ĐÁP án môn KIẾNTHỨC CHUNG THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC năm 2013 - Pdf 22

THI TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC NĂM 2013
Kỳ thi ngày 28 tháng 12 năm 2013
ĐÁP ÁN
Môn thi viết: Kiến thức chung
Câu 1 (6 điểm)
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm hiện nay là nâng cao chất lượng thực
thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC). Anh (chị) hiểu thế
nào là chất lượng thực thi công vụ. Để thực thi tốt công vụ, CBCCVC phải
có nghĩa vụ gì?Chất lượng thực thi công vụ của CBCCVC phụ thuộc vào các
yếu tố nào và hãy đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng thực thi
công vụ trong thời gian tới?
Dự kiến cơ cấu điểm:
Có 4 nội dung cần nêu:
- Nội dung I có 2 ý, mỗi ý được 0,25 điểm
- Nội dung II, có 2 ý
+ Ý 1 có 10 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm
+ Ý 2 có 6 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,15 điểm
- Nội dung III có 3 ý, mỗi ý được 0,2 điểm
- Nội dung IV có 4 ý,
+ Ý 1 được 0,45 điểm
+ Ý 2 có 4 ý nhỏ, mỗi ý nhỏ được 0,3 điểm
+ Ý 3 được 0,45 điểm
1
+ Ý 4 được 0,4 điểm
Đáp án:
Nội dung I. Khái niệm hoạt động công vụ và chất lượng thực thi công
vụ:
1. Hoạt động công vụ của cán bộ, công chức là việc thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định của Luật Cán bộ, công
chức và các quy định khác có liên quan.
2. Chất lượng thực thi công vụ là kết quả hoạt động, hiệu quả quản lý,

10. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Ý 2. Đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện
các nghĩa vụ sau đây:
1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về
kết quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công
chức.
3. Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống quan liêu, tham nhũng,
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy
ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3
4. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về dân chủ cơ sở, văn
hóa công sở trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xử lý kịp thời, nghiêm
minh cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm kỷ
luật, pháp luật, có thái độ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà
cho công dân.
5. Giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá
nhân, tổ chức.
6. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Nội dung III. Chất lượng thực thi công vụ của CBCCVC phụ thuộc vào
03 yếu tố:
Ý 1.Phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với công việc của bản
thân cán bộ, công chức, viên chức.
Ý 2.Phụ thuộc vào công tác tổ chức, môi trường tổ chức. Đó là sự phân công
công việc, tính chất công việc, môi trường làm việc, điều kiện làm việc của
CBCCVC.
Ý 3.Sự động viên, khuyến khích của người lãnh đạo, quản lý, tạo động lực
cho CBCCVC từ chế độ, chính sách đãi ngộ và cơ hội thăng tiến phát triển

chức, viên chức.
Ý 4.Tạo động lực cho CBCCVC trong thực thi công vụ. Thực hiện đổi mới
công tác thi đua khen thưởng, các chính sách về lương và đãi ngộ.
5Câu 2 (4 điểm).
Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008 đã chính
thức luật hoá quy định về đạo đức của cán bộ, công chức, cụ thể được quy
định tại Điều 15, Mục 3, Chương II; đây được xem là bước tiến mới trong
việc đề cao và cụ thể hoá quy định về đạo đức công vụ thành quy định của
luật. Theo anh (chị), vì sao cần thiết phải quy định đạo đức công vụ vào Luật
Cán bộ, công chức? Nếu được trở thành công chức nhà nước, anh (chị) cần
phải làm gì để đảm bảo những nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức theo quy định
?
Dự kiến cơ cấu điểm:
Có 2 nội dung:
- Nội dung I có 6 ý, mỗi ý được 0,25 điểm
- Nội dung II có 5 ý, mỗi ý được 0,5 điểm
Đáp án:
Nội dung I.Vì sao cần thiết phải quy định đạo đức công vụ vào Luật
Cán bộ, công chức
Ý 1. Vấn đề đạo đức trong nền công vụ là một nội dung quan tâm chung của
tất cả các nhà nước. Bởi vì, mọi quyền lực của nhà nước được thực thi phản
ảnh qua nền công vụ, và hoạt động công vụ nếu không có những tiêu chuẩn
đạo đức làm chuẩn mực thì uy tín của nhà nước sẽ không thể có. Chính vì
vậy, bất kỳ nhà nước nào cũng phải định ra các chuẩn mực đạo đức trong
nền công vụ của mình.
6
Ý 2. Đạo đức là thành tố cơ bản của nhân cách công chức, góp phần nâng

cán bộ, công chức cần có những chuẩn mực đạo đức công vụ. Đạo đức công
vụ thể hiện trong các hành vi cụ thể qua công việc của mỗi cán bộ, công
chức. Đạo đức công vụ cần có những quy tắc, chuẩn mực, nguyên tắc đạo
đức bắt buộc mỗi cán bộ, công chức phải tuân thủ. Đạo đức công vụ được
thể hiện trong những nguyên tắc đạo đức, chuẩn mực cơ bản sau:
Ý 1: Phải thực hiện “cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư” (Điều 15 của
Luật cán bộ, công chức).
Trong bất cứ việc gì, ở cương vị nào, cán bộ, công chức cũng phải có ý thức
tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, tham nhũng; không vụ lợi cá
nhân, xây dựng một lối sống lành mạnh, lạc quan, yêu đời, có nếp sống giản
dị, khiêm tốn, có tình cảm, cởi mở, quan tâm đến mọi người, học tập bạn bè,
đồng chí, đồng nghiệp.
Cần, kiệm, liêm, chính theo tư tưởng Hồ Chí Minh: Công chức làm việc
trong các công sở có ít nhiều quyền hành, nếu không giữ đúng cần, kiệm,
liêm, chính thì dễ trở nên hủ bại, biến thành sâu mọt của dân.
Về cần, làm việc phải đảm bảo thời gian quy định, không đến trễ, về sớm;
làm khẩn trương, hoàn thành chu đáo, tăng năng suất trong công tác…
Về kiệm, không lãng phí thời gian của mình và của nhân dân.
Về liêm, không tham ô và luôn luôn tôn trọng, giữ gìn của công và của nhân
dân.
8
Về chính, là việc phải làm dù nhỏ cũng làm, việc trái thì dù nhỏ cũng tránh.
Ý 2. Phải có tinh thần trách nhiệm cao với công việc.
Bất kỳ ai, ở địa vị nào, làm công tác gì, gặp hoàn cảnh nào, đều phải có tinh
thần trách nhiệm.Khi được giao việc gì, bất kỳ to hay nhỏ, khó hay dễ, cũng
phải đưa cả tinh thần, lực lượng ra làm đến nơi đến chốn, làm cho thành
công. Làm một cách cẩu thả, làm cho có chuyện, dễ làm khó bỏ, đánh trống
bỏ dùi… là không có tinh thần trách nhiệm.
Là cán bộ không nên suy bì xem công việc của mình có quan trọng hay
không. Công việc nào cũng cần thiết. Vấn đề là ở chỗ khi đã làm việc gì dù

thay đổi mức điểm giữa các ý (ý nào được phân tích sâu sẽ được chấm điểm
cao).
- Khuyến khích những bài viết được trình bày theo đúng bố cục (mở đầu,
giải quyết vấn đề và kết thúc vấn đề), phần phân tích nêu được ví dụ minh
họa và có liên hệ bản thân. Nếu không thực hiện như vậy sẽ không chấm
điểm tuyệt đối.
10
ĐỀ THI KHO BẠC NHÀ NƯỚC NĂM 2014
MÔN: KIẾN THỨC CHUNG
Câu 1: Vị trí, chức năng, cơ cấu kho bạc nhà nước
Câu 2: Khái niệm công chức? Nghĩa vụ công chức đối với Đảng, Nhà nước,
nhân dân và trong thi hành công việc.
Câu 3: Quy định về đạo đức, văn hóa, giao tiếp của cán bộ, công chức. Nạn
“hối lộ”, “tham nhũng” phân tích nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc
phục.
Câu 4: Khái niệm tài chính công. Những bộ phận cấu thành tài chính công.
Phân tích các chức năng cơ bản của tài chính công. Liên hệ thực tế về thực
trạng thực hiện 1 chức năng của tài chính công ở Việt Nam.
Câu 5: Khái và các công cụ của chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ.
Theo anh (chị)chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ phải phối hợp như
thế nào để đạt được mục tiêu của Chính phủ trong năm 2014 là “ổn định
kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, tăng trưởng hợp lý”.
11
MÔN: NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH
Câu 1: Khái niệm ngân sách nhà nước. Các nguyên tắc thực hiện phân cấp
quản lý ngân sách nhà nước theo Nghị định 60/2003/NĐ-CP.
Câu 2: Trình bày đối tượng, quy trình thanh toán chi trả ngân sách nhà nước
theo hình thức rút dự toán từ kho bạc nhà nước và hình thức lệnh chi tiền
quy định tại thong tư 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ tài chính
quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status