Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Thương Mại
TÓM LƯỢC
Hoạt động trong điều kiện thị trường, mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện
tồn tại, phát triển doanh nghiệp là lợi nhuận. Để thực hiện được mục tiêu trên, đối
với các doanh nghiệp, cụ thể là doanh nghiệp sản xuất cần phải làm thế nào để tạo
ra sản phẩm với chất lượng tốt, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và
đặc biệt sản phẩm đó phải có giá thành hạ. Khi doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm
với chất lượng cao giá cả thấp thì đây sẽ là vũ khí giúp cho doanh nghiệp nhanh
chóng tìm được chỗ đứng của mình trên thị trường cũng như khẳng định được uy
tín chất lượng của sản phẩm. Nhận thức tầm quan trọng của chi phí và giá thành sản
phẩm, các doanh nghiệp luôn tìm mọi giải pháp để giảm chi phí và giá thành sản
phẩm một cách hiệu quả nhất.
Khóa luận tốt nghiệp: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm đá tại công ty cổ phần sản xuất, xây dựng và thương mại Biển Đông” đã
đưa ra các khái niệm, lý luận cơ bản về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Thông qua kết quả điều tra thực tế tại công ty cổ phần sản xuất, xây dựng và thương
mại Biển Đông, khóa luận đã nêu lên được những nét khái quát về thực trạng công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đá của công ty, chỉ ra những
ưu điểm cũng như những hạn chế trong việc tập hợp chi phí và tính giá thành, từ đó
đề xuất những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả cong tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm đá tại công ty.
Tuy nhiên, do khả năng của bản thân em còn nhiều hạn chế, nên bài khóa
luận khó chánh khỏi những sơ suất và thiếu sót, vì vậy, em kính mong được sự góp
ý của thầy, cô và các bạn để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
GVHD:PGS. TS Nguyễn Phú Giang SVTH: Nguyễn Thị Lan
i
Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Thương Mại
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm đá tại công ty Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại
Biển Đông.”, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự chỉ đạo và giúp đỡ
3 Sơ đồ số 1.3: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
4 Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
5 Sơ đồ số 1.5: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung
6 Sơ đồ số 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
7 Sơ đồ 1.7: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức Nhật ký chung
8 Sơ đồ 1.8: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức chứng từ- ghi sổ
9 Sơ đồ 1.9: Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức nhật ký- sổ cái
10 Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Chứng từ
11 Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy
12 Sơ đồ 2.1:Bộ máy quản lý của công ty
13 Sơ đồ 2.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm đá của công ty Cổ
phần sản xuất, xây dựng và thương mại Biển Đông
14 Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán của công ty
15 Bảng 2.1 . Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung
16 Bảng 3.1. Báo cáo bộ phận
17 Bảng 3.2. Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí
GVHD:PGS. TS Nguyễn Phú Giang SVTH: Nguyễn Thị Lan
iv
Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Thương Mại
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT TỪ VIẾT TẮT NỘI DUNG
1 CP Cổ phần
2 TK Tài khoản
3 GTGT Giá trị gia tăng
4 NVL Nguyên vật liệu
5 QĐ – BTC Quyết định – bộ tài chính
6 TSCĐ Tài sản cố định
7 CPSX Chi phí sản xuất
8 NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
9 ĐTT – 04 Đá xanh lục mài bong vát mã hàng số 04
về số lượng và khả năng kinh doanh. Điều đó làm cho quá trình cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp trong nước trở nên gay gắt hơn. Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng
muốn giành được thắng lợi trong cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Một trong những
biện pháp giúp cho doanh nghiệp đó là phải làm thế nào để tạo ra sản phẩm với chất
lượng tốt, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng và đặc biệt sản phẩm
đó phải có giá thành hạ. Khi doanh nghiệp có thể tạo ra sản phẩm có chất lượng cao
mà giá cả thấp thì đây sẽ là vũ khí giúp doanh nghiệp nhanh chóng có được chỗ đứng
của mình trên thị trường, cũng như khẳng định được uy tín, chất lượng sản phẩm.
Nhận thức tầm quan trọng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, các doanh
nghiệp luôn tìm mọi cách để giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Nhưng
làm thế nào để có được điều đó trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh quyết liệt thì
không phải doanh nghiệp nào cũng làm được và nó đòi hỏi sự cố gắng của từng cá
nhân trong doanh nghiệp và tài năng của nhà quản lý.
Thực chất chi phí sản xuất là đầu vào của quá trình sản xuất, do vậy tiết kiệm
chi phí sản xuất là hạ gái thành sản phẩm, đồng thời đảm bảo đầu ra của quá trình
sản xuất sao cho nó được xã hội chấp nhận và làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
mình. Hơn nữa, mục đích cuối cùng của quá trình sản xuất là tạo ra sản phẩm và giá
thành sản phẩm chính là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp, phản ánh chất lượng
hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư,
GVHD:PGS. TS Nguyễn Phú Giang SVTH: Nguyễn Thị Lan
1
Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Thương Mại
tiền vốn trong quá trình sản xuất, các biện pháp kỹ thuật mà doanh nghiệp thực hiện
nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Xuất phát từ tính cấp thiết, ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại công ty
Cổ phần Sản xuất, Xây dựng và Thương mại Biển Đông nói riêng, qua thời gian
thực tập tại công ty, em thấy vấn đề chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là
vấn đề nổi bật, cần phải được các nhà quản lý quan tâm. Tuy còn nhiều thiếu sót và
hạn chế, song với vốn kiến thức đã được học và tích lũy trong nhà trường, kết hợp
đá tại Công ty phần Sản xuất, Xây dựng và thương mại Biển Đông được xem xét,
đánh giá trong điều kiện vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ
kế toán hiện hành (theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03
năm 2006)
-
Về không gian: Phòng kế toán của Công ty phần Sản xuất, Xây dựng và
thương mại Biển Đông
-
Về thời gian: Số liệu chủ yếu được sử dụng ở năm 2011 và năm 2012.
- Địa chỉ: Số 2, ngõ 226, phố Định Công, phường Định Công, Quận Hoàng
Mai, Hà Nội.
4. Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài.
Trong bài khóa luận em đã sử dụng các phương pháp:
-
Phương pháp phân tích, so sánh
-
Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu
-
Phương pháp tính giá thành
-
Phương pháp tài khoản kế toán
-
Phương pháp cân đối kế toán
-
Phương pháp thống kê
-
Phương pháp phỏng vấn
5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp được chia làm 3 chương:
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Những chi phí mà doanh nghiệp chi ra trong quá trình sản xuất sản phẩm để
tồn tại và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kể đó là chi phí cần thiết
hay không cần thiết được gọi là chi phí sản xuất. Chi phí sản xuất là cơ sở cấu thành
nên giá thành sản xuất của sản phẩm sản xuất ra. Để phục vụ cho yêu cầu quản lý và
hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải được tính toán và tập hợp theo từng thời
kỳ: tháng, quý, năm cho phù hợp với kỳ báo cáo. Chỉ những chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra trong kỳ mới được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.
Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ
ra trong quá trình sản xuất ở một thời kỳ nhất định.
GVHD:PGS. TS Nguyễn Phú Giang SVTH: Nguyễn Thị Lan
4
Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Thương Mại
1.1.1.2. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử
dụng tài sản vật tư, lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tính
đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp
đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi phí
và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Gía thành còn là một căn cứ quan trọng để xác
định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là chức năng thước đo bù đắp
chi phí và chức năng lập giá. Toàn bộ các CPSX mà doanh nghiệp chi ra để sản xuất
sản phẩm sẽ được bù đắp bởi số tiền thu về tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời căn cứ vào
giá thành sản phẩm doanh nghiệp mới có thể xác định được giá bán sản phẩm hợp
lý đảm bảo doanh nghiệp có thể trang trải chi phí đầu vào và có lãi.
1.1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình
sản xuất có quan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Về
bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm giống nhau: Chúng
dụng khác nhau. Vì vậy để phục vụ cho công tác quản lý nói chung và công tác kế toán
nói riêng, doanh nghiệp cần phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức thích hợp
• Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có chung tính chất, nội dung
kinh tế được sắp xếp chung vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở
đâu và sử dụng vào mục đích gì. Theo tiêu thức này thì toàn bộ chi phí sản xuất của
doanh nghiệp được chia thành 5 loại:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm các chi phí nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu, thiết bị cơ bản,…
- Chi phí nhân công: là chi phí về tiền lương, tiền công phải trả cho người lao
động và các khoản chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương, tiền công,
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ chi phí khâu hao của tất cả các TSCĐ
trong doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho dịch vụ mua ngoài, thuê
ngoài để phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp (như dịch vụ cung cấp điện
nước, sửa chữa TSCĐ, )
- Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong quá
trình sản xuất ngoài 4 loại chi phí trên.
Cách phân loại này cho biết cơ cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí của
doanh nghiệp, là cơ sở của việc tập hợp, xây dựng kế hoạch và lập báo cáo chi phí
snr xuất theo yếu tố chi phí.
• Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất được chia thành các loại sau:
-
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về về các nguyên
vật liệu chính (kể cả thành phẩm mua ngoài) vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực
tiếp vào vào việc sản xuất tạo ra các sản phẩm hay thực hiện công việc, lao vụ.
Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên liệu, vật liệu dùng vào mục
đích sản xuất chung hay cho những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất.
-
sản xuất, bao gồm:
-
Chi phí cơ bản: là chi phí co liên quan trực tiếp đến quy trình công nghệ
sản xuất chế tạo sản phẩm như: Chi phí NVLTT, Chi phí NCTT, CP CCDC,…
-
Chi phí chung: Là chi phí có liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất có
tính chất chung như: chi phí quản lý ở các phân xưởng sản xuất, chi phí quản lý
doanh nghiệp.
• Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí
-
Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
kế toán tập hợp chi phí
-
Chi phí gián tiếp: Là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập
hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng kế toán
tập hợp chi phí mà phải tập hợp theo từng nơi chi phí khi chúng phát sinh, sau đó
quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
• Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành, bao gồm:
GVHD:PGS. TS Nguyễn Phú Giang SVTH: Nguyễn Thị Lan
7
Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Thương Mại
- Gía thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Gía thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của
doanh nghiệp, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế
hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
- Gía thành định mức: là giá thành kế hoạch được tính trên cơ sở định mức
chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm. Gía thành định mức là công
cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để xác định kết quả
sử dụng tài sản, vật tư, lao động giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh
xuất của doanh nghiệp, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm địa điểm phát sinh chi
phi, mục đích, công dụng của chi phí, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Từ những căn cứ trên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là: từng phân
xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp, từng giai đoạn công nghệ
hoặc toàn bộ quy trình công nghệ, từng sản phẩm, đơn đặt hàng, từng nhóm sản
phẩm hoặc bộ phận, chi tiết sản phẩm.
Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng quy định có tác dụng phục vụ
tốt cho việc quản lý sản xuất và tính giá thành sản phẩm kịp thời, chính xác. Đồng
thời còn là cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban
đầu đến các tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên các tài khoản tương ứng và ra
các sổ chi tiết.
• Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
Đối với từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể sử dụng phương
pháp tập hợp chi phí thích hợp. Để tập hợp CPSX chính xác có thể sử dụng một
trong hai phương pháp sau:
- Phương pháp trực tiếp: áp dụng khi CPSX có quan hệ trực tiếp với từng đối
tượng tập hợp chi phí riêng biệt. Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi
chép ban đầu theo đúng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu theo từng
đối tượng liên quan và ghi chép trực tiếp vào sổ kế toán theo đúng đối tượng.
Phương pháp ghi chép trực tiếp đảm bảo việc hạch toán CPSX chính xác.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trường hợp CPSX phát sinh
có liên quan đến từng đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép riêng cho
từng đối tượng.
Quá trình phân bổ gồm hai bước:
+ Xác định hệ số phân bổ (H):
H =
Trong đó: C: Tổng số chi phí cần phân bổ
T
i:
tiêu thức phân bổ của đối tượng i
- Trường hợp doanh nghiệp có quy trình sản xuất kiểu chế biến liên tục thì
chi phí sản xuất dở dang của giai đoạn sau được xác định theo giá thành nửa thành
phẩm giai đoạn trước chuyển sang.
- Chi phí sản xuất dở dang được tính theo công thức:
• Theo phương pháp bình quân:
D
ck
=
D
đk
+ C
V
* Q
dck
Q
ht
+ Q
dck
Trong đó:
D
đk
, D
ck
: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
C
V
: chi phí nguyên liệu, vật liệu chính trực tiếp
(hoặc CPNL, VL trực tiếp) phát sinh trong kỳ
Q
ht
không ổn định giữa các kỳ, đánh giá được mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang.
Nội dung của phương pháp: Tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp và các chi phí sản xuất khác, khối lượng sản phẩm dở
dang cuối kỳ được quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương đương theo mức độ
chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang.
* Theo phương pháp nhập trước - xuất trước: giả thiết khối lượng sản phẩm
sản xuất trước sẽ hoàn thành trước do đó sản phẩm dở dang cuối kỳ được tính theo
chi phí của lần sản xuất cuối cùng. Phương pháp này được áp dụng đòi hỏi phải
theo dừi được khối lượng tương đương và đơn giá chi phí của từng lần sản xuất:
Công thức xác định:
Xác định đơn giá của từng lần sản xuất:
c
0
=
Qddkxmd
Ddk
C
1
=
( )
QdckxmcQbhtmdQddk
C
++− )1
Trong đó:
c
0
: chi phí đơn vị thuộc lần sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này
c
1
: chi phí đơn vị thuộc khối lượng sản phẩm phải đầu tư chi phí
+
])1([
Trong đó: D
ck
=
)(Qdckxmcx
mcQdckQht
CDdk
++
+
Mức độ chế biến hoàn thành dở dang được xác định theo đặc điểm của từng
khoản mục chi phí, đối với chi phí bỏ vào 1 lần ngay từ đầu quy trình công nghệ sản
xuất thì mức độ chế biến hoàn thành sản phẩm dở dang là 100%.
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất
định mức
Theo phương pháp này kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang,
mức độ hoàn thành và chi phí sản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng
phân xưởng, giai đoạn để tính ra chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ.
+ Đối với chi phí bỏ vào một lần từ đầu (NVLTT, NVLC, ) chi phí sản
phẩm dở dang cuối lỳ được xác định như sau:
Chi phí của sản phẩm
Dở dang cuối kỳ
=
chi phí định mức
x
số lượng sản phẩm
của khoản mục chi phí dở dang cuối kỳ
+ Đối với chi phí bỏ dần theo mức độ gia công (CP NCTT, CP SXC, ) chi
phí sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định như sau:
Chi phí của sản Chi phí định mức số lượng sản phẩm dở dang
• Phương pháp tính giá thành sản phẩm:
-
Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp quy trình công nghệ sản xuất
giản đơn, khép kín từ khi đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho tới khi hoàn thành
sản xuất sản phẩm, mặt hàng sản phẩm ít, khối lượng sản phẩm lớn.
Đối tượng tính giá thành: sản phẩm
Giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ có
tính đến chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và loại trừ chi phí sản phẩm cuối kỳ.
Công thức tính:
Z = D
đk
+ C – D
ck
Trong đó:
Z: Tổng giá thành sản phẩm sản xuất đã hoàn thành.
C: Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
D
đk
, D
ck
: Chi phí sản xuất SPDD đầu kỳ và cuối kỳ.
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Tổng giá thành sản phẩm
Khối lượng sản phẩm hoàn thành
-
Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có
quy trình sản xuất cùng sử dụng một loại nguyên vật liệu nhưng thu được nhiều loại
sản phẩm chính khác nhau.
H
i
=
Q
i
x h
i
Q
H
-
H
i
: Hệ số phân bổ giá thành cho từng loại sản phẩm.
-
Căn cứ vào chi phí tập hợp được trong kỳ, chi phí sản xuất dở dang đầu
kỳ, cuối kỳ tính toán và xác định giá thành thực tế của sản phẩm.
-
Căn cứ vào chi phí tập hợp được trong kỳ, chi phí sản xuất dở dang đầu
kỳ, cuối kỳ tính toán và xác định giá thành thực tế của sản phẩm.
-
Z
tt
= D
dk
+ C - D
ck
-
Bước 3: Tính toán giá thành thực tế cho từng loại sản phẩm theo khoản mục.
-
Z
Q
HT1
Giá thành nửa thành phẩm ở giai đoạn 2 được xác định như sau:
Z
NTP2
= D
đk2
+ C
2
+ Z
NTP1
- D
ck2
z
NTP2
=
Z
NTP2
Q
HT2
GVHD:PGS. TS Nguyễn Phú Giang SVTH: Nguyễn Thị Lan
15
Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Thương Mại
Giá thành thành phẩm ở giai đoạn n là:
Z
TP
= D
đkn
+ Z
NTPn-1
là giá thành đơn vị bán thành phẩm các giai đoạn 1, 2, n.
Q
HT1
, Q
HT2
, Q
HTn
:
là số lượng bán thành phẩm các giai đoạn 1,2 và số lượng
thành phẩm giai đoạn n.
C
1
, C
2
, C
n
là CPSX của các giai đoạn 1, 2, giai đoạn n.
Có hai cách kết chuyển chi phí tuần tự giai đoạn trước sang giai đoạn sau là
kết chuyển tổng hợp và kết chuyển tuần tự từng khoản mục.
- Tác dụng: tính toán được giá thành nửa thành phẩm tự chế ở từng giai
đoạn công nghệ sản xuất (từng phân xưởng, tổ, đội sản xuất) thuận tiện cho việc
tính toán hiệu quả của kinh tế ở từng giai đoạn, thuận tiện cho việc ghi chép kế toán
nửa thành phẩm khi nhập kho và di chuyển giữa các phân xưởng hoặc khi có nửa
thành phẩm bán ra ngoài.
Trước hết, kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất của từng giai đoạn đầu tiên để
tính giá thành nửa sản phẩm của giai đoạn 1. Sau đó, xác định chi phí sản xuất giai
đoạn 1 chuyển sang cho giai đoạn sau, cùng với chi phí sản xuất của bản thân giai
đoạn đó, tổ chức tính giá thành nửa thành phẩm của giai đoạn này, cứ kế tiếp liên
tục. Như vậy, cho đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính được giá thành của thành phẩm.
x Q
TP
Q
HTn
+ Q
d
+ Đối với chi phí chế biến (chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung):
C
Z i
=
D
đk1
+ C
1
x Q
TP
Q
HT
+ Q
Ds i
(đánh giá sản phẩm làm dở theo CPNVLTT)
Hoặc nếu đánh giá sản phẩm làm dở theo sản lượng sản phẩm hoàn thành
tương đương:
C
Z i
=
D
đki
+ C
i
D i
x % hoàn thành.
Từ đó ta tính giá thành sản phẩm theo công thức:
n
GVHD:PGS. TS Nguyễn Phú Giang SVTH: Nguyễn Thị Lan
17
Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường ĐH Thương Mại
Z
TP
= ΣC
Z i
i = 1
Trong đó: n: số giai đoạn, phân xưởng sản xuất.
* Ưu điểm: tính toán nhanh, xác định giá thành nhanh.
* Nhược điểm: Không xác định giá thành nửa thành phẩm nên khi nhập kho
không có số liệu để ghi sổ, không có số liệu kết chuyển giai đoạn trước sang giai
đoạn sau. Do đó không có tác dụng xác định hiệu quả sản xuất của từng giai đoạn.
Đối tượng tính giá thành là thành phẩm, không cần tính giá thành nửa
thành phẩm từng giai đoạn. Nhưng, để sản xuất sản phẩm ở từng giai đoạn cuối
cùng trong giá thành của thành phẩm sẽ chứa đựng chi phí sản xuất của tất cả các
giai đoạn trong doanh nghiệp. Vì vậy, trong trường hợp này, kế toán phải căn cứ
vào chi phí sản xuất của giai đoạn đã tập hợp được để xác định phần chi phí của
từng giai đoạn có trong giá thành của thành phẩm, sau đó tổng hợp lại và tính được
giá thành thành phẩm.
Sơ đồ 1.2: Quy trình tính giá thành không tính nửa thành phẩm (phụ lục 2)
Nguồn: “Quy định của BTC đối với các doanh nghiệp sản xuất”
Chi phí sx gđ i
trong thành phẩm
=
Cpsx dở đk+ Cpsx trong kỳ- CPsx dở ck * TP
Chi phí vật liệu
theo định mức
+ Tính giá thành thực tế của sản phẩm.
Giá thành thực tế
của sản phẩm
=
Giá thành định
mức
±
Chênh lệch do
thay đổi định mức
±
Chênh lệch do
thoát ly định mức
• Ưu điểm: Tính giá thành theo phương pháp định mức có tác dụng lớn trong
việc kiểm tra tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hình sử
dụng hợp lý, tiết kiệm hay lãng phí, ngoài ra còn nhằm giảm bớt khối lượng ghi
chép và tính toán, nâng cao hiệu quả của công tác kế toán.
- Phương pháp ghi vào các TK chênh lệch được thực hiện:
+ Đối với những trường hợp vượt định mức thì ghi bình thường
+ Đối với những trường hợp tiết kiệm so với định mức thì ghi đỏ (ghi bút
toán âm)
1.1.3.3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất.
- Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù
hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán, các chứng từ để hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất.
- Tập hợp, phân bổ chi phí sản xuất hoặc kết chuyển theo đối tượng kế toán
tập hợp chi phí sản xuất đã xác định kịp thời, chính xác.
sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự
thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
• Ghi nhận chi phí
Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong báo cáo kết
quả kinh doanh khi các khoản chi phí làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có
liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải được
xác định một cách đáng tin cậy.
Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán có liên quan đến
doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián tiếp thì các chi phí liên
GVHD:PGS. TS Nguyễn Phú Giang SVTH: Nguyễn Thị Lan
20