MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu ....................................................................................................5
Chương I: Lý luận chung về đầu tư và cạnh tranh ...................................7
I/ Đầu tư và đầu tư phát triển trong doanh nghiệp .............................7
1. Đầu tư.................................................................................................7
Khái niệm đầu tư........................................................................................................7
Đặc điểm của hoạt động đầu tư .................................................................................7
2. Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp.............................................8
2.1.Khái niệm............................................................................................8
2.2. Vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp.............................8
2.3. Vốn và nguồn vốn trong doanh nghiệp..............................................9
2.4. Nội dung đầu tư phát triển trong doanh nghiệp...............................11
2.4.1. Đầu tư Xây dựng cơ bản........................................................11
2.4.2. Đầu tư phát triển khoa học công nghệ...................................12
2.4.3. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực...........................................13
2.4.4. Đầu tư phát triển marketing...................................................15
2.4.5. Đầu tư vào hàng dự trữ..........................................................17
2.4.6. Đầu tư vào tài sản vô hình.....................................................17
2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp....18
2.5.1. Lợi nhuận kỳ vọng trong tương lai........................................18
2.5.2. Lãi suất tiền vay.....................................................................18
2.5.3. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư..........................................19
2.5.4. Chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp................19
2.5.5. Dự đoán của hãng về tình trạng nền kinh tế trong tương lai..19
2.6. Kết quả và hiệu quả đầu tư trong doanh nghiệp..............................20
1
II/ Cơ sở lý luận về cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế
thị trường...............................................................................................22
1. Quan niệm về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh.............................22
2. Các loại hình cạnh tranh....................................................................23
4. Đánh giá tình hình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của
Tổng công ty Xây dựng Thăng Long..................................................60
Những thành tựu đạt được.............................................................................60
Những mặt hạn chế trong công tác đầu tư nâng cao năng lực
cạnh tranh của Tổng công ty...................................................................68
Chương III: Một số giải pháp đầu tư nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của Tổng công ty Xây dựng Thăng Long........................71
I/ Cơ hội và thách thức đặt ra cho Tổng công ty trong thời gian
tới............................................................................................................71
II/ Mục tiêu, phương hướng phát triển của Tổng công ty giai đoạn
2000- 2010..............................................................................................73
1. Một số định hướng đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh..................73
Chiến lược huy động vốn..............................................................................73
Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và đầu tư thiết bị- công nghệ là
nội dung chủ yếu của hoạt động đầu tư trong thời gian tới...............74
2. Định hướng phát triên sản xuất kinh doanh.......................................75
III/ Một số giải pháp đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của
Tổng công ty Xây dựng Thăng Long...................................................77
1. Nhóm giải pháp từ phía Doanh nghiệp..........................................77
1.1. Giải pháp về thu hút vốn............................................................77
3
1.2. Giải pháp về sử dụng vốn................................................................80
1.2.1. Nâng cao chất lượng công tác xây dựng chiến lược đầu tư và
kế hoạch hoá đầu tư.........................................................................80
1.2.2. Đổi mới cơ cấu kỹ thuật của vốn đầu tư................................80
1.2.3. Đổi mới cơ cấu tái sản xuất của vốn đầu tư...........................81
1.2.4. Tiếp tục đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ...................82
1.2.5. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực...........................................85
1.2.6. Đầu tư thúc đẩy hoạt động marketing....................................88
1.2.7. Tăng cường quản lý chất lượng và tiến độ công trình............90
hỏi xây dựng cơ sở hạ tầng cực kỳ lớn. Vì vậy ngành đã phát triển nhanh, có
những Tổng công ty Xây dựng, Hàng hải, Hàng không...mạnh có vốn lớn, bề
dày kinh nghiệm, đáp ứng nhu cầu phát triển trong nước và vươn ra thị trường
nước ngoài làm ăn có hiệu quả, chắc chắn sẽ vững bước trên con đường hội
nhập kinh tế quốc tế. Song đối với hầu hết các doanh nghiệp, cơ sở hạ tầng chưa
đầy đủ, quy mô nhỏ, vốn ít, bề dày kinh nghiệm còn mỏng. Quả là vấn đề đáng
quan tâm khi phải đối mặt với các tập đoàn nước ngoài.
5
Tổng công ty Xây dựng Thăng Long là một doanh nghiệp trực thuộc Bộ
Giao thông Vận tải được thành lập năm 1973. Đây là doanh nghiệp xây dựng
cầu đường lớn nhất Việt Nam. Cũng như nhiều doanh nghiệp Nhà nước khác,
trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, Tổng công ty Xây
dựng Thăng Long đã đặc biệt chú trọng đến việc đầu tư nâng cao năng lực cạnh
tranh của mình. Song đây không phải là một việc làm đơn giản chút nào. Nhận
thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài:
“Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Xây dựng Thăng
Long làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Đề tài này tập trung đánh giá tình hình đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh
của Tổng công ty Xây dựng Thăng Long trong thời gian qua từ đó thấy được
những ưu điểm và nhược điểm để đưa ra những phương hướng và giải pháp
thực hiện trong thời gian tới.
Nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về đầu tư và cạnh tranh.
Chương II: Thực trạng về năng lực cạnh tranh và tình hình đầu tư nâng
cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Xây dựng Thăng Long.
Chương III: Một số giải pháp về đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của Tổng công ty Xây dựng Thăng Long.
Lời cuối, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo
Phạm Thị Thêu cũng như các cô, các chú phòng Kế hoạch- Đầu tư , Tổng công
ty Xây dựng Thăng Long đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế..
ρ Các thành quả của hoạt động đầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm và thậm trí tồn tại vĩnh viễn như
các công trình kiến trúc nổi tiếng trên thế giới (Kim Tự Tháp cổ Ai Cập, Nhà
thờ La Mã ở Rôm, Vạn Lý Trường Thành ở Trung Quốc…). Điều này nói lên
giá trị lớn của các thành quả đầu tư phát triển.
ρ Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ hoạt
động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng nên. Do đó, các điều kiện về địa lý, địa
hình, địa chất tại đó có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư cũng như
tác dụng sau này của các kết quả đầu tư. Việc xây dựng các nhà máy ở nơi có
địa chất không ổn định sẽ không đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động sau
này, thậm chí ngay cả trong quá trình xây dựng công trình.
ρ Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều
của các yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian.
ρ Để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao
đòi hỏi phải làm tốt công tác chuẩn bị. Sự chuẩn bị này được thể hiện trong việc
soạn thảo các dự án đầu tư (lập dự án đầu tư), có nghĩa là phải thực hiện đầu tư
theo dự án được soạn thảo với chất lượng tốt.
2. ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP
2.1. Khái niệm
Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là hoạt động chi dùng vốn cùng với
các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạt động và làm tăng thêm
tài sản của doanh nghiệp, tạo thêm việc làm và nâng cao đời sống của các thành
viên trong đơn vị.
2.2.Vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp
Đầu tư quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Để
tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ doanh nghiệp nào đều
8
cần phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy
móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi
thực hiện được nếu như doanh nghiệp đã và đang hoạt động và có lợi nhuận,
được phép tiếp tục đầu tư.
+ Phát hành cổ phiếu: Trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, doanh nghiệp
có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới. Đây được xem là
nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng đối với các doanh nghiệp.
• Nguồn vốn vay: Có thể nói rằng đây là một trong những nguồn vốn quan
trọng nhất không chỉ đối với sự phát triển của bản thân các doanh nghiệp mà
còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Không một doanh nghiệp nào không
đi vay vốn nếu doanh nghiệp đó muốn tồn tại vững chắc trên thương trường.
Trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp thường vay vốn để đảm bảo nguồn
tài chính cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh, đặc biệt là đảm bảo có đủ vốn
cho các dự án mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu của doanh nghiệp. Có thể thực
hiện phương thức vay vốn dưới các hình thức sau:
- Tín dụng ngân hàng
- Tín dụng thương mại
- Phát hành trái phiếu công ty
b .Nội dung vốn đầu tư trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp vốn đầu tư được chia thành các khoản mục sau:
- Chi phí để tạo ra tài sản cố định gồm: Chi phí ban đầu về đất đai, các
khoản chi phí cho quá trình xây dựng, sửa chữa, cải tạo các kết cấu hạ tầng, các
khoản chi phí cho quá trình mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị, chi phí để
mua sắm các phương tiện vận tải và các khoản chi phí khác.
- Chi phí để tạo ra tài sản lưu động gồm: Chi phí nằm trong giai đoạn sản
xuất như chi phí mua nguyên vật liệu, trả lương người lao động, chi phí về điện
nước, nhiên liệu...và chi phí nằm trong giai đoạn lưu thông.
10
- Chi phí chuẩn bị đầu tư gồm: Chi phí cho việc nghiên cứu và phát hiện các
cơ hội đầu tư, chi phí cho việc nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi và chi
phí thẩm định dự án
- Chi phí dự phòng
hỏng, khấu hao hết, máy móc bị hao mòn hữu hình thì đều phải tiến hành bỏ chi
phí để sửa chữa mua sắm mới. Tất cả những nội dung đó đều được hiểu là đầu tư
vào máy móc thiết bị. Như vậy ở bất cứ giai đoạn nào doanh nghiệp cũng cần
hình thành một khoản quỹ để chi dùng cho việc sửa chữa, mua sắm, thay đổi máy
móc thiết bị. Khoản quỹ này có thể là quỹ khấu hao hay quỹ dự phòng.
Các doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực khác nhau thì sử dụng các loại
máy móc thiết bị khác nhau nhưng dù hoạt động trên bất kỳ lĩnh vực sản xuất
nào thì đầu vào máy móc thiết bị là điều kiện cơ bản của sản xuất ( cũng có thể
hiểu máy móc ở đây là các phương tiện giao thông). Giá trị máy móc thiết bị sẽ
được chuyển dần vào sản phẩm và doanh nghiệp phải trích một phần lợi nhuận
bù đắp phần thiếu hụt đó.
2.4.2. Đầu tư phát triển khoa học công nghệ.
Trong nền kinh tế toàn cầu hoá diễn ra ngày càng sâu sắc và khoa học công
nghệ phát triển như vũ bão, tiến bộ khoa học công nghệ trở thành yếu tố quan
trọng nhất trong tất cả các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp nói chung và DNNN nói riêng.
Theo đánh giá của Bộ Khoa học- Công nghệ và Môi trường, trình độ công
nghệ của Việt Nam lạc hậu so với thế giới khoảng 20 năm, hiệu suất sử dụng
khoảng 25-30% và mức độ hao mòn hữu hình từ 30-50%. Tất cả những kết quả
trên đều lý giải vị sao năng suất lao động bình quân của ta thấp, mức tiêu hao
12
cho một đơn vị sản phẩm cao ( cao hơn so với mức trung bình của thế giới là 1,5
lần), chất lượng sản phẩm thiếu ổn định và mẫu mã sản phẩm đơn điệu.
Trong khi đó, áp lực từ phía khách hàng đòi hỏi ngày càng cao về chất
lượng sản phẩm, cùng với bối cảnh cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt sẽ luôn
luôn tạo sức ép phải đổi mới công nghệ, phương thức sản xuất và nâng cao khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Đứng trước vấn đề này các doanh nghiệp Việt Nam cần phải làm gì để
nâng vị thế cạnh tranh của sản phẩm của mình trên thương trường? Câu trả lời
có tầm quan trọng hàng đầu là nhanh chóng đổi mới tư duy, phương thức sản
lực lượng lao động xã hội.
Hai là: nguồn nhân lực là sức lao động, trình độ, ý thức của từng cá nhân và
mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân. Mặt thứ hai nói lên chất lượng của nguồn
nhân lực và đang ngày càng được chú trọng, quan tâm hơn.
Trong mấy thập niên qua, chúng ta đã chứng kiến sự thay đổi mạnh mẽ của nền
kinh tế, công nghệ và xã hội. Sự thay đổi mạnh mẽ này đã tạo ra những thách thức,
sức ép đang không ngừng đè nặng lên đôi vai của các doanh nghiệp đó là:
ρ Mong đợi của khách hàng ngày càng tăng: Với mức sống nhìn chung đã
được cải thiện trên toàn cầu, trình độ đào tạo của con người đang ngày càng cao
thể hiện trong những nhu cầu sinh hoạt hiện đại, mong đợi và đòi hỏi về những
sản phẩm và dịch vụ tốt hơn của đại bộ phận khách hàng ngày càng cao. Để cạnh
tranh, các doanh nghiệp cần nắm bắt nhu cầu hiện tại cũng như dự đoán trước
những mong muốn của khách hàng và đáp ứng chúng một cách nhanh chóng.
ρ Sản phẩm lỗi thời nhanh chóng: Công nghệ luôn đóng vai trò quan trọng
trong việc phát triển sản phẩm mới. Sự tiến bộ trong kỹ thuật tạo sản phẩm sẽ làm
cho các sản phẩm hiện có trên thị trường trở nên lỗi thời một cách nhanh chóng.
Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải liên tục cải tiến, đổi mới sản phẩm.
14
ρ Cạnh tranh mạnh mẽ có tính toàn cầu: Toàn cầu hoá về kinh tế đã làm cho
vấn đề cạnh tranh ngày càng gay gắt, khốc liệt hơn. Trong bối cảnh đó, dù muốn
hay không các doanh nghiệp cũng đã và đang đối mặt với những khó khăn được
tạo ra bởi những nhà cạnh tranh hùng mạnh với qui mô hoạt động đa quốc gia.
Để tồn tại và không ngừng phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết sử
dụng một cách hiệu quả các nguồn lực của mình. Trong đó, nguồn nhân lực với
nguồn tri thức sáng tạo vô tận là nguồn lực duy nhất có khả năng suy nghĩ về
những thay đổi và làm cho những thay đổi này được thực hiện, là nguồn lực
khiến cho các nguồn lực khác hoạt động và được xem là nguồn lực quý giá nhất
trong việc tạo động lực phát triển cho mọi doanh nghiệp.
Mặt khác, một doanh nghiệp muốn vận hành tốt, tạo được nhiều sản phẩm
có giá trị cao, chất lượng tốt, giá thành rẻ... thì cần phải có những yếu tố đầu vào
Trong sự nghiệp kinh doanh của mọi doanh nghiệp trên thị trường thì MKT
là vấn đề đặc biệt được chú trọng. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam thì nó
càng quan trọng hơn, bởi Việt Nam là thành viên của khu vực kinh tế phát triển
năng động nhất thế giới ( Khu vực Đông Nam Á ), hơn nữa trong tương lai
không xa ASEAN sẽ từng bước tiến tới thành thị trường thống nhất, hàng hoá
của các quốc gia trong khối sẽ lưu thông, buôn bán tự do trên thị trường Việt
Nam ( đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước), vì hàng hoá của chúng ta sẽ bị
cạnh tranh gay gắt ngay trên thị trường nhà, các doanh nghiệp trong nước sẽ
không còn được bảo vệ bằng hàng rào thuế quan như trước.
Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) vốn hoạt động kém năng động, sức cạnh
tranh của sản phẩm yếu, việc xây dựng thương hiệu thì do tự phát, nhỏ lẻ thiếu
đồng bộ, chuyên nghiệp. Nội dung của các chiến lược xây dựng thương hiệu
không được định vị một cách rõ ràng, chưa nhận thức đầy đủ và đúng về vai trò
của MKT. Theo nhận xét của chuyên gia về vấn đề MKT cho thấy: mặc dù một
16
số DNNN đang tích cực đầu tư vào MKT song vẫn dè dặt, họ cho rằng chỉ vài
chương trình quảng cáo thì coi như là hoàn thành xong vấn đề MKT , đó là tư
tưởng sai lầm cần phải thay đổi.
Ngay trên thị trường nội địa chúng ta cũng bị cạnh tranh, chèn ép do các
hàng hoá của nước ngoài gía hợp lý, chất lượng đảm bảo, mẫu mã phong phú...
Hiện tại các doanh nghiệp cũng đã bắt đầu nhận thức được vai trò của MKT với
các cuộc thi “ Sao vàng đất Việt”, sao đỏ, nhãn hiệu hàng Việt Nam chất lượng
cao... song như vậy vẫn chưa đủ. Trên các siêu thị chủ yếu là hàng nhập khẩu,
các doanh nghiệp vẫn chưa đầu tư xây dựng một hệ thống phân phối hoàn thiện
điều này ảnh hưởng tới khả năng cung cấp sản phẩm.
Đối với hàng xuất khẩu thì công tác xúc tiến thương mại của ta còn yếu
kém, việc tìm hiểu thông tin thị trường là rất hạn chế. Chính vì vậy mà sản
phẩm của ta chưa có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường nước ngoài.
Vậy có thể thấy hoạt động MKT trong các doanh nghiệp là còn yếu kém, để
khắc phục tình trạng này các doanh nghiệp phải tích cực đầu tư cho hoạt động
Mọi quyết định đầu tư nói chung và đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh
nói riêng đều căn cứ trên mối quan hệ so sánh giữa lợi ích thu được với chi phí
bỏ ra để tiến hành hoạt động đầu tư đó. Lợi nhuận mà các chủ đầu tư mong đợi
và hy vọng sẽ đạt được trong tương lai khi tiến hành một công cuộc đầu tư hay
lợi nhuận kỳ vọng là một trong những lợi ích thiết thực nhất mà các chủ đầu tư
quan tâm. Đối với đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh thì lợi nhuận kỳ vọng
chính là mức lợi nhuận tăng thêm mà doanh nghiệp có thể thu được khi tiến
hành đầu tư nhằm nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nếu phần lợi nhuận tăng thêm này lớn hơn chi phí huy động các nguồn
lực thì doanh nghiệp sẽ thực hiện đầu tư và ngược lại doanh nghiệp sẽ giữ
18
nguyên mức sản xuất kinh doanh hoặc chuyển hướng kinh doanh sang các loại
sản phẩm khác.
2.5.2. Lãi suất tiền vay.
Lãi suất được hiểu theo một nghĩa chung nhất là giá cả của tín dụng - giá cả
của quan hệ vay mượn hoặc cho thuê những dịch vụ về vốn dưới hình thức tiền
tệ hay các dạng thức tài sản khác nhau. Khi đến hạn người đi vay sẽ phải trả
cho người cho vay một khoản tiền dôi ra ngoài tiền vốn gọi là tiền lãi. Tỷ lệ
phần trăm của số tiền lãi trên số tiền vốn cho vay gọi là lãi suất.
Như vậy, tiền lãi là số tiền phải trả do việc sử dụng tiền vốn. Lãi suất là
lượng tiền lãi phải trả trong một đơn vị thời gian. Nói cách khác người ta phải
trả cho cơ hội được vay tiền. Chi phí cho việc vay tiền được tính bằng số tiền
trả hàng năm chia cho số tiền vay ( lãi suất). Lãi suất được hình thành trên cơ
sở thị trường, tức là do quan hệ cung cầu về vốn trên thị trường quyết định.
Lãi suất gồm có lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế:
Lãi suất danh nghĩa là lãi suất trên các món vay tính bằng tiền.
Lãi suất thực tế là lãi suất đã được điều chỉnh theo lạm phát và được tính
bằng cách lấy lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát. Lãi suất thực tế là lãI
suất tính theo giá trị thực tế của hàng hoá và dịch vụ, phản ánh chi phí thực sự
của việc vay tiền.
việc thực hiện đầu tư có thể sau nhiều năm mới thu kết quả. Chính vì vậy về
tình trạng tốt xấu của nền kinh tế trong tương lai là một trong những tiêu chí để
quyết định đầu tư.
2.6. Kết quả và hiệu quả đầu tư trong doanh nghiệp
a. Kết quả đầu tư
Kết quả đầu tư trong doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu cơ bản sau:
20
- Khối lượng vốn đầu tư thực hiện: là tổng số tiền đã chi để tiến hành các
hoạt động của các công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác xây lắp,
chi phí cho công tác mua sắm thiết bị và các chi phí khác theo quy định của thiết
kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tư được duyệt.
- Tài sản cố định huy động và năng suất phục vụ tăng thêm:
+ Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình, đối
tượng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập, đã kết thúc quá trình
xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng, có thể đưa vào
hoạt động được ngay.
+ Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sản
xuất, phục vụ của các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất
ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định được ghi trong
dự án đầu tư.
b.Hiệu quả đầu tư
Hiệu quả đầu tư trong một doanh nghiệp được chia làm 2 loại: Hiệu quả tài
chính và hiệu quả kinh tế - xã hội.
- Hiệu quả tài chính: Hiệu quả tài chính ( E
tc
) của hoạt động đầu tư trong
doanh nghiệp là mức độ đáp ứng nhu cầu phát triển hoạt động sản xuất kinh
doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người lao động trong các doanh nghiệp
trên cơ sở số vốn đầu tư mà doanh nghiệp đã sử dụng so với các kỳ khác, các
doanh nghiệp khác hoặc so với định mức chung. Chúng ta có thể biểu diễn khái
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRONG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1. Quan niệm về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh
1.1. Cạnh tranh
Xét từ góc độ tổng thể nền kinh tế, cạnh tranh trong cơ chế thị trường có thể
được hiểu là cuộc cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế tham gia vào thị trường
nhằm giành giật các lợi ích kinh tế về mình.
22
Các chủ thể kinh tế ở đây chính là các bên bán và bên mua các loại hàng hoá
mà họ mua được hay nói cách khác là họ muốn mua được hàng có chất lượng
cao, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng mà giá cả lại rẻ. Ngược lại, bên bán bao giờ
cũng hướng tới tối đa hoá lợi nhuận bằng cách bán được nhiều hàng với giá cao.
Vì vậy, các bên cạnh tranh với nhau để giành những phần có lợi hơn về mình.
Xét ở góc độ doanh nghiệp, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp được Mác đề
cập như sau: “ Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt
giữa các nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và
tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận siêu ngạch”. Ở đây, Mác đã đề cập đến vấn
đề cạnh tranh trong một không gian hẹp chủ nghĩa tư bản, lúc này cạnh tranh
được xem là sự lấn át, chèn ép lẫn nhau để tồn tại, quan niệm về cạnh tranh
được nhìn nhận từ góc độ khá tiêu cực.
1.2. Khả năng cạnh tranh
Cho đến nay nay có nhiều quan niệm khác nhau về khả năng cạnh tranh của
một doanh nghiệp.
Theo Dunning: Khả năng cạnh tranh là khả năng doanh nghiệp có thể cung
ứng sản phẩm của mình trên các thị trường khác nhau mà không phân biệt nơi
bố trí sản xuất của doanh nghiệp đó.
Theo Fafchams: Khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp chính là khả
năng của doanh nghiệp đó có thể sản xuất ra sản phẩm với chi phí trung bình
thấp hơn giá của nó trên thị trường. Theo quan niệm này thì doanh nghiệp nào
sản xuất ra các sản phẩm tương tự như của các doanh nghiệp khác nhưng với chi
quả của hình thức cạnh tranh này là đến nay thế giới đã hình thành nên những
tập đoàn kinh tế mạnh xuyên quốc gia thâu tóm toàn bộ ngành kinh tế trên toàn
cầu trong lĩnh vực: điện tử, viễn thông, truyền thông...
- Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trường, người ta chia ra:
24
+ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh trên thị trường có
nhiều người mua và người bán độc lập với nhau. Tất cả các đơn vị hàng hoá trao
đổi được coi là giống nhau. Những người mua và người bán đều có hiểu biết
đầy đủ về các thông tin liên quan đến việc trao đổi, không có gì cản trở việc ra
nhập và rút khỏi thị trường.
+ Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh trên thị
trường mà phần lớn sản phẩm không đồng nhất với nhau. Người bán có thể ấn
định giá linh hoạt theo khu vực bán sản phẩm, tùy theo khách hàng cụ thể và
mức độ lợi nhuận mong muốn.
+ Cạnh tranh độc quyền là trường hợp trên thị trường có một số lượng người
bán nhất định, họ có thể tự định ra giá cả đối với hàng hoá dịch vụ.
- Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường người ta phân chia cạnh tranh ra
làm 3 loại:
+ Cạnh tranh giữa người bán với người mua: là cuộc cạnh tranh diễn ra theo
qui luật mua rẻ bán đắt.
+ Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: là cuộc cạnh tranh gay go và
quyết liệt nhất. Đây là cuộc cạnh tranh quyết định sự sống còn của mỗi doanh
nghiệp. Tất cả các doanh nghiệp đều muốn giành lợi thế cạnh tranh. Để có thể
đứng vững và phát triển các doanh nghiệp phải sử dụng mọi biện pháp khác
nhau để tạo cho mình có được lợi thế hơn đối thủ cạnh tranh.
+ Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: là cuộc cạnh tranh theo quy
luật cung cầu. Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh giữa người mua trở nên
quyết liệt, giá cả hàng hoá dịch vụ sẽ tăng lên
2.Các nhân tố tác động đến cạnh tranh trong một ngành
25