TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
(CƠ SỞ THANH HÓA)
KHOA: KINH TẾ
MÔN: KINH TẾ VI MÔ
Đề tài: Phân tích các loại chi phí của doanh nghiệp, giải
pháp tối thiểu hóa chi phí cho doanh nghiệp Công ty cổ
phần Bia Thanh Hoa
GVHD : NGUYỄN DỤNG TUẤN
SVTH : NHÓM 05
LỚP : NCKT5BTH
Thanh Hoá, tháng 02 năm 2012
GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn Lớp: NCKT5BTH
SVTH : Nhóm 05
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
11008363
02
02
Lê Thị Hương
Lê Thị Hương
11007593
11007593
Nhóm trưởng
Nhóm trưởng
03
03
Nghiêm Thị Kim Liên
Nghiêm Thị Kim Liên
11007173
11007173
04
04
Lê Nhật Linh
Lê Nhật Linh
11009193
11009193
05
05
Lê Thái Linh
Lê Thái Linh
11033923
11033923
06
06
Vũ Thị Linh
SVTH : Nhóm 05
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
NỘI DUNG
1. KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ
Chi phí có thể được hiểu là giá trị của nguồn lực bị tiêu dùng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của tổ chức để đạt được một mục đích nào đó. Bản chất của
chi phí là phải mất đi để đổi lấy một kết quả, kết quả đó có thể dưới dạng vật
chất như sản phẩm, tiền, nhà xưởng … hoặc không có dạng vật chất như kiến
thức, dịch vụ được phục vụ….
2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ
2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
2.1.1 Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là tổng các hao phí về lao động sống và lao động vật
hóađược b iểu hiện bằ ng tiền phát s in h tron g quá tr ìn h sản xuấ t
kin h do anh c ủa doanh nghiệp trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm).Để
tiến hành quá trình sản xuất sản phẩm, cần chi dùng các chi phí
laođộng, đối tượng lao động và tư liệu lao động. Ba yếu tố này đưa
vào quá trìnhsản xuất hình thành nên chi phí sản xuất. Như vậy, các chi phí
này chi ra để hìnhthành nên giá trị sản phẩm là một tất yếu khách quan.
2.1.2 Phân loại chi phí theo nội dung (tính chất) kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất
kinh tếđược xếp chung vào một yếu tố chi phi ú, không kể chi phí đó
phát sinh ở địađiểm nào và dùng vào mục đích gì trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Phânloại theo cách này chi phí được chia thành các yếu tố
sau:
GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn Lớp: NCKT5BTH
SVTH : Nhóm 05
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
- Chi phí nguyên liệu vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên liệu,
vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, xuất dùng cho sản xuất,
hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Chi phí sản xuất chung: là những
khoản chi phí phục vụ xây lắp tại các đội và các bộ phận sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm: tiền lương nhân viên quản lý đội, các
khoản trích theo tỉ lệ quy định trên tổng quỹ lương của toàn bộ công nhân viên
chức từng bộ phận, từng đội và toàn bộ tiền ăn ca của đội, bộ phận, chi phí vật
liệu dụng cụ phục vụ cho các đội Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp là những khoản mục chi phí ngoài sản xuất, phục vụ cho việc tính giá
thành toàn bộ của doanh nghiệp.Phân loại chi phí theo khoản mục rất thuận tiện
cho công tác tính giá thành sản phẩm, lập kế hoạch giá thành và định mức chi
phí cho kỳ sau.Qua đó sẽ giúp những nhà quản lý có biện pháp sử dụng chi phí
một cách hợp lý, tiết kiệm, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
2.1.3 Phân loại khác
* Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí, theo cách thức kết
chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí sản phẩm
và chi phí thời kỳ. Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm
được sản xuất ra hoặc được mua; còn chi phí thời kì là những chi phí làm giảm
lợi tức trong một kỳ nào đó, nó không phải là một phần giá trị sản phẩm được
sản xuất ra hoặc được mua nên được xem là các phí tổn, cần được khấu trừ ra từ
lợi nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh.
* Phân loại chi phí theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản
phẩm hoàn thành.Để thuận tiện cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng
thời làm căn cứ để đề ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất
kinh doanh được phân theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành. Theo
cách phân loại này, chi phí được chia thành biến phí và định phí.
2.2.1 Đối với chi phí nguyên vật liệu
GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn Lớp: NCKT5BTH
SVTH : Nhóm 05
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
Là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kì,
bao gồm:
2.2.3 Chi phí sản xuất chung
Chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận,
đội, công trường,. . . phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, gồm: Lương
nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải
trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất;
Riêng đối với hoạt động kinh doanh xây lắp, khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, kinh phí công đoàn còn tính trên cả lương của công nhân trực tiếp
xây, lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (Thuộc danh
sách lao động trong doanh nghiệp); khấu hao tài sản cố định dùng cho phân
xưởng, bộ phận sản xuất; chi phí đi vay nếu được vốn hoá tính vào giá trị tài sản
đang trong quá trình sản xuất dở dang; chi phí sửa chữa và bảo hành công trình
xây lắp và những chi phí khác liên quan tới hoạt động của phân xưởng, bộ phận,
tổ, đội sản xuất,. . .
2.3 Chi phí ngoài sản xuất
Là những chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý chung
toàn Doanh nghiệp
* Chi phí bán hàng
Chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp
dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản
phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động
xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,. . . Chi phí nhân viên, vật liệu,
GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn Lớp: NCKT5BTH
SVTH : Nhóm 05
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao tài sản cố định; dịch vụ mua ngoài, chi phí
bằng tiền khác. Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành,
từng doanh nghiệp.
* Chi phí quản lý doanh nghiệp
chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên
chi phí trực tiếp khi đối tượng tập hợp chi phí là phân xưởng đó.
2.3.2.1 Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp của một đối tượng tập hợp chi phí là những khoản chi phí có thể
tính thẳng và tính toàn bộ cho đối tượng đó. Chi phí trực tiếp gắn liền với đối tượng
tập hợp chi phí, phát sinh, tồn tại, phát triển và mất đi của đối tượng tập hợp chi
phí.
2.3.2.2 Chi phí gián tiếp
Chi phí gián tiếp của đối tượng tập hợp chi phí là những khoản chi phí không thể
tính thẳng toàn bộ cho đối tượng đó mà phải phân bổ. Chi phí gián tiếp là những
khoản chi phí gắn liền với các hoạt động phục vụ, hỗ trợ cho sự phát sinh, tồn tại và
phát triển của nhiều đối tượng tập hợp chi phí do đó không thể tính toàn bộ cho bất
kỳ đối tượng tập hợp chi phí cá biệt nào.
2.2.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
2.2.4.1 Biến phí
Chi phí khả biến là các chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của
mức độ hoạt động. Tuy nhiên có loại chi phí khả biến tỷ lệ thuận trực tiếp với
biến động của mức hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao
động trực tiếp nhưng có chi phí khả biến chỉ thay đổi khi mức hoạt động thay
đổi nhiều và rõ ràng như chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo dưỡng máy móc
thiết bị Biến phí rất đa dạng, tuỳ thuộc vào từng loại hình sản xuất- kinh doanh,
từng phạm vi, mức độ hoạt động, quy trình sản xuất của từng doanh nghiệp.
GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn Lớp: NCKT5BTH
SVTH : Nhóm 05
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
Ví dụ, một hãng thuê mướn lao động để sản xuất một mặt hàng nào đó. Nếu vì
lý do nhất định, hãng phải thu hẹp sản xuất (giảm sản lượng) và giãn thợ, thì chi
phí về lao động trong tổng chi phí sản xuất một sản phẩm sẽ giảm đi. Ngược lại,
khi hãng mở rộng sản xuất (tăng sản lượng) và thuê thêm lao động, chi phí về
lao động trong tổng chi phí sản xuất một sản phẩm sẽ tăng lên.
Biến phí có thể chia làm 2 loại:
hoạt động và chi phí bảo dưỡng máy móc khi tăng ca, sản lượng sản xuất
tăng ).
2.5. Một số chi phí khác phục vụ cho việc phục vụ hoạch định kiểm soát và
ra quyết định
2.5.1 Các khoản chênh lệch
Phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong hoạt động đầu tư xây
dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động); chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá
lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính và tình hình xử lý
số chênh lệch tỷ giá hối đoái đó. Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát
sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn
vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau
2.5.2 Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là một khái niệm hữu ích được sử dụng trong lý thuyết lựa
chọn. Nó được vận dụng rất thường xuyên và rộng rãi trong đời sống kinh tế.
Chi phí cơ hội dựa trên cơ sở là nguồn lực khan hiếm nên buộc chúng ta phải
thực hiện sự lựa chọn. Lựa chọn tức là thực hiện sự đánh đổi, tức là để nhận
được một lợi ích nào đó buộc chúng ta phải đánh đổi hoặc bỏ qua một chi phí
nhất định cho nó. Như vậy, chi phí cơ hội của một phương án được lựa chọn là
giá trị của phương án tốt nhất bị bỏ qua khi thực hiện sự lựa chọn đó (và là
những lợi ích mất đi khi chọn phương án này mà không chọn phương án khác;
Phương án được chọn khác có thể tốt hơn phương án đã chọn). Do quy luật về
GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn Lớp: NCKT5BTH
SVTH : Nhóm 05
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
sự khan hiếm nên luôn tồn tại những sự đánh đổi khi thực hiện các sự lựa chọn.
Hay nói cách khác, chi phí cơ hội luôn tồn tại.
Chi phí cơ hội được sử dụng như là căn cứ để so sánh với lợi ích thu được khi
thực hiện các sự lựa chọn, và đó là chi phí kinh tế. Các nhà kinh doanh và người
tiêu dùng thực hiện lựa chọn trên cơ sở so sánh lợi ích thu được và chi phí bỏ ra
tại mỗi điểm biên (tức là tại mỗi đơn vị hàng hóa, dịch vụ được sản xuất hoặc
lượng sản phẩm cũng sẽ làm cho chi phí nguyên vật liệu tăng, vì nếu muốn có
nguyên vật liệu có chất lượng tốt thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ phải tăng giá
mua nguyên vật liệu và chi phí cho nguyên vật liệu sẽ tăng.
Chi phí nguyên vật liệu tăng một phần cũng do doanh nghiệp: Doanh nghiệp
chưa tổ chức tốt khâu thu mua dẫn đến nhiều loại chi phí trung gian phát sinh
làm cho giá nguyên vật liệu tăng lên. Lượng nguyên vật liệu bị thất thoát do
công tác quản lý chưa được làm tốt cũng là một nguyên nhân dẫn đến chi phí
nguyên vật liệu tăng lên.
Một nguyên nhân nữa đó là máy móc kĩ thuật của doanh nghiệp, nếu máy móc
thiết bị dùng cho sản xuất đã lỗi thời hay công nghệ sử dụng không còn hiệu quả
và dẫn đến lượng nguyên vật liệu bị hao phí nhiều, điều này sẽ làm cho chi phí
nguyên vật liệu tăng lên.
b. Nguyên nhân làm tăng chi phí nhân công
Do quan hệ cung – cầu lao động trên thị trường, khi mà lượng cung lao động
trở nên khan hiếm, hay nói cách khác là do nhu cầu lao động của doanh nghiệp
lớn mà thị trường không đáp ứng đủ các điều kiện thì chi phí lao động sẽ tăng
lên, do doanh nghiệp phải bỏ ra chi phí để tìm những người phù hợp với yêu cần
lao động của mình.
GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn Lớp: NCKT5BTH
SVTH : Nhóm 05
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
Chính sách lương của doanh nghiệp thay đổi, khi doanh nghiệp nâng bậc lương
của công nhân lên cũng sẽ làm chi phí nhân công trực tiếp tăng theo.
Năng suất lao động giảm cũng là nguyên nhân làm cho chi phí nhân công trực
tiếp tăng, khi năng suất công nhân giảm thì doanh nghiệp sẽ phải thuê thêm công
nhân để đảm bảo năng suất lao động và sẽ làm cho chi phí tăng lên.
Chi phí đào tạo cho người lao động tăng cũng làm cho chi phí nhân công tăng
theo.
c. Nguyên nhân làm tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp tăng lên làm cho chi phí tăng. Khoản
kết quả kinh doanh trong kỳ
Giá nguyên vật liệu có xu hướng giảm, giá thành sản phẩm hoàn thành cũng có
xu hướng giảm thì nhất thiết phải lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu nói
riêng và hàng tồn kho
Việc lập dự phòng phải dựa trên nguyên tắc: chỉ lập dự phòng cho những loại
vật liệu tồn kho, tại thời điểm lập báo cáo tài chính, có giá thị trường thấp hơn giá
trị ghi sổ.
b. Giải pháp tối thiểu hóa chi phí bán hàng và quản lý
Hàng hóa kinh doanh gồm nhiều chủng loại, mỗi loại mang lại mức lợi nhuận
khác nhau. Một trong những biện pháp tăng lợi nhuận là phải chú trọng nâng
cao doanh thu của mặt hàng cho mức lói cao. Vì vậy ta cần xác định được kết
quả tiêu thụ của từng mặt hàng từ đó xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm mang
lại hiệu quả cao nhất. Để thực hiện được điều đú ta sử dụng tiêu thức phân bổ
chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ sau
mỗi kỳ báo cáo.
GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn Lớp: NCKT5BTH
SVTH : Nhóm 05
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
Một trong những vấn đề quan trọng nhất để tổ chức chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp là việc lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý, khoa học. Bởi vì
, mỗi mặt hàng có tính thương phẩm khác nhau,dung lượng chi phí quản lý
doanh nghiệp có tính chất khác nhau, cụng dụng đối với từng nhóm hàng cũng
khác nhau nên không thể sử dụng chung một tiêu thức phân bổ mà phải tuỳ
thuộc vào tính chất của từng khoản mục chi phí để lựa chọn tiêu thức phân bổ
thích hợp.
4. GIẢI PHÁP TỐI THIỂU HÓA CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
BIA THANH HÓA
4.1. Thực trạng về hoạt động sản xuất kinh doanh của Bia Thanh Hóa
Nhìn chung công ty cổ phần bia Thanh Hóa là một công ty sản xuất bia lớn tại
khu vực miền trung. Công ty hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, có vốn
công ty. Bởi muốn tồn tại và phát triển không có con đường nào khác là phải
nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh với các
hãng đồ uống nổi tiếng trên toàn quốc. Với nguồn vốn ít ỏi ban đầu, cùng với
nguồn vốn vay, công ty đã tập trung đầu tư trang thiết bị, máy móc hiện đại, đổi
mới một số công đoạn trong dây chuyền sản xuất bia để đảm bảo công suất 3
triệu lít/năm.
Với công nghệ kĩ thuật tương đối hiện tại, dẫn đến chi phí khấu hao tài sản cố
định của công ty luôn nằm ở mức hợp lý.
c. Chi phí nhân công trực tiếp
Cùng với đầu tư trang thiết bị, công nghệ, ban lãnh đạo cũng như bản thân
người lao động cũng ý thức được rằng: "Ðổi mới về con người, nhất là đội ngũ
công nhân trực tiếp vận hành máy móc, điều khiển dây chuyền sản xuất sẽ là
yếu tố quyết định cho sự phát triển. Bởi trong nền kinh tế thị trường, việc kinh
doanh sẽ không thể có hiệu quả nếu thiếu đi sự song hành này". Vì thế, đào tạo
nhân lực, nâng cao trình độ tay nghề của người thợ nhằm đáp ứng yêu cầu mới
luôn là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của công ty. Ðể làm được điều này,
công ty đã thực hiện chính sách khuyến học bằng cách cho công nhân hưởng
100% lương trong thời gian đi học. Ngoài ra, công ty còn phụ cấp thêm 1 - 2
GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn Lớp: NCKT5BTH
SVTH : Nhóm 05
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
triệu đồng/năm tùy theo năm công tác thực tế tại công ty của từng người. Hiện
nay, trong tổng số 634 lao động, số cán bộ nhân viên có trình độ đại học chiếm
8,2%, cao đẳng và trung cấp là 23,7%.
4.3. Giải pháp tối thiểu hóa chi phí cho công ty cổ phần bia Thanh Hóa
a. Giải pháp đối với chi phí nguyên vật liệu
Cần có những định hướng lâu dài, tổ chức xây dựng tổng hợp và cân đối
các kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung ứng nguyên vật tư, nguyên vật liệu phục
vụ sản xuất, để kịp thời cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất không bị thiếu,
đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra thông suốt không bị dán đoạn gây lãng phí
SVTH : Nhóm 05
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KẾT LUẬN
Nhìn lại chặng đường đã qua, bằng việc từng bước vừa đầu tư cơ sở vật chất
và con người, vừa tổ chức hoạt động sản xuất - kinh doanh, Công ty Bia Thanh
Hóa đã xây dựng được cơ sở vật chất khá khang trang, hiện đại với giá trị tài sản
cố định lên tới hàng trăm tỷ đồng. Những giải pháp tối thiểu hóa chi phí cho
công ty đã từng bước đem lại hiệu quả, công ty đã thể hiện được mình bằng sự
vươn lên trong cách nghĩ, cách làm, khẳng định được trình độ của đội ngũ cán
bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật trong việc đáp ứng yêu cầu sản xuất bia chất lượng
cao và tiết kiệm được tối đa nguyên vật liệu.
Cũng chính việc đầu tư hệ thống các trang thiết bị, máy móc hiện đại, mặt
bằng sản xuất rộng rãi, thoáng mát, nguồn nước dồi dào và hệ thống lọc nước
đạt tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp.
Việc quản lý tốt chi phí sản xuất đã đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho công
ty những năm vừa qua, năm 2010 dự kiến tốc độ tăng trưởng lên 10%, công ty
sẽ đạt công suất 70 triệu lít/năm. Đây quả là một kết quả đáng ghi nhận của một
doanh nghiệp mang tính chất địa phương như công ty bia Thanh Hóa.
GVHD: Nguyễn Dụng Tuấn Lớp: NCKT5BTH
SVTH : Nhóm 05
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
NỘI DUNG
1. KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ
2 . PHÂN LOẠI CHI PHÍ
2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
2.1.1 Chi phí sản xuất
2.1.2 Phân loại chi phí theo nội dung (tính chất) kinh tế của chi phí:
2.1.3 Phân loại khác