Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BIỂU MẪU, SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................................
1
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5 HÀ NỘI --------
3
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội .....
3
1.1.1. Lịch sử hình thành....................................................................................................
3
1.1.2. Quá trình phát triển của công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội........................
4
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội....
8
1.2.1. Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh.......................................................................
8
1.2.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh xây dựng công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội...
10
1.2.3. Bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội..................................
13
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội........
17
1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán........................................................................................
17
1.3.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.......................................................................
20
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.2.1.2. Quá trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu..............................................
28
2.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.................................................................
38
2.2.2.1. Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp.........................................................
38
2.2.2.2. Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.......................................
39
2.2.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công..............................................................
49
2.2.3.1. Đặc điểm chi phí máy thi công..................................................................
49
2.2.3.2. Quy trình hạch toán chi phí sử dụng máy thi công...................................
51
2.2.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung.........................................................................
59
2.2.4.1. Đặc điểm chi phí sản xuất chung................................................................
59
2.2.4.2. Quá trình hạch toán chi phí sản xuất chung...............................................
60
2.2.5. Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá
thành sản phẩm.....................................................................................................................
64
2.2.5.1. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất..............................................................
64
2.2.5.2. Đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh dở dang..........................................
65
2.2.5.3. Tính giá thành sản phẩm xây lắp................................................................
68
3
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp..........................................................................................................
79
3.2.2. Nguyên tắc hoàn thiện...........................................................................................
80
3.2.3. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp..........................................................................................................
80
3.2.3.1. Về công tác tổ chức kế toán........................................................................
80
3.2.3.2. Về luân chuyển chứng từ kế toán...............................................................
81
3.2.3.3. Về công tác hạch toán các khoản mục chi phí...........................................
82
3.2.3.4. Về đánh giá chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.....................................
83
3.2.3.5. Quản lý chi phí nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp nhằm giảm chi
phí sản xuất và tăng cường hiệu quả của phương thức khoán............................................
85
3.3. Điều kiện để thực hiện giải pháp hoàn thiện............................................................
86
KẾT LUẬN............................................................................................................................
87
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Biểu 9: Trích Sổ cái tài khoản 621 ......................................................................
37
Biểu 10: Trích hợp đồng thuê nhân công ngoài .................................................
41
Biểu 11: Trích Bảng chấm công..........................................................................
44
Biểu 12: Trích bảng thanh toán lương ................................................................
45
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Biểu 13: Trích bảng phân bổ tiền lương và BHXH ............................................
47
Biểu 14: Trích Sổ chi tiết theo đối tượng –Tài khoản 622.................................
48
Biểu 15: Trích Sổ cái tài khoản 622 ....................................................................
49
Biểu 16: Bảng theo dõi xe, máy thi công ............................................................
52
Biểu 17: Trích Sổ chi tiết theo đối tượng, tài khoản 6231 ..................................
53
Biểu 18: Trích Sổ cái TK 6231 ...........................................................................
54
Biểu 19: Bảng tính và phân bổ khấu hao ............................................................
56
Biểu 20: Sổ Cái tài khoản 623 ............................................................................
58
Biểu 21: Sổ Chi tiết theo đối tượng TK 6271 .....................................................
61
Biểu 22: Sổ Cái tài khoản 627 ............................................................................
63
Phụ lục 2.2: Sổ Cái tài khoản 6234
Phụ lục 2.3: Sổ Chi tiết theo đối tượng TK 6237
Phụ lục 2.4: Sổ Chi tiết theo đối tượng TK 6274
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Phụ lục 2.5: Sổ Chi tiết theo đối tượng TK 6277
Phụ lục 2.6: Sổ Chi tiết theo đối tượng TK 6278
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành xây dựng là một ngành đóng góp khá lớn vào sự phát triển
chung của đất nước Việt Nam trong những năm vừa qua. Tuy vậy, ngành xây
dựng cũng là một trong những ngành được dư luận nhắc đến như là ngành tồn
tại nhiều tiêu cực, khiếm khuyết: thất thoát nguồn vốn xây dựng, đầu tư tràn
lan, chất lượng công trình không đảm bảo, việc rút ruột công trình diễn ra khá
phổ biến. Cộng thêm đó, đặc trưng của ngành là vốn đầu tư lớn, thời gian
hoàn thành một công trình dài nên vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý nguồn
vốn có hiệu quả, khắc phục được tình trạng thất thoát, lãng phí. Điều đó đòi
hỏi công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp cần được chú trọng đúng
mức. Mặt khác, do một phần không nhỏ tài sản của doanh nghiệp nằm trong
các công trình đang xây dựng, khâu sản xuất là khâu quan trọng nhất nhưng là
khâu dễ xảy ra sự thất thoát về vốn nên công tác quản lý vốn có tốt hay
không, doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều
vào công tác quản lý chi phí. Điều này khẳng định tầm quan trọng của công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. Thông qua
công tác này, các nhà quản trị có thể nắm được kết quả chính xác từng hoạt
động, từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ cũng như toàn bộ hoạt động của
doanh nghiệp mình. Từ đó, họ có thể đưa ra được những biện pháp nhằm hạ
giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau thời gian thực tập
xây dựng thí nghiệm nhà ở lắp ghép tấm lớn của Hà Nội.
Sau khi đất nước hoàn toàn thống nhất, đất nước ta bước vào thời kỳ
mới, thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội trên toàn đất nước. Trong giai đoạn
này nước ta đã duy trì cơ chế kinh tế quan liêu bao cấp nên hoạt động của các
tổ chức kinh tế chưa thực sự hiệu quả. Công ty xây dựng số 5 Hà Nội được
thành lập theo quyết định 1801 BXD/ TCCB trong giai đoạn nước ta chuẩn bị
thực hiện đổi mới về kinh tế, năm 1985. Đây là một điều kiện thuận lợi cho sự
phát triển của Công ty. Từ đó đến năm 2004, Công ty hoạt động dưới hình
thức là một doanh nghiệp Nhà nước độc lập thuộc sự quản lý của Sở Xây
dựng Hà Nội.
Năm 2004, trước chủ trương của Đảng và Nhà nước về sắp xếp, đổi
mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước,
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
mô hình công ty mẹ con được khuyến khích. Theo quyết định 111/2004/QĐ-
TTg của thủ tướng Chính phủ ngày 23/6/2004 về việc thành lập Tổng công ty
đầu tư phát triển hạ tầng đô thị (UDIC), Công ty xây dựng số 5 Hà Nội được
xem là một công ty thành viên của UDIC.
Năm 2006, thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước,
Công ty xây dựng số 5 Hà Nội được chính thức chuyển thành Công ty Cổ
phần xây dựng số 5 Hà Nội theo quyết định số 2713/QĐ/UBND của Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội ngày 9/6/2006 và được Sở Kế hoạch đầu tư Hà
Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103012995 ngày 30/6/2006.
Thời gian hoạt động kể từ ngày đăng ký kinh doanh là 30 năm. Công ty có
vốn góp chi phối của Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị (UDIC).
Hiện nay công ty có:
• Tên gọi: Công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội
• Tên giao dịch: Hanoi Construction Joint-Stock Company N0 5
• Tên viết tắt: HCJSC5
• Trụ sở: Số 101 Láng Hạ-Đống Đa-Hà Nội
- Thực hiện gói thầu xây dựng đập ngăn nước của công trình xây dựng
kè và đập sông Nậm Rốm, cách hạ lưu cầu Mường Thanh 500m. Đây là gói
thầu phức tạp đòi hỏi kỹ thuật cao.
Công ty đã nhiều lần được Bộ xây dựng và Công đoàn xây dựng
tặng bằng khen về thành tích đạt được trong những năm đổi mới về hoạt
động kinh doanh.
Tháng 6 năm 2006, sau những nỗ lực phấn đấu, Công ty đã chính thức
trở thành công ty cổ phần có vốn của Nhà nước. Đại diện chủ sở hữu nhà
nước tại công ty là Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị.
Tuy nửa năm cuối năm 2006 là thời gian xảy ra những xáo trộn về mô
hình về tổ chức, thay đổi về cơ cấu vốn nhưng doanh nghiệp đã sớm ổn định,
đảm bảo quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục, các công trình đang
tiến hành được thực hiện đúng tiến độ.
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Theo quyết định số 8521/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố
Hà Nội ngày 29/12/2005 về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp và phương án
cổ phần hóa Công ty xây dựng số 5 Hà Nội và Điều lệ công ty thì vốn điều lệ
của công ty tại thời điểm thành lập là 22.500.000.000 đồng (Hai mươi hai tỷ,
năm trăm triệu đồng) trong đó vốn Nhà nước là 9.035.000.000 đồng (chiếm
40,15% tổng số vốn điều lệ), số còn lại do người lao động và các nhà đầu tư
khác đóng góp. Vốn điều lệ của Công ty khi thành lập được chia thành
2.250.000 cổ phần, giá trị mỗi cổ phần 10.000 đồng. Việc cổ phần hóa Công
ty trong giai đoạn hiện nay là một việc làm phù hợp. Người lao động nắm giữ
cổ phần (chiếm 19,11%), vì vậy mà quyền lợi Công ty đã thực sự gắn với
quyền lợi của bản thân họ. Đây là một động lực thúc đẩy sự cống hiến của
người lao động, từ đó tăng hiệu quả hoạt động cho toàn công ty. Tuy vậy để
điều này phát huy hiệu quả, lãnh đạo Công ty đã xác định là cần sự nỗ lực
phấn đấu của không chỉ riêng Ban lãnh đạo Công ty mà còn của tất cả người
lao động. Hiện nay, điều quan tâm của doanh nghiệp là làm sao vừa đảm bảo
tài sản là hợp lý. Tuy vậy, cũng cần lưu ý trong phần tài sản cố định của Công
ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội, nhà cửa chiếm tỷ trọng khá lớn bởi ngoài
kinh doanh trong ngành xây dựng, Công ty còn cho thuê văn phòng.
Trong năm, số lượng lao động thường xuyên trong biên chế của doanh
nghiệp biến động không nhiều. Ngoài lao động thường xuyên, có hợp đồng
dài hạn với Công ty kể trên, Công ty còn sử dụng thêm một lượng lớn lao
động thuê ngoài.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây dựng Công ty Cổ
phần xây dựng số 5 Hà Nội có những đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh
doanh như sau:
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh Công ty Cổ phần xây
dựng số 5 Hà Nội
1.2.1. Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Điều lệ Công ty đã nêu rõ:
Mục tiêu hoạt động của Công ty là không ngừng nâng cao giá trị tài sản cho
các chủ sở hữu. Đây cũng là mục tiêu tổng quát cho hầu hết các doanh nghiệp
trong giai đoạn hiện nay. Công ty muốn tạo được vị thế rõ ràng hơn nữa trong
ngành xây dựng Việt Nam bằng cách tăng cường chất lượng, đa dạng hóa các
sản phẩm xây dựng, thu hút vốn các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước để
đầu tư đổi mới công nghệ. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng đặt mục tiêu lợi
ích cho người lao động là một mục tiêu trong quá trình phát triển của công ty.
Lợi ích của người lao động thể hiện là người lao động được tạo điều kiện tối
đa để nâng cao tay nghề, trình độ lao động và nâng cao dần thu nhập
Ngành nghề kinh doanh của công ty Cổ phần xây dựng số 5 Hà Nội qua
thời gian có sự khác nhau, thay đổi theo hướng càng ngày càng đa dạng. Từ
việc hoạt động chủ yếu tập trung vào hoạt động xây dựng, sửa chữa các công
trình dân dụng, nhà ở, Công ty đã mở rộng sang một số lĩnh vực khác như tư
vấn, kinh doanh và cho thuê bất động sản; hoạt động kinh doanh khách sạn,
dựng, tư vấn, cho thuê văn phòng và du lịch khách sạn. Điều này cần đặt ra
cho doanh nghiệp có hướng phát triển chi tiết cho từng lĩnh vực, tập trung vào
ngành kinh doanh mà doanh nghiệp thực sự có năng lực.
1.2.2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh xây dựng Công ty Cổ phần xây
dựng số 5 Hà Nội
• Quy trình công nghệ
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Do xây dựng là hoạt động chính, mang lại doanh thu cao nhất cho toàn
doanh nghiệp nên sau đây bài viết chỉ trình bày quy trình công nghệ hoạt
động xây dựng.
Dựa vào đặc điểm sản xuất của ngành xây dựng là bằng thủ công kết
hợp với sử dụng máy móc thiết bị hiện đại, Công ty cổ phần xây dựng số 5 Hà
Nội đã có một cơ cấu tổ chức sản xuất hợp lý, phù hợp với điều kiện về lao
động hiện nay ở Công ty. Các sản phẩm do có các đặc điểm khác nhau nên
không có một quy trình chung nào cố định cho tất cả các sản phẩm. Tuy nhiên
những giai đoạn, công việc chính đều được thực hiện theo trình tự sau:
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sản phẩm xây dựng xây lắp tại Công ty
Cổ phần xây dựng số 5
( Nguồn từ Phòng Tài vụ)
Trong quy trình trên, Công ty tìm hiểu, khảo sát thị trường xây lắp tìm
kiếm các cơ hội, các công trình xây lắp trong thời gian tới, tiếp nhận các giấy
mời thầu của các chủ thầu. Sau khi xem xét khả năng thực có của doanh
Nghiên cứu thị trường xây lắp
Đấu thầu và ký hợp đồng nhận thầu
Lập kế hoạch chuẩn bị thi công
Tổ chức thi công
Nghiệm thu bàn giao công trình cho
chủ đầu tư
20
Sau khi nhận khoán, xí nghiệp có trách nhiệm tổ chức tốt công việc xây lắp
với sự chỉ đạo của Giám đốc xí nghiệp, chủ nhiệm công trình, sự giám sát của
cán bộ kỹ thuật tại xí nghiệp và cán bộ do Công ty cử xuống. Chính vì nhu
cầu lao động cho từng công trình khác nhau nên xí nghiệp cũng có trách
nhiệm tìm kiếm và thuê thêm lao động sau đó gửi danh sách về Công ty để bộ
phận quản lý theo dõi, bộ phận kế toán hạch toán. Có thể mô tả tổ chức sản
xuất tại xí nghiệp theo sơ đồ sau đây:
Sơ đồ 2: Tổ chức sản xuất tại các xí nghiệp
• Tình trạng cơ sở vật chất kỹ thuật:
Hiện nay, để phục vụ hoạt động của mình Công ty đã tự trang bị một số
máy móc thiết bị, nhiều máy móc có giá trị lớn, đạt được trình độ kỹ thuật
tương đương với trình độ xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng trong
nước. Các thiết bị, máy móc như ô tô vận tải, cần cẩu, máy đào, máy ép cọc,
vận thăng… được Công ty giao cho đội máy thi công quản lý là chủ yếu. Các
thiết bị thi công nhỏ giao cho các Xí nghiệp xây dựng tự quản.
Giám đốc xí nghiệp
Chủ nhiệm công trình
Cán bộ
kinh tế
Cán bộ kỹ
thuật
Thống kê kế
hoạch
Tổ chức
hành chính
Tổ đội sản
xuất
Tổ đội sản
xuất
22
việc quan trọng liên quan đến định hướng phát triển của Công ty; những
quyết định liên quan đến cổ phần (như phát hành thêm, mua lại hơn 10% tổng
số cổ phần phổ thông đã bán); bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội
đồng quản trị, quyết định mức thù lao cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát
và một số quyền hạn khác mà pháp luật cho phép.
• Hội đồng quản trị
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban quản lý
dự án
Phó giám đốc thứ
hai
Ban kiểm soát
Phó giám đốc thứ
nhất
Phòng Tổ chức
hành chính
Giám đốc
XN
xây
dựng
số 2
XN
xây
dựng
số 1
Phòng Tài vụ Phòng Kế
hoạch- kỹ thuật
XN
xây
kinh doanh, Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty. Giám đốc
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị, điều
hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền, nhiệm vụ được giao.
Giám đốc phụ trách việc đề xuất phương án tổ chức cán bộ, tổ chức phòng
ban, quyết định lương, thưởng, chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao
động, tổ chức công tác thống kê, kế toán, tài chính Công ty, xây dựng báo cáo
tài chính năm, kiến nghị phương án trả cổ tức, xử lý lỗ trong kinh doanh trình
Hội đồng quản trị.
Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trợ giúp công việc cho Giám đốc. Hiện
nay, Công ty có hai Phó giám đốc, lần lượt hỗ trợ Giám đốc về Kế hoạch tài
chính và Kỹ thuật.
25