BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI ĐẶNG THỊ HẬU
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
CẢI TẠO, NÂNG CẤP MỞ RỘNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: CẤP THOÁT NƯỚC
MÃ SỐ: 60 - 58 - 70 LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ VĂN CHÍN Hà Nội - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
ĐẶNG THỊ HẬU
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
CẢI TẠO, NÂNG CẤP MỞ RỘNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
(8 QUYỂN - V74 - 160 TRANG ) Hà Nội - 2013
BẢN CAM KẾT
Tên tác giả: Đặng Thị Hậu
Học viên cao học CH19CTN
Người hướng dẫn: TS Lê Văn Chín
Tên đề tài Luận văn: “Nghiên cu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cải tạo ,
nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An”
Tác giả xin cam đoan đề tài Luận văn được làm dựa trên các số liệu, tư liệu được
thu thập từ nguồn thực tế, được công bố trên báo cáo của các cơ quan nhà nước…để
tính toán ra các kết quả, từ đó cân bằng, đánh giá và đưa ra một số đề xuất giải pháp.
Tác giả không sao chép bất kỳ một Luận văn hoặc một đề tài nghiên cứu nào trước đó.
Tác giả Đặng Thị Hậu MỤC LỤC
36TPHẦN MỞ ĐẦU:36T 1
36TI.36T 36TTính cấp thiết của Đề tài.36T 1
36TII.36T 36TMc tiêu nghiên cu36T 2
36TIII.36T 36TĐối tượng và phạm vi nghiên cu.36T 2
36TIV.36T 36TCách tiếp cận và phương pháp nghiên cu36T 2
36TCHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẤP NƯỚC TRONG NƯỚC VÀ KHU
VỰC NGHIÊN CỨU
36T 4
36T1.136T 36TKHÁI QUÁT VÊ TÌNH HÌNH CẤP NƯỚC Ở NƯỚC TA36T 4
36T1.1.136T 36TLịch sử phát triển36T 4
36T2.4.236T 36TMạng lưới đường ống hệ thống cấp nước TX Cửa Lò36T 62
36T2.4.336T 36TTình hình tổ chc quản lý và công trình cấp nước36T 64
36TCHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG
CẤP NƯỚC THỊ XÃ CỬA LÒ
36T 66
36T3.136T 36TLỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC.36T 66
36T3.1.136T 36TNguồn nước ngầm:36T 66
36T3.1.236T 36TNguồn nước mặt36T 66
36T3.1.336T 36TSo sánh lựa chọn nguồn nước36T 69
36T3.236T 36TCHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CẤP NƯỚC36T 71
36T3.336T 36TCÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG CẤP NƯỚC THỊ XÃ
CỬA LÒ
36T 71
36T3.3.136T 36TTrạm xử lý nước Nghi Hoa.36T 76
36T3.3.236T 36TMạng lưới cấp nước.36T 78
36T3.3.336T 36TPhân tích kinh tế các phương án.36T 84
36T3.3.436T36TLựa chọn Phương án nâng cấp, mở rộng hệ thống cấp nước thị xã Cửa
Lò
36T 90
3.4 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VẬN HÀNH. 91
36TCHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ36T 93
36TPHỤ LỤC36T 95
DANH MỤC BẢNG
36TBảng 1: Tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng nước sạch theo các vùng36T 6
36TBảng 2: Tỷ lệ loại hình nước kỹ thuật theo vùng (%).36T 7
36TBảng 3: Dân số tại các phường, xã.36T 40
36THình 3: Mặt bằng tổng thể khu vực nghiên cứu36T 14
36THình 4: Sơ đồ mạng lưới phân nhánh36T 21
36THình 5: Sơ đồ mạng lưới vòng36T 22
36THình 6: Sơ đồ áp lực cần thiết của công trình36T 22
36THình 7: Các thành phần vật lý trong một hệ thống phân phối nước.36T 29
36THình 8: Mặt bằng hiện trạng hệ thống cấp nước thị xã Của Lò36T 60
36THình 9: Mặt bằng tổng thể hệ thống cấp nước phương án 136T 73
36THình 10: Mặt bằng tổng thể hệ thống cấp nước phương án 236T 75
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển châu Á.
WB Ngân hàng thế giới.
DANIDA Cơ quan hỗ trợ phát triển quốc tế Đan Mạch.
UNDP Cơ quan phát triển liên hợp quốc.
NS&VSMTNT Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
PTNT Phát triển nông thôn.
UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc.
EU Liên minh các nước châu Âu.
MTQG Mc tiêu quốc gia.
NSHNT Nước sinh hoạt nông thôn.
HTCN Hệ thống cấp nước.
UBND Uỷ ban nhân dân.
HTX Hợp tác xã.
WHO Tổ chc Y tế thế giới.
NGO Tổ chc phi chính phủ.
LHQ Liên hiệp quốc.
Hiện nay mạng lưới đường ống thị xã Cửa Lò là mạng lưới ct, có đường kính từ
φ100 đến φ250, L=25331m. Khi nhà máy vận hành 100% công suất chỉ đủ đáp ng
nhu cầu nước vào mùa đông, và thiếu nước trầm trọng vào mùa hè do lượng khách du
lịch tăng đột biến. Mạng lưới đường ống mới đáp ng được 30% các hộ tiêu th.
Các dịch v cấp nước của Cửa Lò hiện nay chưa thể đáp ng nhu cầu nước sạch
hiện tại và tương lai của thị xã. Hệ thống cấp nước hiện có với tổng công suất thiết kế
5.000m3/ngđ được hoạt động với công suất thực tế là 3.000m3/ngđ tuy vậy vẫn không
đủ nhu cầu dùng nước hiện tại của thị xã. Năm 2008, độ bao phủ của khu vực phc v
là 73%, nhưng tỷ lệ phc v chung của thị xã chỉ khoảng 59%
2
Dân số đô thị của Cửa Lò s tăng trong 10 năm tới, chủ yếu là do sự tăng trưởng
trong những ngành công nghiệp, thương mại và dịch v. Theo tính toán, Cửa Lò s
phải đối mặt với khoảng cách ngày càng lớn giữa công suất cấp nước và nhu cầu dùng
nước; mc chênh lệch giữa cung và cầu được dự đoán s là vài chc nghìn m3/ngày
cho đến năm 2020, gấp nhiều lần công suất của nhà máy xử lý nước hiện có.
Vì vậy “Nghiên cứu cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp cải tạo , nâng cấp mở
rộng hệ thống cấp nước thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An" là hết sc cần thiết. Với kết
quả của đề tài, chúng ta s có biện pháp, kế hoạch c thể cho việc cải tạo, nâng cấp hệ
thống cấp nước TX Cửa Lò.
II. Mc tiêu nghiên cu
- Nghiên cu thực trạng khả năng cấp nước của hệ thống cấp nước TX Cửa Lò
- Nghiên cu và dự báo nhu cầu nước của TX Cửa Lò trong tương lai
- Đề xuất các giải pháp cải tạo nâng cấp hệ thống cấp nước TX Cửa lò
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cu: Hệ thống cấp nước thị xã Cửa lò
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cu: Thị xã Cửa Lò và các xã ph cận
IV. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cu
sinh tồn và phát triển tất cả mọi người dân đều phải sử dng các phương thc cấp nước
khác nhau phc v cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt hằng ngày. Hiện nay rải rác trên
khắp mọi miền đất nước vẫn còn tồn tại một số công trình và những dấu tích từ hàng
trăm, hàng nghìn năm trước.
Ngay sau ngày hoà bình lặp lại ở miền Bắc (1945), Đảng và Chính phủ đã quan
tâm đến vấn đề sc khoẻ và môi trường sống của nhân dân nói chung và ở nông thôn
nói riêng. Từ năm 1960 ngành Y tế đã tuyên truyền vận động mạnh m nhân dân xây
dựng 3 công trình Giếng nước – Nhà tắm – Hố xí. Phong trào này nhanh chóng được
triển khai trong phạm vi toàn quốc vào sau ngày đất nước hoàn toàn thống nhất (1975)
và đạt được nhiều kết quả to lớn.
Hưởng ng “Thập kỷ Quốc tế cấp nước và vệ sinh môi trường của Liên Hợp
Quốc 1981 ÷ 1990”, Chương trình cung cấp nước sinh hoạt nông thôn được bắt đầu
triển khai ở Việt Nam với sự giúp đỡ mạnh m của Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc
(UNICEF), Chương trình được thực thi ban đầu ở 3 tỉnh vùng đông bằng sông Cửu
Long và mở rộng nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc vào năm 1993. Mặc dù Chương
trình đã được thực hiện 15 năm trên diện rộng nhưng kết quả đạt được còn khiêm tốn
vì những hạn chế nguồn vốn (trung bình 75 tỷ hàng năm không tính phần đóng góp
của người sử dng).
Trong thời gian gần đây, lĩnh vực cung cấp nước và vệ sinh môi trường nông
thôn được Chính phủ Việt nam và nhiều tổ chc Quốc tế , Quốc gia và phi Chính phủ
quan tâm.
Các tổ chc Quốc tế và các Quốc gia đã và đang dành sự quan tâm quý báu cho
lĩnh vực. Nhiều dự án đang được chuẩn bị và triển khai như dự án nghiên cu chiến
lược cấp nước và VSMT nông thôn (Đan Mạch), dự án xây dựng hạ tầng cơ sở nông
thôn (Ngân hàng Châu á), cấp nước nông thôn 5 tỉnh phía Bắc (Nhật).
Lĩnh vực cấp nước nông thôn Việt Nam chỉ phát triển một cách tự phát và
không được quan tâm đúng mc trong thời gian trước 1990. Từ những năm (1980 ÷
5
1990), ở miền Trung có phong trào khuyến khích xây dựng giếng nước, nhà tắm và hố
Tỷ lệ %
UNICEF
Bộ
xây dựng
Dự án nghiên
cu chiến
lược
Khảo sát mc sông
người dân Việt
Nam
Núi và Trung du Bắc bộ
17
17
19
37
Đồng bằng sông Hồng
37
33
38
37
Bắc Trung bộ
38
36
59
44
Nam Trung bộ
40
35
24
32
7
Bảng 2: Tỷ lệ loại hình nước kỹ thuật theo vùng (%).
Loại công nghệ
Vùng
Nước mưa Nước mặt
Nước ngầm
Cấp nước bằng
đường ống (nước
mặt và nước ngầm)
Giếng khơi
Giếng khoan
Tổng
cc
thống
kê
Dự án
chiến
lược
Tổng
cc
thống kê
Dự án
chiến
lược
Tổng
2
1,4
Tây Nguyên
5
19
20
79
72
2
1
0,9
Đông Nam bộ 1 9 5 17 74 60 7 8 12 5,7
Đồng bằng sông Cửu Long 21 9 58 56 9 14 11 18 3,5
TOÀN QUỐC
13
10
23
35
57
45
4
8
2
2
8
1.2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1 Lịch sử phát triển và hình thành
nay Cửa Lò trở thành một trong những đô thị biển đẹp của cả nước, hấp dẫn khách du
lịch đến thăm quan, nghỉ mát hàng năm.
9
Trải qua hơn 100 năm với những thăng trầm của lịch sử, chỉ chừng 20 năm qua
Cửa Lò mới thực sự được đánh thc và đang dần khẳng định vị thế của mình trên lộ
trình phát triển của đất nước nói chung và của tỉnh Nghệ An nói riêng. Với cơ sở vật
chất hạ tầng hiện có 212 nhà nghỉ, khách sạn, gần 6000 phòng nghỉ đủ phc v cho
trên 1.3 vạn khách nghỉ qua đêm. Nhờ thế năm 2007, Cửa Lò đã đón trên 1.3 triệu lượt
khách trong đó có 811 ngàn khách lưu trú. Tỷ trọng kinh tế du lịch chiếm 64.3%
1.2.2 Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Nghệ An nằm ở vùng Bắc Trung bộ nước Việt Nam, có tọa độ địa lý từ 18033'
đến 20000' vĩ độ Bắc và từ 103052' đến 105048' kinh độ Đông.
Địa hình Nghệ An gồm có núi, đồi, thung lũng. Độ dốc thoải dần từ Đông Bắc
xuống Tây Nam. Hệ thống sông ngòi của tỉnh dày đặc, có bờ biển dài 82 km. Giao
thông đuờng bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường không đều thuận lợi: có quốc lộ 1A
và tuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua tỉnh dài 94km, có cảng biển Cửa Lò, sân bay
Vinh.
Tỉnh Nghệ An có ranh giới như sau:
Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa.
Phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh.
Phía Tây giáp với nước bạn Lào.
Phía Đông giáp biển Đông.
10
Hình 1: Vị trí tỉnh Nghệ An trên bản đồ Việt Nam
11
Thị xã Cửa Lò nằm ở tọa độ từ 18045 – 18050 vĩ độ Bắc, từ 105042 - 105045
kinh độ Đông, cách thành phố Vinh 16km về phía Đông Bắc, thủ đô Hà Nội hơn
300km về phía Bắc và cách TP Hồ Chí Minh 1400km về phía Nam.
Phía Bắc và Tây giáp huyện Nghi Lộc
Phía Nam giáp sông Lam và huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh
Phía Đông giáp biển Đông
Thị xã Cửa Lò cũng được nối với Lào và Bắc Thái Lan bằng đường Quốc lộ 8A,
cách Viên Chăn thủ đô của Lào 468km, Thị xã Cửa Lò nằm gọn trong vòng cung của
2 con sông: sông Cấm ở phía Bắc và sông Lam ở phía Nam.
12
Phường Nghi Hương.
Các xã lân cận thuộc huyện Nghi Lộc (4 xã) gồm:
Xã Nghi Khánh,
Xã Nghi Hợp,
Xã Nghi Xuân,
Xã Nghi Thạch, 14 Hình 3: Mặt bằng tổng thể khu vực nghiên cứu
15
b. Đặc điểm địa hình.
tháng 2 năm sau) là 190C, nhiệt độ thấp tuyệt đối - 0,50C. Số giờ nắng trung bình/năm
là 1.500 - 1.700 giờ. Tổng tích ôn là 3.5000C - 4.0000C.