
nguồn vốn tự có của Tổng công ty ( gồm vốn chủ sở hữu; lợi nhuận giữ lại; khấu hao
tài sản cố định ) được dùng chỉ để dành cho đầu tư phát triển. Vốn đầu tư huy động
từ nguồn vốn tự có của Tổng công ty đều năm sau cao hơn năm trước, thể hiện ở chỉ
tiêu tốc độ tăng liên hoàn luôn dương, và đặc biệt đạt ở con số khá là 20,79% năm
2006 và 26,03% năm 2008. Vốn tự có tăng dần qua các năm, nếu so sánh cuối thời kỳ
và đầu thời kỳ thì năm 2005 là 115,276 tỷ đồng, thì đến năm 2008 con số này đạt
175,529 tỷ đồng, tăng hơn 60 tỷ đồng và đạt tốc độ tăng định gốc 52,27%. Sự tăng
lên của vốn tự có được giải thích bởi cùng với doanh thu, lợi nhuận tăng dần qua các
năm, sẽ dẫn đến vốn chủ sở hữu tăng và lợi nhuận giữ lại tăng. Bên cạnh đó, việc đầu
tư mới thêm các tài sản cố định sẽ làm cho vốn khấu hao cũng tăng lên.
VĐTPT từ Vốn chủ sở hữu(triệu đồng)
VĐTPT từ Vốn chủ sở
hữu(triệu đồng)
(Nguồn : Tổng hợp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh
doanh, Báo cáo tài chính các dự án của VINACCO các năm từ 2005-2008)
- Vốn đầu tư phát triển huy động từ nguồn vốn vay ngân hàng của
VINACCO :
Vốn vay từ ngân hàng là một thành phần chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn
đầu tư phát triển của VINACCO, nó đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động
đầu tư của Tổng công ty. Chúng ta sẽ nghiên cứu tình hình huy động vốn cho đầu tư
phát triển từ vay ngân hàng qua bảng dưới :
GVHD: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt SV: Nguyễn Hải Đức
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 1.2.7: Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn vay Ngân
hàng của VINACCO thời kỳ 2005-2008 :
TT
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1
Tổng vốn vay Ngân hàng 201560 225650 230596 310568
2 VĐTPT từ Vốn vay ngân hàng
(triệu đồng)
100 256 119 021 130 500 135 640
Tốc độ tăng liên hoàn(%) - 18.72 9.64 3.94
Tốc độ tăng định gốc(%) -
3.25 13.21 17.67
3 Tỷ lệ VĐTPT từ vay NH/Tổng
vốn vay NH (%)
49.74 52.75 56.59 43.67
(Nguồn : Tổng hợp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh
vốn vay ngân hàng của VINACCO thời kỳ 2005-2008 :
100256
119021
130500
135640
0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
140000
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Năm
2008
VĐTPT từ Vay ngân hàng(triệu đồng)
VĐTPT từ Vay ngân
hàng(triệu đồng)
(Nguồn : Tổng hợp từ Báo cáo tài chính, Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh
doanh, Báo cáo tài chính các dự án của VINACCO các năm từ 2005-2008)
- Vốn đầu tư phát triển huy động từ khách hàng :
Trong các thành phần cấu thành nguồn vốn đầu tư phát triển thì nguồn vốn
huy động từ khách hàng chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trên tổng vốn đầu tư. Và nguồn vốn
này chỉ để thực hiện đầu tư xây dựng các dự án. Các dự án này chính là các dự án về