Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cầu 7 Thăng Long - Pdf 21

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam đang thực hiện bớc chuyển đổi cơ chế kinh tế. Vì vậy,
đòi hỏi phải có một sự đổi mới toàn diện về giao thông, kiến trúc đô thị... Ngành
xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hạ
tầng cho toàn bộ nền kinh tế, đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy
nền kinh tế phát triển. Cho đến nay, ngành này đã khắc phục đợc tình trạng xuống
cấp của hệ thống giao thông trọng yếu, xây dựng các cầu cống, sân bay, các tuyến
đờng giao thông mới đáp ứng nhu cầu vận tải lu thông giữa các vùng, các quốc
gia.
Cũng nh các doanh nghiệp khác, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là th-
ớc đo trình độ công nghệ sản xuất và trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp
kinh doanh xây lắp. Những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
giúp nhà quản lý doanh nghiệp nắm đợc chi phí của từng loại hoạt động cụ thể, giá
thành của từng sản phẩm để đánh giá tình hình thực hiện định mức, kế hoạch của
doanh nghiệp mình. Từ đó, doanh nghiệp tìm cách cải tiến đổi mới công nghệ sản
xuất, phơng pháp quản lý nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này nên em đã chọn đề tài chuyên
đề kế toán trởng là "Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cầu 7 Thăng Long".
Nội dung chuyên đề gồm 2 phần:
Phần I: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cầu 7 Thăng Long.
Phần II: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cầu 7 Thăng Long.
Do hạn chế về thời gian, trình độ lý luận chuyên môn và kiến thức thực tế nên
bài viết không tránh khỏi những sai sót. Em kính mong thầy cô giáo nhận xét và
đóng góp ý kiến để em bổ sung, hoàn thiện kiến thức chuyên môn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368

các loại vật t, kết cấu bê tông, bán thành phẩm phục vụ thi công nh cọc, dầm bê
tông ; thi công phần móng các công trình công nghiệp, dân dụng...
Với lịch sử gần 50 năm hình thành và phát triển, quy mô của công ty hiện
nay đợc xếp vào loại công ty vừa. Tổng giá trị tài sản 91.757.358.842 đ trong đó
tài sản lu động và đầu t ngắn hạn bằng 77% còn tài sản cố định và đầu t dài hạn
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bằng 23%. Về cơ cấu tài sản thì đối với doanh nghiệp xây dựng nh Công ty cầu 7
Thăng Long thì tài sản lu động và đầu t ngắn hạn chiếm đa số là hợp lý. Trong
tổng giá trị nguồn vốn là 91.757.358.842đ thì 85.3% là nợ phải trả còn nguồn vốn
chủ sở hữu chiếm 14,7%. Ta thấy tổng giá trị tài sản của công ty dựa nhiều vào
nguồn vốn vay và nợ nên một mặt công ty sẽ phải phụ thuộc khá nhiều vào bên
ngoài, mặt khác không đợc chủ động trong kinh doanh. Tình hình này đòi hỏi
công ty trong thời gian tới phải có những biện pháp tích cực trong việc sử dụng
vốn để giảm bớt gánh nặng tài chính.
Về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty cầu 7 Thăng Long có
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tơng đối ổn định và hiệu quả. Kết quả đạt
đợc nh sau:
Đơn vị: Triệu đồng.
TT Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Chênh lệch
1 Doanh thu thuần 61.676 75.636 13.960
2 Các khoản nộp NSNN 5.452 6.686 1.234
3 Lợi nhuận ròng 609 747 138
Qua số liệu so sánh 2 năm 1999, 2000 ta thấy quy mô hoạt động của năm
2000 của công ty đợc mở rộng đáng kể:
- Doanh thu thuần tăng 22,6%
- Lợi nhuận ròng tăng 22,6%
- Thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc năm 2000 cao hơn năm 1999:
1.234.000.000đ.
I.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cầu 7 Thăng Long.

toán chi tiết, tổng hợp, lập báo cáo kế toán, phân tích các hoạt động kinh tế, kiểm
tra đôn đốc các hoạt động ở công ty. Định kỳ hàng tháng, hàng quí, hàng năm,
nhân viên kế toán các đội gửi toàn bộ chứng từ đã thu thập, kiểm tra, xử lý về
phòng kế toán của Công ty.
4
Phòng
KTKH
Phòng
KT
Phòng
TCKT
Phòng
QLTB
Phòng
HCTH
Phòng VT
Phòng
LĐTL
Phòng
BHLĐ
Đội
ĐM1
Đội
ĐM2
Xưởng bê
tông
Đội
VL-XD
Các đội
xây dựng

chi phí và tính giá
thành
Kế toán
tổng hợp
Nhân viên kế toán các đội xây
dựng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cộng xâu lọc
Lệnh kết chuyển
Nội dung chơng trình luân chuyển số liệu trong máy:
- Thông tin đầu vào của máy: Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào nội dung
nghiệp vụ kinh tế đợc phản ánh ghi chép trên chứng từ gốc, kế toán nhập dữ liệu
vào máy theo đúng quan hệ đối ứng tài khoản, mã đối tợng liên quan đã đợc mã
hoá, khai báo khi cài đặt phần mềm. Sau đó, máy tự động ghi nội dung các chứng
từ gốc vào bảng kê chứng từ gốc và cũng từ chứng từ gốc, kế toán lập các bảng
phân bổ trên máy. Từ các dữ liệu đợc nhập vào máy từ chứng từ gốc và bảng phân
bổ, qua chức năng cộng xâu lọc, máy sẽ tự động ghi các dữ liệu vào các CT-GS,
các sổ chi tiết tài khoản theo từng đối tợng, sổ cái các tài khoản. Bên cạnh đó, máy
cũng tự động tổng hợp các số liệu trên các CT-GS để ghi vào sổ đăng ký CT-GS,
tổng hợp các số liệu trên các sổ chi tiết các tài khoản để ghi vào bảng tổng hợp
chi tiết, tổng hợp các số liệu trên các sổ cái để ghi vào bảng cân đối số phát sinh.
Chức năng cộng xâu lọc là chức năng tự động cộng các số phát sinh của một tài
khoản của một đối tợng (công trình) trong một kỳ (quý). Phần mềm này chỉ tự
động thực hiện các toán tử đơn giản là cộng, trừ khi xác định các số phát sinh, số
d trên tài khoản. Các nghiệp vụ kết chuyển cần thiết (kết chuyển chi phí, kết
6
Xử lý chứng từ gốc
Lập bảng kê chứng từ gốc
và các bảng phân bổ
Máy tính thực hiện lên các loại sổ:

Do yêu cầu mở rộng sản xuất và do nhu cầu ngày càng cao của thị trờng, Công
ty không chỉ thực hiện các công trình thắng thầu trọn gói mà Công ty còn nhận thi
công phần móng cho các công trình công nghiệp dân dụng...hoặc gia công sản xuất
kết cấu thép cho các công trình bên ngoài. Công ty xác định đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất là công trình.
II.1.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cầu 7 Thăng
Long.
Trong chuyên đề này, em xin trình bày quy trình hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành giai đoạn công trình hoàn thành từ lúc khởi công cho đến cuối quý IV
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
năm 2000 của công trình "Cầu Chi Nê Hoà Bình" do đội xây dựng 701 của công ty
thực hiện. Công trình đợc khởi công xây dựng vào tháng 3 năm 2000, giá trị hợp
đồng của công trình là 4.700.000.000 đồng.
a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty Cầu 7 Thăng Long thực hiện mô hình khoán gọn cho các đội xây
dựng. Đối với các công trình nhỏ hoặc hạng mục công trình đơn giản, công ty không
trực tiếp mua sắm vật t mà cho các đội xây dựng đợc vay vốn mua vật t. Các đội xây
dựng ký hợp đồng mua bán vật liệu (cát, xi măng, đá...) rồi lên công ty vay tiền trả.
Vì vậy, kế toán không hạch toán việc mua sắm vật liệu qua tài khoản 111, 112 mà
hạch toán qua tài khoản 141 (1413).
Ví dụ: Quý IV/2000, đội 701 (đội thi công cầu Chi Nê Hoà Bình) xin tạm ứng
286.235.122đ để mua vật liệu.
+ Khi Công ty Cầu 7 Thăng Long tiến hành cho đội 701 vay vốn mua vật liệu
thi công cầu Chi Nê Hoà Bình, kế toán tiền mặt vào máy theo định khoản:
Nợ TK 1413: CNHB : 286.235.122
Có TK 111 : 286.235.122
+ Khi đội 701 mua vật liệu về sử dụng cho thi công công trình cầu Chi Nê Hoà
Bình, căn cứ vào hoá đơn mua hàng do kế toán đội gửi lên, kế toán vào máy theo
định khoản:

Mã số Đ.vị
tính
Số lợng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Màng bơm vữa MBV kg 15 15 392200 5.883.000
2 Phụ gia R4 PGR4 kg 180 180 31979 5.756.220
Cộng
11.639.220
Kế toán vật t tiến hành nhập nội dung của phiếu xuất kho ngày 5/12/2000 vào
máy theo 2 định khoản sau:
+ Nợ TK 621: CNHB: 5.883.000
Có TK 152 MVT: MBV: 5.883.000
+ Nợ Tk 621: CNHB: 5.756.220
Có TK 152 MVT: PGR4: 5.756.220
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sau khi nhập nội dung nghiệp vụ trên vào máy, máy sẽ tự động ghi dữ liệu vào
bảng kê chứng từ xuất vật t tháng 12/2000. Bảng kê chứng từ gốc đợc lập theo từng
tháng và là căn cứ để máy vào chứng từ- ghi sổ tơng ứng của tháng đó.
Bảng kê chứng từ xuất vật t
Từ ngày 01/12/2000 đến ngày 31/12/2000
Kho: KHOCT: Kho công ty
Vật t: Ngày
Số
CT

.
.
.
25 Xuất phụ gia
R4 thi công
cầu Chi Nê
HB
. . . . . . . . .
PGR4
. . . . .
Phụ
gia
R4
. . . .
kg
. . .
.
621:
CNHB
. . .. . . . .
180
. . ..
.
31979
. . . . . . .
5.756.220
. .. . . . . . .
.
31/12
87 Xuất xăng

34.456.500
34.456.500
12.456.843
12.456.843
6.542.500
6.542.500
551.693.485

Từ những dữ liệu về chi phí NVL trực tiếp đợc nhập vào máy từ các phiếu xuất
kho và các hoá đơn tài chính, máy tự động ghi các dữ liệu này vào sổ chi tiết tài
khoản 621. Sổ chi tiết TK 621 đợc lập theo quý và cho từng công trình.
Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản 621
Từ ngày: 01/12/2000 đến ngày: 31/12/2000
Tài khoản 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công trình: Cầu Chi Nê Hoà Bình
D nợ đầu ngày: 0
PS Nợ: 302.713.551
PS Có: 302.713.551
D nợ cuối ngày: 0
Ngày Số CT Diễn giải TKĐƯ PS Nợ PS Có
. . . . .
. . .. . . . .. . . . .
05/12 25
Xuất kho màng bơm
vữa cho thi công Công
trình cầu CNHB
152:CNHB 5.883.000
05/12
. . . . .
25

1413:TLY 142.416.192
. . . . . . . . .. . . .. . .. .
31/12 Xuất vật liệu cho CT cầu CNHB 152:CNHB 27.188.673
31/12 Xuất vật liệu cho CT cầu Thợng

152:TLY 6.913.800
. . . . . . .
31/12
K/c TK 621 621: CNHB
154: CNHB
154:CNHB 302.713.551
31/12
K/c TK 621 621: TLY
154: TLY
. . . . . . . .
154:TLY 149.392.992
. . . . . . . . .. .
Cộng phát sinh
Số d cuối kỳ
19.804.997.314
0
19.804.997.314
b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Hiện nay, công ty áp dụng hình thức trả lơng chủ yếu là lơng sản phẩm. Cầu
Chi Nê Hoà Bình đợc xây dựng bởi các công nhân đội 701. Vì vậy, cơ sở để hạch
toán khoản mục này là bảng nghiệm thu khối lợng hoàn thành. Cuối tháng, căn cứ
vào bảng nghiệm thu khối lợng hoàn thành từng công trình, kế toán lập bảng tổng
hợp thanh toán tiền lơng cho đội thực hiện thi công công trình đó.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368

4 Cốt thép bệ móng trụ Tấn 1,673 226.512 370.800
5 Đà giáo công tác Tấn 20 364.255 7.285.100
II Trụ P2 5.396.923
1 Đóng cọc ván thép M 288 2.415 695.520
2 Xảm kẽ cọc ván thép M 1248 3.552 4.432.896
3 Bơm nớc hố móng Ca 2 29.144 58.288
4 Gỗ ván vành đai M2 15 6.855 102.825
5 Bơm nớc thi công Ca 7 15.342 107.394
Tổng cộng lơng trực tiếp 35.304.499
Lơng gián tiếp % 18 6.354.810
Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công của các tổ từ các đội gửi lên, kế toán
lập bảng thanh toán lơng cho từng tổ của từng đội .
13

Trích đoạn Về bảng phân bổ KPCĐ, BHXH, BHYT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status