phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và quá trình bán sản phẩm laptop tại công ty cổ phần huetronics - Pdf 10

Thực tế giáo trình GVHD: Dương Đắc Quang Hảo
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới và cạnh tranh ngày càng gay gắt, nền
kinh tế Việt Nam đang từng bước chuyển mình và phát triển một cách toàn diện trên
mọi lĩnh vực cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền
kinh tế, một trong những lĩnh vực đang phát triển nhanh nhất hiện nay là Công nghệ
thông tin. Với tốc độ lan truyền nhanh, sử dụng thuận tiện, là cầu nối trao đổi giữa các
thành phần của xã hội, của mọi vấn đề thì Công nghệ thông tin đang ngày càng phủ
sóng rộng khắp trên mạng lưới toàn cầu. Nắm bắt được xu thế đó, các công ty sản xuất
các sản phẩm công nghệ thông tin ra đời ngày càng nhiều như Tấn Lập, Thế giới di
động, Thăng Bình với đủ chủng loại các sản phẩm và kiểu dáng, đáp ứng nhu cầu đa
dạng của người tiêu dùng. Tuy nhiên, đây cũng chính là thách thức cho các công ty khi
phải đối phó với các yếu tố cạnh tranh trong thị trường để thu hút khách hàng và chiếm
lĩnh thị trường, đồng thời còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố rủi ro phát sinh trong quá
trình phát triển của công ty. Chính vì đặc thù của nền kinh tế thị trường là luôn vận
động, biến đổi không ngừng nên các rủi ro trong môi trường kinh tế cũng luôn biến
động từng ngày và đòi hỏi một sự biến hoá khéo léo, xử lí linh hoạt trong công tác
quản trị rủi ro của một doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Huetronics cũng không ngoại lệ, được thành lập từ năm 1989,
là đơn vị hoạt động lâu năm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh các sản phẩm điện tử
và công nghệ thông tin tại Việt Nam. Trải qua gần 20 năm hoạt động, công ty luôn
được khách hàng trong cả nước đánh giá cao về sự tận tâm phục vụ cũng như chất
lượng sản phẩm cao với giá cả hợp lý. Với tư cách là nhà phân phối trực tiếp tại miền
Trung các sản phẩm của các tập đoàn CNTT lớn trên thế giới như: Intel, Samsung, HP,
Canon, Bitdefender,…cũng như quan hệ hợp tác lâu năm với rất nhiều nhà sản xuất và nhà
phân phối lớn tại Đài Loan, Singapore, Hồng Kông, Trung Quốc; Huetronics đem đến cho
khách hàng sự an tâm về nguồn gốc hàng hóa từ chính hãng sản xuất, chất lượng đảm bảo,
và được hưởng các quyền lợi về chương trình bán hàng và dịch vụ của hãng.
Không thể loại bỏ hết được các rủi ro nhưng công ty hoàn toàn có thể hạn chế
nó bằng chính sự hiểu biết về pháp luật và sự tỉnh táo trong khi thực hiện mỗi giao

nghiệp đồng thời đảm bảo lợi ích, giữ chân và thu hút khách hàng đến mua sắm trong
tương lai, tăng lợi lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nhóm 10_K44ATM
2
Thực tế giáo trình GVHD: Dương Đắc Quang Hảo
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
 Những rủi ro nào có khả năng ảnh hưởng đến quá trình bán và mua
laptopcủa khách hàng tại công ty cổ phần Huetronics?
 Những rủi ro đó tác động như thế nào đến quá trình bán và mua laptop của
khách hàng tại công ty cổ phần Huetronics ?
 Rủi ro nào ảnh hưởng lớn nhất/thấp nhất đến quá trình bán và mua laptop
của khách hàng tại công ty cổ phần Huetronics ?
 Những giải pháp nào cần được thực hiện nhằm kiểm soát những rủi ro để thu
hút khách hàng đến mua laptop và tăng doanh thu cho công ty cổ phần Huetronics ?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: bao gồm 2 khách thể:
• Khách hàng mua sản phẩm laptop tại công ty cổ phẩn Huetronics.
• Nhân viên công ty cổ phẩn Huetronics.
- Đối tượng nghiên cứu: Những rủi ro trong quá trình mua và bán laptop tại
công ty cổ phần Huetronics.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn thành phố Huế; Địa
điểm điều tra dữ liệu sơ cấp bao gồm: 243 Trần Hưng Đạo, 267 Trần Hưng Đạo và 13
Lý Thường Kiệt, thành phố Huế (cửa hàng Huetronics tại Huế), 15 Nguyễn Thị Minh
Khai (trung tâm bảo hành của Huetronis tại Huế).
- Về Thời gian: Để đảm bảo tính cập nhật tài liệu thứ cấp được thu thập trong
phạm vi thời gian 05 năm trở lại đây từ 2008 đến 2012. Các dữ liệu sơ cấp được thu
thập trong vòng nữa tháng (từ 10/09/2013 đến ngày 25/09/2013).
4. Dàn ý nội dụng nghiên cứu:

khác nhau mà người ta chia rủi ro thành nhiều loại khác nhau. Tuy nhiên, mỗi phương thức
phân loại đều chỉ là tương đối. Ta có thể phân chia rủi ro theo những tiêu thức sau:
1.1.2.1. Theo nguồn gốc của rủi ro
1.1.2.1.1 Rủi ro xuất phát từ nguồn gốc tự nhiên
Do con người chưa nhận thức hết các quy luật của tự nhiên hoặc không đủ khả
năng chế ngự hết những tác động của tự nhiên dù đã nhận biết được quy luật. Ví dụ:
Rủi ro động đất, rủi ro núi lửa phun,
1.1.2.1.2. Rủi ro xuất phát từ nguồn gốc kinh tế - xã hội
Tiến bộ khoa học kỹ thuật, một mặt, thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển với việc
phát minh ra các máy móc, các phương tiện tinh vi, hiện đại. Mặt khác, chính các
thành tựu đó lại làm nảy sinh các rủi ro đe dọa đời sống con người khi có sự mất khả
Nhóm 10_K44ATM
4
Thực tế giáo trình GVHD: Dương Đắc Quang Hảo
năng kiểm soát, chế ngự nhất thời. Bên cạnh đó, xã hội phát triển cùng với các mối
quan hệ nảy sinh càng ngày càng nhiều, càng phức tạp và không phải lúc nào cũng
diễn một cách thuận lợi. Các mâu thuẫn tất yếu sẽ phát sinh dẫn đến phá vỡ các mối
quan hệ xã hội, trở thành một trong những nguyên nhân của các tổn thất. Ví dụ: chiến
tranh, trộm cắp, đình công
1.1.2.2. Theo nguyên nhân của rủi ro
1.1.2.2.1. Nguyên nhân khách quan
Các nguyên nhân được coi là khách quan nếu nó độc lập với hoạt động của con
người. Có thể là:
- Trường hợp bất khả kháng gắn với tự nhiên, hoặc gắn với đời sống xã hội.
- Các trường hợp ngẫu nhiên: Gắn liền với hoạt động của con người nhưng
nguyên nhân không rõ ràng, không xác định được. Các trường hợp này không ai gây ra
các thiệt hại đã phát sinh, các sự cố xảy ra không có sự tham gia của con người.
1.1.2.2.1. Nguyên nhân chủ quan
Biến cố xảy ra dưới sự tác động của con người. Có thể là:
- Trường hợp chính bản thân họ tự gây ra tổn thất cho mình. Họ không thể đòi

mua, trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng nhu cầu mong muốn
của người mua trên cơ sở hai bên cùng có lợi.
( Nguồn: http://www.doanhnhansaigon.vn/online/cam -nang/goc-nhin-nha-
quan-tri/2012/10/1068200/noi-cong-ban-hang/)
1.1.3.2. Khái niệm rủi ro của quá trình bán hàng
Đây là rủi ro ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Những rủi
ro trên có thể là đến từ môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp không thể tác động tới và
cũng có thể đến từ nội tại của doanh nghiệp mà ban quản lý có thể tác động để thay đổi.
Những rủi ro thường gặp trong quá trình bán hàng của doanh nghiệp: Thiếu
nguồn cung cũng như cầu, sự tăng lên của đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi về công nghệ
kỹ thuật, sự thay đổi về thị hiếu tiêu dùng của khách hàng, sự không tận tình của nhân
viên cũng như chất lượng sản phẩm,….
1.1.4. Khái niệm về mua hàng và rủi ro của quá trình mua hàng
1.1.4.1. Khái niệm mua hàng
Mua hàng là hành vi mà người mua nhận về một hàng hóa nhất định có thể thỏa
mãn nhu cầu hay phần nào nhu cầu nào đó và ngược lại phải trao một lượng tiền nhất
định cho người bán.
Nhóm 10_K44ATM
6
Thực tế giáo trình GVHD: Dương Đắc Quang Hảo
1.1.4.2. Khái niệm về rủi ro trong mua hàng
Những rủi ro mà khách hàng gặp khi đi mua hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi
ích của họ. Những rủi ro này xuất phát từ chính doanh nghiệp và từ sự thiếu hiểu biết
của khách hàng.
Những rủi ro mà khách hàng gặp phải khi mua hàng: Hàng hóa mua về chất
lượng và số lượng không đảm bảo đúng yêu cầu, nhân viên bán hàng nhầm lẫn trong
thanh toán, sản phẩm mua về khó sử dụng,…
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Những nghiên cứu liên quan
Do đây là một đề tài nghiên cứu còn khá mới mẻ nên những công trình nghiên

Tác giả đã phân tích, nghiên cứu cụ thể thực trạng của quản trị rủi ro trong quy
trình kiểm tra mặt hàng bếp nướng gas barbecue xuất khẩu của công ty được thể hiện
qua các nội dung như: nghiên cứu và nhận dạng rủi ro; phân tích và dự báo rủi ro và
tổn thất; thiết lập bảng liệt kê cảnh báo rủi ro, tổn thất; xây dựng phương án né tránh
rủi ro và hạn chế tổn thất. Đồng thời, những giải pháp mà tác giả đưa ra mang tính
đóng góp xây dựng cho công ty và có ý nghĩa thực tiễn cao.
3. “Food safety risk: Custumer Food purchase models” - luận văn tiến sĩ -
Ruth Mo Wah Yeung - trường đại học Cranfield Silsoe - 2002.
Tác giả đã đưa ra được những căn bệnh từ việc tiêu dùng thực phẩm không an
toàn do người tiêu dùng chưa nhận thức được thế nào là an toàn thực phẩm. Sau khi
làm sạch dữ liệu với PCA, đã tạo ra 5 yếu tố: “chất lượng”, “ thương hiệu”, thông tin”,
“kiểm soát mua” và “ chiết khấu giá’; tác giả đã sử dụng mô hình cấu trúc SEM để
phân tích những rủi ro trong nhận thức ảnh hưởng đến người tiêu dùng như thế nào cả
về sức khỏe, tiền bạc và hành vi mua trong tương lai,…Kết quả cho thấy, việc nhận
thức được các rủi ro ảnh hưởng rất lớn đến ý định mua trong tương lai của họ. Tác giả
cũng đã đề ra được những giải pháp nhằm hạn chế những rủi ro, mang lại lợi ích cho
người tiêu dùng và tăng hiệu quả, hiệu suất cho ngành công nghiệp thực phẩm.
Như vậy, tất cả các đề tài nói trên đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản, phân tích
thực trạng các rủi ro và đưa ra một số giải pháp kiểm soát rủi ro. Tuy nhiên chưa có đề
tài nào nghiên cứu sâu về: “Phân tích rủi ro tác động đến quá trình mua và bán sản
phẩm laptop tại công ty cổ phần Huetronics”.
1.2.1.3. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở những ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại ở các nghiên cứu
trước. Đề tài “Phân tích rủi ro tác động đến quá trình mua và bán sản phẩm laptop
tại công ty cổ phần Huetronics” sẽ áp dụng công cụ mô phỏng rủi ro simulAr, mô
hình TAM kết hợp với các rủi ro thông qua điều tra định tính chuyên gia và khách
Nhóm 10_K44ATM
8
Thực tế giáo trình GVHD: Dương Đắc Quang Hảo
hàng để có được. Từ đó sẽ tiến hành đề xuất mô hình phù hợp. Đề tài tập trung

Nhóm 10_K44ATM
9
Thực tế giáo trình GVHD: Dương Đắc Quang Hảo
và ý định (intentions). TAM được hệ thống để đạt mục đích trên bằng cách nhận dạng
một số ít các biến nền tảng (fundamental variables) đã được các nghiên cứu trước đó
đề xuất, các biến này có liên quan đến thành phần cảm tình (affective) và nhận thức
(cognitive) của việc chấp thuận sử dụng laptop.
Hình 1.1. Mô hình khái niệm
Như vậy từ mô hình ta có thể nhận thấy 5 biến chính tác động đến quyết định
sử dụng laptop của con người, đó là:
- Biến bên ngoài (biến ngoại sinh): đó là các biến ảnh hưởng đến nhận thức
hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng như sự đào tạo, ý kiến hoặc khái niệm khác nhau
trong sử dụng hệ thống.
- Nhận thức sự hữu ích: người sử dụng nhận thấy việc sử dụng các hệ thống sẽ
làm tăng hiệu quả làm việc của họ.
- Nhận thức tính dễ sử dụng: là mức độ dễ dàng người sử dụng mong đợi khi
sử dụng hệ thống.
- Thái độ hướng đến việc sử dụng: thái độ hướng đến việc sử dụng hệ thống
bởi sự tin tưởng về sự hữu ích và dễ sử dụng.
- Dự định sử dụng.
Theo nghiên cứu của Davis, nhận thức hữu ích là yếu tố quyết định việc con
người sử dụng laptop và nhận thức tính dễ sử dụng là yếu tố quyết định đặc thù thứ 2
dẫn đến việc con người sử dụng laptop.
Nhóm 10_K44ATM
10
Thực tế giáo trình GVHD: Dương Đắc Quang Hảo
1.2.2.2. Mô hình thuyết nhận thức rủi ro TPR
Trong thuyết nhận thức rủi ro TPR (Bauer, 1960) đề cập rằng niềm tin về nhận
thức rủi ro như là yếu tố chủ yếu đối với hành vi người tiêu dùng có thể là một yếu tố
chính ảnh hưởng việc hoán chuyển của người duyệt web đến người mua hàng thực sự.

chuyển, tìm thông tin, mua sắm và chờ đợi giao sản phẩm
Mất chức năng và mất tài chính được các tác giả nhận định như các loại rủi ro
liên quan đến sản phẩm/dịch vụ hạn chế người tiêu dùng thực hiện các giao dịch trực
Nhóm 10_K44ATM
11
Thực tế giáo trình GVHD: Dương Đắc Quang Hảo
tuyến. Khi chúng ta không thể thấy hay chạm trực tiếp các sản phẩm/dịch vụ trong thị
trường điện tử (nghĩa là các đặc tính vô hình), người tiêu dùng có thể cảm thấy băn
khoăn hay không chắc chắn khi họ có giao dịch với những người bán hàng trực tuyến.
Ví dụ, sản phẩm/dịch vụ được giao cho người tiêu dùng có thể không thực hiện được
như mong đợi.Hơn nữa, người tiêu dùng có thể được yêu cầu chịu chi phí như vận
chuyển và bốc dỡ, khi trả lại hay trao đổi sản phẩm/dịch vụ.
Ngoài ra, tốn thời gian được các tác giả nhận định như một rủi ro tăng thêm với
sản phẩm/dịch vụ. Khi việc mua sản phẩm/dịch vụ thất bại, chúng ta có thể mất thời
gian, sự thuận tiện và nỗ lực lấy sản phẩm/dịch vụ điều chỉnh hay thay thế. Mặc dầu
thời gian là nỗ lực phi tiền bạc và biến động giữa các cá nhân, các tác giả nhận định
thời gian như một chi phí mà người tiêu dùng phải trả cho sản phẩm/dịch vụ.
Hơn nữa, sau khi mua sản phẩm/dịch vụ qua Internet, người tiêu dùng có thể
tìm thấy một sản phẩm/dịch vụ chất lượng bằng hoặc cao hơn với mức giá thấp hơn.
Do đó, các tác giả nhận định một loại rủi ro khác, mất cơ hội, là rủi ro thực hiện một hành
động mà người tiêu dùng sẽ bỏ lỡ thực hiện điều gì khác mà họ thực sự muốn làm.
Do đó, các tác giả định nghĩa nhận thức rủi ro với sản phẩm/dịch vụ (PRP) như
tổng chung của bất định hay băn khoăn được nhận thức bởi một người tiêu dùng trong
một sản phẩm/dịch vụ đặc trưng khi mua hàng trực tuyến. Các tác giả nhận định 5 loại
PRP như sau: mất tính năng, mất tài chính, tốn thời gian, mất cơ hội và nhận thức rủi
ro toàn bộ với sản phẩm/dịch vụ dẫn tới những băn khoăn cho người tiêu dùng khi
quyết định mua.
Ngoài ra nhân tố nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến cũng ảnh
hưởng đến hành vi mua của người tiêu dùng. Việc nghiên cứu trong phạm vi giao dịch
trực tuyến (Hoffman et al, 1999; Jarvenpaa and Tractinsky, 1999; Jarvenpaa et al

Nhóm 10_K44ATM
13
Nhận thức rủi ro liênquan đến
sản phẩm/dịch vụ (PRP)
Nhận thức rủi ro liên quan đến
giao dịch trực tuyến (PRT)
Hành vi mua
(PB)
Thực tế giáo trình GVHD: Dương Đắc Quang Hảo
Thành phần nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (PRP): các
dạng nhận thức rủi ro: mất tính năng, mất tài chính, tốn thời gian, mất cơ hội và nhận
thức rủi ro toàn bộ với sản phẩm/dịch vụ (tổng của nhận thức bất định hoặc băn khoăn
của người tiêu dùng khi mua sản phẩm).
Thành phần nhận thức rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (PRT):
các rủi ro có thể xảy ra khi người tiêu dùng thực hiện giao dịch thương mại điện tử
trên các phương tiện – thiết bị điện tử liên quan đến: sự bí mật (privacy), sự an toàn -
chứng thực (security- authentication), không khước từ (nonrepudiation), và nhận thức
rủi ro toàn bộ về giao dịch trực tuyến.
1.2.2.3. Mô hình nghiên cứu e – CAM
Trong lúc Thương mại điện tử trở thành một phát minh quan trọng của sự phát
triển Internet thì đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan sự chấp nhận của người dùng
Internet, mô hình e-CAM là một trong những mô hình được xây dựng nhằm khám phá
những nhân tố quan trọng để dự đoán hành vi mua bán trực tuyến của người tiêu dùng.
Dựa vào thuyết nhận thức rủi ro (TPR) của Bauer (1960) tập trung đánh giá hành vi
tiêu dùng sản phẩm công nghệ thông tin có nhận thức rủi ro bao gồm 3 yếu tố: Nhận
thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (PRP) và nhận thức rủi ro liên quan đến
giao dịch trực tuyến (PRT) và hành vi mua hàng (PB) thì mô hình e-CAM đã được xây
dựng một cách cụ thể nhằm đánh giá các thành phần tác động đến Thương mại điện tử
hay nói cách khác là đánh giá khả năng nhận thức của khách hàng với các loại rủi ro
liên quan đến Thương mại điện tử dẫn đến sự tăng hay giảm lòng ham muốn đi đến

Như vậy từ mô hình ta có thể nhận thấy 4 biến chính tác động đến ý định mua
laptop trong tương lai của khách hàng tại Huetronics, đó là:
1. Nhận thức rủi ro về sự hữu ích: người sử dụng nhận thấy việc sử dụng các
sản phẩm có thể sẽ làm giảm hiệu quả làm việc của họ.
• Khách hàng lo lắng laptop mua về sẽ không đáp ứng nhu cầu sử dụng
• Khách hàng lo rằng laptop mua về sẽ có kích thước lớn và nặng khó khăn
trong việc di chuyển
1. Nhận thức rủi ro về tính dễ sử dụng: người sử dụng cảm thấy khó khăn,
không dễ dàng trong việc sử dụng sản phẩm.
• Không nắm bắt hết các tính năng của sản phẩm
• Nhân viên bán hàng tư vấn không cụ thể và rõ ràng về sản phẩm
• Laptop mua về khó sử dụng
2. Nhận thức rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ:
• Chất lượng (chất lượng của máy không đúng như thực tế công ty giới thiệu,
quảng cáo; máy nhanh bị hư hỏng…)
• Giá cả (cao hơn so với sản phẩm cùng loại của công ty khác)
• Bảo hành (thời gian bảo hành ngắn, chất lượng bảo hành không đảm bảo,
nhân viên bảo hành không trung thực, )
3. Nhận thức rủi ro về tính thuận tiện trong thanh toán:
• Nhân viên thu ngân nhầm lẫn trong quá trình thanh toán
• Lãi suất trả góp laptop cao
• Thủ tục thanh toán phức tạp
Khi nhận thức được những rủi ro thì khách hàng sẽ đưa ra ý định trong tương
lai đối với việc mua hàng tại công ty cổ phần Huetronics. Nếu khách hàng không
nhận thức được rủi ro thì có thể ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của họ.
Nhóm 10_K44ATM
16
Nhận thức rủi ro về sự hữu ích (PU)
Nhận thức rủi ro về tính dễ sử dụng
(PEU)

định quyết định để đánh giá một vấn đề trong điều kiện không chắc chắn. SimulAr là
một chương trình được phát triển như là một bổ sung của Microsoft Excel (Add-in) và
nó được đặc trưng bởi sự đơn giản và tính linh hoạt của họ cho phép người sử dụng để
xử lý trong một môi trường.
SimulAr tập trung trong các phương pháp bằng "Mô phỏng Monte Carlo" để
thực hiện một phân tích rủi ro. Phương pháp này bao gồm giao phân bố xác suất cho
các biến mô hình có liên quan đến rủi ro và sau đó tạo ra các số ngẫu nhiên dựa trên
các phân phối để mô phỏng các hành vi vấn đề mô hình sẽ có trong tương lai. Bằng
cách này, nó có thể để có được hiện thực hơn và các kết quả đáng tin cậy khi ra quyết
Nhóm 10_K44ATM
17
Thực tế giáo trình GVHD: Dương Đắc Quang Hảo
định. SimilAr cho phép người dùng không chỉ dự đoán được những rủi ro mang tính
cực đoan, mà còn dự đoán được những rủi ro mang tính lạc quan. Ví dụ, ước tính xác
suất mà một dự án đầu tư có giá trị hiện tại thuần lớn hơn không.
Với những ưu điểm trên mà công cụ SimilAr mang lại cho người dùng,
SimulAr đã được sử dụng khá phổ biến nhằm mục tiêu là để mô phỏng "phân tán" và
kỹ thuật phân tích rủi ro trong học tập và môi trường kinh doanh.
Sau khi tiến hành cài đặt phần mềm “
Monte Carlo Simulation in Excel” ta sẽ
nhận được thanh công cụ Excel cho phép
truy cập phần mềm chạy mô hình mô phỏng
rủi ro.
SimulAr có lợi thế là thân thiện khi phát triển một mô hình mô phỏng. Thông
qua năm bước đơn giản, bạn sẽ có trong điều kiện thu thập thông tin để đưa ra quyết
định. Các bước để thực hiện một mô phỏng là:
1. Xác định các biến đầu vào.
2. Xác định các biến đầu ra.
3. Thay đổi số lần lặp lại.
4. Chạy các mô phỏng.

đỉnh điểm giá trị có khả năng nhất. Không có giá trị dưới mức tối thiểu hoặc cao hơn
tối đa là có thể.
Trong một phân phối bình thường, các thông số trung bình và độ lệch chuẩn.
Đây là đường cong hình chuông truyền thống. Trung bình là giá trị trung bình hoặc có
khả năng nhất. Độ lệch chuẩn là một biện pháp biến đổi xung quanh trung bình. Phân
phối bình thường là đối xứng, điều đó có nghĩa là các giá trị trên trung bình cũng có
khả năng như các giá trị dưới trung bình.
Các thông số của các phân phối này sẽ được thu thập từ các dữ liệu phỏng vấn
định tính đối với chuyên gia và khách hàng.
Nhóm 10_K44ATM
19
Thực tế giáo trình GVHD: Dương Đắc Quang Hảo
 Xác định các biến đầu ra
Khi đã xác định tất cả các biến đầu vào của mô hình ta phải xác định đầu ra mô
phỏng biến. Một biến đầu ra mô phỏng là một biến mà bạn muốn nghiên cứu hành vi
của nó. Một biến đầu ra là không thể thiếu để có được thông tin phục vụ như hỗ trợ để
đưa ra quyết định. Giá trị hiện tại ròng (NPV) ở các dự án đầu tư là một ví dụ rõ ràng
về loại biến này.
SimilAr sẽ không cho bạn biết chính xác hoặc giá trị nhất định cho các kết quả
đầu ra. Điều này là không thể bởi vì tương lai không thể được dự đoán một cách chắc
chắn. Tuy nhiên, trong bước Kết quả, SimilAr có thể báo cáo xác suất của các giá trị
khác nhau xảy ra cho mỗi đầu ra, và thông tin đó có thể giúp bạn đưa ra quyết định
nhiều thông tin hơn.
 Thay đổi số lần lặp lại
Sau khi đã chỉ định các biến đầu ra và nhập phân bố xác suất các biến đầu vào
việc chạy mô phỏng gần như đã được sẵn sàng. Tuy nhiên, trước khi làm như vậy,
chúng ta nên thay đổi ít nhất một thiết lập mô phỏng: số lần lặp lại. Số lần lặp lại chỉ ra
có bao nhiêu kịch bản ngẫu nhiên bạn muốn SimilAr tạo ra. Các lần lặp lại mà bạn sử
dụng, chính xác hơn kết quả của bạn sẽ được. Nhược điểm duy nhất là lặp đi lặp lại
nhiều đòi hỏi thời gian tính toán, có thể là một vấn đề với các mô hình phức tạp. Đối

• SimilAr cũng cho phép người dùng tạo báo cáo của tất cả các biến đầu ra mô
phỏng trong excel.
1.2.4.2.2. Sử dụng công cụ phân tích dữ liệu SPSS cho quá trình mua
Nghiên cứu định lượng được tiến hành trên cơ sở mô hình nghiên cứu đề xuất nhằm
phân tích các rủi ro tác động đến quá trình mua và bán laptop tại công ty cổ phần Huetronics.
Xác định kích thước mẫu và phương pháp thu thập số liệu:
 Về kích thước mẫu:
Nhằm đảm bảo tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu, đề tài xác định cỡ mẫu
nghiên cứu thông qua công thức tính kích cỡ mẫu theo trung bình:
Z
2
σ
2
σ
2
: phương sai
n = σ: độ lệch chuẩn
e
2
n: kích cỡ mẫu
e: sai số mẫu cho phép
Với đặc tính của một nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế, độ tin cậy mà nghiên
cứu lựa chọn là 95%, thông qua tra bảng: Z=1,96.
Về sai số mẫu cho phép, với độ tin cậy 95% và do dữ liệu sơ cấp được thu thập
bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp nên sai số mẫu cho phép sẽ là 0,05.
Về độ lệch chuẩn, sau khi tiến hành điều tra thử với mẫu 30 bảng hỏi nghiên
cứu tiến hành xử lý SPSS để tính ra độ lệch chuẩn. Kết quả thu được giá trị σ = 0,274.
Z
2
σ

pháp này được thực hiện thông qua ba bước:
Bước 1: Xác định địa bàn điều tra và ước lượng tổng thể
Địa điểm điều tra
Ước lượng số
KH/ngày
Tổng lượng
KH trong 5
ngày
Số mẫu dự kiến tại mỗi
địa điểm bán hàng
243 Trần Hưng Đạo 6 khách hàng 30 11 khách hàng
267 Trần Hưng Đạo 10 khách hàng 50 19 khách hàng
13 Lý Thường Kiệt 20 khách hàng 100 38 khách hàng
15 Nguyễn Thị Minh Khai 25 khách hàng 125 47 khách hàng
Trước tiên, để đảm bảo tính khách quan, cũng như đảm bảo tính đại diện của
mẫu cho tổng thể. Nghiên cứu được tiến hành trên 3 địa điểm bán hàng tại 243 Trần Hưng
Đạo, 267 Trần Hưng Đạo và 13 Lý Thường Kiệt. Thông qua phỏng vấn chuyên gia để xác
định số lượng khách hàng bình quân đến mua hàng tại từng địa điểm mỗi ngày.
Bước 2: Xác định bước nhảy K; thời gian và địa điểm điều tra
- Xác định bước nhảy K:
Với thời gian điều tra dự kiến 5 ngày (24/09/2013 - 28/09/2013) thì tổng số
khách hàng trong thời gian này ở các địa điểm giao dịch sẽ gấp 5 lần khách hàng dự
kiến mỗi ngày. Khi đó:
K = tổng lượng KH 5 ngày/ Số mẫu dự kiến tại mỗi địa điểm bán hàng
= 305/115
= 2,652
Điều tra viên sẽ đứng tại cửa ra vào của trung tâm, sau khi khách hàng mua
hàng xong thì sẽ chọn khách hàng theo số K thứ tự. Tức là, cứ cách 2 khách hàng đi ra
Nhóm 10_K44ATM
22

5. Kiểm định one sample K-S test
6. Independent sample t-test
7. Phân tích hồi quy tương quan
Thực tế giáo trình GVHD: Dương Đắc Quang Hảo
Chương 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Giới thiệu về công ty cổ phần Huetronics
Trên địa bàn thành phố Huế, thị trường các sản phẩm điện tử diễn ra rất sôi
động. Cụ thể, trong lĩnh vực kinh doanh laptop và linh kiện laptop, đã có một sự
cạnh tranh trực tiếp giữa các doanh nghiệp, trong đó có thể kể đến những doanh
nghiệp như: Thế giới di động, công ty TNHH TMDV Tấn Lập, siêu thị di động và
latop Quang Long, …Có thể thấy rằng, thị trường laptop tại Thành phố Huế
đang phát triển, với xu hướng tiêu dùng sản phẩm ngày càng lớn. Đây cũng chính
là những doanh nghiệp cạnh tranh rất mạnh với công ty cổ phần Huetronics.
Ra đời từ năm 1989, công ty điện tử Huế mà nay là Công ty cổ phần Huetronics
là doanh nghiệp nhà nước hoạt động và sản xuất trong các lĩnh vực điện, điện tử, điện
gia dụng. Là một trong những đơn vị đầu tiên trong nước lắp ráp các sản phẩm điện tử
của các hãng điện tử nổi tiếng. Cùng với sự phát triển của lĩnh vực công nghệ thông
tin, công ty đã nhanh chóng chuyển đổi dần cơ cấu ngành hàng hoạt động của mình để
hội nhập cùng phát triển.
Với tư cách là nhà phân phối trực tiếp tại miền Trung, các sản phẩm của các tập
đoàn CNTT lớn trên thế giới như: Intel, Samsung, HP, Canon,…cũng như quan hệ hợp
tác lâu năm với rất nhiều ngành sản xuất với phân phối lớn tại Đài Loan, Singapo,
Hồng Kông, Trung Quốc, Huetronics đem đến cho khách hàng sự an tâm về nguồn
gốc hàng hóa từ chính hãng sản xuất, chất lượng đảm bảo và được hưởng các quyền
lợi về chương trình bán hàng và dịch vụ của hãng.
Nhằm hỗ trợ việc kiểm soát nguồn hàng và điều phối các đơn hàng nhập khẩu,
Huetronics đã thành lập hệ thống văn phòng tại Trung Quốc. Bên cạnh đó, công ty
cũng đã đưa vào hoạt động nhà máy sản xuất nguồn laptop và lắp ráp laptop tại Việt
Nam nhằm nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong từng sản phẩm, chủ động trong hoạt động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status