Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời Nói đầu
Phát triển kinh tế là một trong những mục tiêu hàng đầu của một đất nớc. Nớc
ta là một nớc nông nghiệp, nền kinh tế còn lạc hậu. Vì vậy, đổi mới đất nớc là một
nhiệm vụ đặt ra cho toàn xã hội. Trong những năm gần đây nền kinh tế nớc ta đã có
những chuyển biến tích cực từ nền kinh tế quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị tr-
ờng nhiều thành phần có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng XH chủ
nghĩa.
Sự phát triển của đất nớc nó không chỉ biểu hiện ở tăng về các chỉ tiêu kinh tế, mà
song song với nó là sự thay đổi hệ thống cơ sở hạ tầng. Đóng góp đáng kể cho sự phát
triển của đất nớc là ngành Xây dựng cơ bản, một ngành mũi nhọn thu hút một khối l-
ợng vốn đầu t lớn nhất (trên 30% tổng vốn đầu t của cả nớc hàng năm). Thành công
của ngành Xây dựng cơ bản trong những năm qua đã tạo tiền đề không nhỏ thúc đẩy
quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc
dân. Sản phẩm của ngành xây dựng là những công trình có giá trị lớn, thời hạn sử
dụng dài, có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế. Bên cạnh đó xây dựng cơ bản còn
mang ý nghĩ thẩm mỹ, phong cách kiến trúc nên có ý nghĩa quan trọng về mặt văn
hóa.
Xây dựng cơ bản phát triển tạo điều kiện thúc đẩy mối giao lu với các nớc phát
triển trên mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa.
Do đòi hỏi của thực tế, hệ thống kế toán Việt Nam phát triển hơn phù hợp với điều
kiện thực tế và trở thành một bộ phận quan trọng không thể thiếu của quản lý kinh tế
tài chính, nó cung cấp các thông tin phục vụ cho quản lý, sản xuất kinh doanh. Vấn
đề đặt ra là làm sao để quản lý vốn tốt có hiệu quả đồng thời khắc phục đợc tình trạng
thất thoát lãng phí trong quá trình sản xuất, giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm nhất
là trong lĩnh vực xây dựng cơ bản để tăng tính canh tranh cho doanh nghiệp.
Để giải quyết vấn đề trên, mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng
nói riêng cần tổ chức hệ thống kế toán phù hợp với điều kiện hoạt động của mình
đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, đặc biệt là thông tin về chi
Chơng 3 - Một số kiến nghị (đề xuất) hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất,
tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu t xây dựng phát triển nhà
số 7 Hà nội
Do trình độ lý luận và nhận thức của em còn hạn chế, vì vậy chuyên đề thực tập tốt
nghiệp của em không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong đợc sự góp ý của
các Thầy cô giáo, cán bộ phòng kế toán Công ty và các bạn đọc để chuyên đề của em
đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo bộ môn : Kế toán doanh nghiệp, đặc
biệt là Thầy giáo hớng dẫn Nguyễn Đình Đỗ, các cán bộ phòng Tài chính - Kế toán
cùng Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu t xây dựng phát triển nhà số 7 Hà nội đã
tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề này.
Hà nội, ngày tháng năm 2006
Sinh viên
Ngô Thị Tuyết Minh
Lớp C K32 Học viện Tài chính
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 2 - Lớp C - Khóa 32
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng 1
Những lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp Xây dựng
1.1 Đặc điểm và yêu cầu của sản xuất kinh doanh xây dựng
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trong
nền kinh tế của mỗi quốc gia. Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới hoặc xây
dựng lại, cải tạo, hiện đại hoá, khôi phục các công trình nhà máy , xí nghiệp, đờng
xá , cầu cống... nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống của xã hội. Chi phí cho xây
dựng cơ bản chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng ngân sách nhà nớc cũng nh ngân sách
của doanh nghiệp.
Chi phí xây dựng cơ bản bao gồm các nội dung : Xây lắp, lắp đặt, mua sắm
trình. Mặt khác, việc xây dựng còn chịu tác động của địa chất công trình và điều kiện
thời tiết, khí hậu của địa phơng ... Cho nên, công tác quản lý và sử dụng tài sản, vật t
cho công trình rất phức tạp, đòi hỏi phải có mức giá cho từng loại công tác xây lắp,
cho từng vùng lãnh thổ.
1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp
Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp phải đảm bảo các yêu
cầu kế toán cơ bản của kế toán, tính toán ghi chép trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp
thời chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, xác định chính xác kết quả từng phần
cũng nh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, phải
phù hợp với đặc điểm của ngành xây dựng.
1.3.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành:
Là các hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn quy ớc của hạng mục công
trình hay nhóm công trình.
1.3.2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Tuỳ theo điều kiện cụ thể có thể vận dụng một trong các phơng pháp: Tập hợp
trực tiếp theo từng hạng mục công trình hay từng giai đoạn, khối lợng công tác xây
lắp có giá trị dự toán riêng; Tập hợp gián tiếp theo nhóm hạng mục công trình hay các
giai đoạn xây lắp.
1.3.3. Phơng pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng:
Ap dụng phơng pháp trực tiếp, hệ số hoặc tỷ lệ; Phơng pháp tổng cộng chi phí
và phơng pháp kết hợp
1.4. Các vấn đề chung về chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp xây dựng
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 4 - Lớp C - Khóa 32
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp xây
dựng.
1.4.1.1. Khái niệm về chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là toàn bộ các khoản hao phí vật
dụng vào hoạt động xây lắp (loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và
phế liệu thu hồi ).
- Chi phí nhân công: phản ánh tiền lơng, các khoản phụ cấp lơng phải trả cho toàn
bộ công nhân, viên chức và phần BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên
tổng tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân
- Chi phí khấu hao TSCĐ: đợc phản ánh trên tổng số khấu hao tài sản cố định phải
tính trong kỳ của các loại tài sản cố định thuộc phân xởng sản xuất nh nhà xởng, máy
thi công, TSCĐ dùng trong sản xuất...
- Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm các chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất cho phân
xởng nh khuôn mẫu đúc, gá lắp, dụng cụ thủ công, ván khuôn cốt pha...
- Chi phí nhiên liệu, động lực: là giá trị của toàn bộ nhiên liệu, động lực doanh
nghiệp đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là những khoản dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động
của doanh nghiệp trong kỳ nh tiền điện, nớc, điện thoại...
- Chi phí bằng tiền khác: là các chi phí khác bằng tiền cha phản ánh vào các khoản
chi phí trên, phục vụ hoạt động nh chi phí hội nghị, tiếp khách...
Việc phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế có ý nghĩa rất lớn
trong công tác kế toán cũng nh trong quản lý chi phí. Nó cho biết kết cấu, tỷ trọng
từng yếu tố chi phí sản xuất là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự
toán chi phí sản xuất, là tài liệu quan trọng để lập kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch
quỹ tiền lơng, tính toán nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau. Đồng thời, nó cũng là cơ sở
để tập hợp chi phí sản xuất theo yếu tố, giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí
sản xuất, cũng nh đánh giá khái quát tình hình tăng năng suất lao động của doanh
nghiệp.
* Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan
hệ với đối tợng chịu chi phí.
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp với quá trình sản xuất ra
một loại sản phẩm, một công việc nhất định bao gồm: nguyên vật liệu xây dựng, tiền
lơng chính của công nhân sản xuất, khấu hao máy móc, thiết bị thi công...
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 6 - Lớp C - Khóa 32
- Chi phí trực tiếp : Bao gồm các khoản mục sau:
Chi phí vật liệu trực tiếp: là chi phí (đã tính đến hiện trờng xây lắp) của các vật
liệu chính, vật liệu kết cấu, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển, bán thành phẩm,... cần
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 7 - Lớp C - Khóa 32
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp. Chi phí vật liệu không bao gồm các vật liệu đã tính
vào chi phí sử dụng máy thi công hoặc đã tính vào chi phí sản xuất chung.
Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp lơng, l-
ơng phụ... có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp cần thiết để hoàn
thành sản phẩm theo đơn giá xây dựng cơ bản.
Các khoản phụ cấp lơng không ổn định hoặc không thống nhất trong các vùng
hoặc trong từng tỉnh thành phố nếu cha đợc tính tới trong đơn giá xây đựng sẽ đợc
tính thành một khoản riêng trong dự toán xây dựng công trình, trong giá thành dự
toán.
Chi phí tiền lơng cho công nhân điều khiển máy thi công đợc tính trong đớn giá
chi phí sử dụng máy thi công. Tiền lơng của cán bộ quản lý đợc tính trong chi phí
chung.
Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ chi phí sử dụng máy thi công để hoàn
thành khối lợng xây lắp bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí sửa chữa lớn, sửa
chữa nhỏ, động lực, tiền lơng công nhân lái máy và chi phí khác của máy.
- Chi phí chung.
Trong giá thành sản phẩm xây lắp ngoài chi phí trực tiếp còn có chi phí chung bao
gồm các khoản mục: Chi phí cho bộ máy quản lý, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, chi
phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công... Chi phí chung đợc tính bằng tỷ lệ
% theo từng loại công trinhg so với chi phí nhân công.
1.4.2. Giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và
lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng hoạt động
những định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác định những hao phí cần thiết để
thi công công trình trong một kỳ kế hoạch.
Nh vậy, giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu để các doanh nghiệp xây lắp tự phấn
đấu để thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch.
- Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế hoạch
- Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để thực hiện hoàn
thành quá trình thi công và bàn giao một công trình, một hạng mục công trình do kế
toán tập hợp đợc. Giá thành thực tế biểu hiện chất lợng, hiệu quả về kết quả hoạt động
của doanh nghiệp xây lắp.
Giá thành thực tế Giá thành kế hoạch Giá thành dự toán.
1.4.2.2. Phân loại theo phạm vi tính giá thành:
- Giá thành công tác xây lắp: phản ánh giá thành của một khối lợng công tác xây
lắp đã hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý. Nó cho phép xác định, kiểm kê kịp
thời những chi phí phát sinh trong quá trình thi công để có những điều chỉnh thích
hợp cho những giai đoạn sau, phát hiện những nghuyên nhân gây tăng, giảm chi
phí,giúp doanh nghiệp đề ra biện pháp quản lý thích hợp, cụ thể.
- Giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành: là giá thành của những
công trình, hạng mục công trình đã hoàn chỉnh, đảm bảo kỹ thuật, chất lợng đúng
thiết kế và hợp đồng đợc bên chủ đầu t (bên A) nghiệm thu, chấp nhận thanh toán. Nó
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 9 - Lớp C - Khóa 32
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cho phép đánh giá chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất thi công trọn vẹn một
công trình, hạng mục công trình.
1.4.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ biện chứng
với nhau vừa là tiền đề, vừa là nguyên nhân kết quả của nhau trong quá trình sản xuất
để tạo ra sản phẩm. Chúng đều giới hạn để tập hợp chi phí nhằm phục vụ cho công
tác quản lý phân tích và kiểm tra công tác giá thành.
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau bên trong nó là chi phí sản
- Xác định đúng đối tợng, lựa chọn đúng phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí
sản xuất cho từng đối tợng để phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp, thực hiện tốt
việc tập hợp chi phí sản xuất.
- Xác định đúng đối tợng tính giá thành, chọn phơng pháp tính giá thành hợp lý, tổ
chức
tốt việc tính giá thành sản phẩm.
- Xây dựng quy tắc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
quy định cụ thể trình tự của từng công việc.
1.5. Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong DN xây dựng
1.5.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành.
1.5.1.1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Đối tợng để tập hợp chi phí sản xuất, là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất
cần đợc tổ chức tập hợp theo đó.
Trong sản xuất xây lắp, với tính chất phức tạp của quy trình công nghệ, loại hình
sản xuất đơn chiếc thờng xuyên phân chia thành nhiều khu vực, bộ phận thi công.
Mỗi hạng mục công trình đều có giá dự toán riêng, thiết kế riêng, cấu tạo vật chất
khác nhau nên tuỳ vào công việc cụ thể, trình độ quản lý của mỗi doanh nghiệp xây
lắp mà đối tợng hạch toán chi phí có thể là từng công trình, hạng mục công trình hay
theo từng đơn đặt hàng.
Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của
công tác hạch toán chi phí sản xuất. Chỉ có xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí
mới có thể tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất một cách phù hợp. Từ khâu
ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản, số chi tiết đều phải theo đúng
đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đã xác định.
1.5.1.2. Đối tợng tính giá thành.
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 11 - Lớp C - Khóa 32
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong sản xuất xây dựng, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tợng tính giá thành là
từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành. Ngoài ra đối tợng tính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bớc 5: Xác định chi phí dở dang cuối kỳ, từ đó tính giá thành công trình hoàn
thành.
1.6. Phơng pháp Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
1.6.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về nguyên liệu, vật liệu sử dụng
trực tiếp cho hoạt động xây lắp của doanh nghiệp xây dựng . Vật liệu sử dụng cho
công trình hạng mục nào thì tính trực tiếp cho công trình đó
Chi phí nguyên vật liệu phải đợc tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng. Giá thực tế
của nguyên vật liệu xuất có thể đợc xác định theo một trong các phơng pháp:
- Tính theo giá thực tế từng lần nhập (giá đích danh).
- Tính theo giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho (giá bình quân liên
hoàn).
- Tính theo giá nhập trớc xuất trớc.
- Tính theo giá nhập sau xuất trớc.
- Tính theo giá bình quân kỳ trớc.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong xây dựng gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu chính: bao gồm những thứ nguyên liệu, vật liệu, vật kết
cấu... mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành thực thể chính của sản
phẩm nh cát, đá, xi măng... Các chi phí nguyên vật liệu chính thờng đợc xây dựng
định mức chi phí và cũng tiến hành quản lý theo định mức.
Khi tính chi phí nguyên vật liệu chính vào chi phí sản xuất trong kỳ chỉ đợc tính trị
giá của nguyên vật liệu chính đã thực tế sử dụng vào sản xuất. Vì vậy nếu trong kỳ
sản xuất có những nguyên vật liệu chính đã xuất dùng cho các tổ đội công trình nhng
cha sử dụng hết vào sản xuất thì phải đợc loại trừ ra khỏi chi phí sản xuất trong kỳ
bằng các bút toán điều chỉnh thích hợp.
- Chi phí vật liệu phụ.
Chi phí vật liệu phụ bao gồm những thứ vật liệu mà khi tham gia vào sản xuất nó
kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi hình dáng bề ngoài của sản phẩm góp phần
Bên nợ: - Trị giá thực tế nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp
trong kỳ.
Bên có: - Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết đợc nhập lại kho.
- Kết chuyển hoặc phân bổ giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho xây
lắp trong kỳ vào TK 154. Và chi tiết cho đối tợng tính giá thành công trình.
Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ. Và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng sử
dụng.
Trình tự kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
+ Xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp để sản suất trong kỳ, ghi:
Nợ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Có TK 152- nguyên liệu vật liệu
+ Trờng hợp mua nguyên vật liệu dùng ngay cho sản xuất (không nhập kho) và
doanh nghiệp xây lắp tính thuế theo phong pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 621 - chi phí NVL trực tiếp (giá mua cha có thuế, chi phí mua)
Nợ TK 133 - thuế GTGT đợc khấu trừ (số thuế)
Có TK 111, 112 Tổng giá
Có TK 331- phải trả ngời bán thanh toán
+ Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán
nội bộ mà đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng.
Khi tạm ứng ghi.
Nợ TK 141 (1413) - tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ.
Có TK 111, 112,
Có TK 152 - nguyên liệu, vật liệu
Khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lợng XL hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt,
ghi.
Nợ TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 133 - thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 15 - Lớp C - Khóa 32
TK 154
Kết chuyển CP
nguyên vật liệu
trực tiếp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.6.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao lao động phải trả cho công
nhân trực tiếp xây dựng các công trình và công nhân phục vụ thi công ( kể cả công
nhân vận chuyển, bốc dỡ vật t trong phạm vi mặt bằng xây dựng và công nhân chuẩn
bị thi công thu dọn hiện trờng) . Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các
khoản trích trên lơng về BHXH, BHYT, KPCĐ, tiền ăn ca của công nhân xây lắp.
Chi phí nhân công trực tiếp nếu tính trả lơng theo sản phẩm hoặc tiền lơng trả theo
thời gian nhng có liên hệ trực tiếp với từng đối tợng tập hợp chi phí cụ thể thì dùng
phơng pháp tập hợp trực tiếp. Đối với chi phí nhân công trực tiếp sản xuất trả theo
thời gian có liên quan tới nhiều đối tợng và không hạch toán trực tiếp đợc và các
khoản tiền lơng phụ của công nhân sản xuất xây lắp thì phải dùng phơng pháp phân
bổ gián tiếp. Tiêu chuẩn đợc dùng để phân bổ hợp lý là phân bổ theo giờ công định
mức hoặc theo tiền lơng định mức, hay phân bổ theo giờ công thực tế.
Tài khoản sử dụng: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Bên Nợ: - Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất xây lắp trong
kỳ bao gồm tiền lơng, tiền công lao động (không bao gồm các khoản trích trên lơng
về BHXH, BHYT, KPCĐ).
Bên Có: - Số kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154-chi phí sản
xuất kinh doanh dở dang.
TK 622 không có số d cuối kỳ.
Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
+ Căn cứ vào bảng tính lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất hoạt động
phải trả
Trích trớc tiền lơng nghỉ phép
của công nhân trực tiếp sx
Tiền lơng phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm
Tiền lơng phải trả cho lao động thuê ngoài
TK 111,112
TK 141(1413)
Tạm ứng tiền cho
các đơn vị nhận
khoán khối lợng
Thanh toán giá trị nhân
công nhận khoán theo
quyết toán
TK 154
Kết
chuyển CP
nhân công
trực tiếp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Máy thi công là những máy móc, thiết bị chạy bằng động cơ đợc sử dụng trực tiếp
cho công tác thi công nh: máy xúc, máy trộn bê tông, máy lu, máy đầm, máy đóng
cọc... Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí có liên quan trực tiếp tới việc sử
dụng xe và máy thi công.
- Nếu doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch
toán cho đội máy tổ chức hạch toán kế toán riêng thì tất cả các chi phí liên quan đến
hoạt động của đội máy thi công đợc tính vào các khoản mục chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung chứ không phản ánh và
khoản mục chi phí sử dụng máy thi công.
- Nếu doanh nghiệp không tổ chức các đội máy thi công riêng biệt và thực hiện
- Công cụ dụng cụ dùng cho máy thi công (TK 6233)
- Khấu hao máy thi công (TK 6234)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho máy thi công nh tiền thuê sửa chữa, chi
phí điện nớc dùng cho máy thi công, chi phí bảo hiểm (TK 6237)
- Chi phí bằng tiền khác dùng cho máy thi công (TK 6238)
* Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
+Tính lơng và các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân lái máy và phục vụ máy
thi công (không bao gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ), ghi.
Nợ TK 623 (TK 6231)- chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 334- phải trả công nhân viên.
+Trờng hợp doanh nghiệp trích trớc tiền lơng nghỉ phép cho công nhân điều khiển
máy thi công, ghi.
Nợ TK 623 (TK 6231)- chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 335- chi phí trả trớc
+ Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho xe máy thi công, ghi.
Nợ TK 623 (TK 6232)- chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 152- nguyên liệu, vật liệu
+Trờng hợp mua nguyên vật liệu xuất dùng ngay cho máy thi công, ghi.
Nợ TK 623 (6232)- chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 (1331)- thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 311, 331
+ Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho máy thi công, ghi.
- Công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, ghi.
Nợ TK 623 (6233)-chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 153- công cụ, dụng cụ
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 20 - Lớp C - Khóa 32
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Công cụ dụng cụ có giá trị lớn, khi xuất công cụ dụng cụ, ghi.
Nợ TK 142- chi phí trả trớc
Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí quản lý của đội, công trờng xây dựng
gồm lơng nhân viên quản lý đội, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xây dựng,
của công nhân xây lắp, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ (%)
quy định hiện hành trên tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân
sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh nghiệp), khấu
hao tài sản cố định dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí bằng tiền
khác có liên quan đến hoạt động của đội nh : tiền điện, tiền điện thoại, chi phí hành
chính, văn phòng phẩm...
Tài khoản sử dụng: TK 627 - chi phí sản xuất chung.
Bên Nợ: - Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 22 - Lớp C - Khóa 32
TK 111, 112, 331
TK 133
Chi phí khác dùng cho máy thi công
Thuế GTGT
TK 153
Xuất công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ
Xuất công cụ dụng cụ có
giá trị lớn
TK 142, 242
Khi phân bổ chi
phí CCDC
TK 214
Trích khấu hao máy thi công
TK 111,112,331
TK 133
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Thuê GTGT
K/C chi
phí sử
ghi.
Nợ TK 627- chi phí sản xuất chung (6271)
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 23 - Lớp C - Khóa 32
Chi phí sản xuất
chung phân bổ cho
công trình, hạng mục
công trình thứ i
Tổng chi phí sản xuất
chung cần phân bổ
Tiêu thức phân bổ
của công trình, hạng
mục công trình thứ i
Tổng tiêu thức phân bổ
của các công trình, hạng
mục công trình
x=
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Có TK 334- phải trả công nhân viên
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng của công nhân
trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội, ghi.
Nợ TK 627 (6271)- chi phí sản xuất chung
Có TK 338 ( TK 3382, 3383,3384)- phải trả phải nộp khác
+ Xuất vật liệu dùng cho quản lý đội, ghi.
Nợ TK 627- chi phí sản xuất chung (6272)
Có TK 152- nguyên vật liệu
+ Xuất công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ cho quản lý đội:
Nợ TK 627- chi phí sản xuất chung (6273)
Có TK 153- công cụ dụng cụ
+ Xuất công cụ dụng cụ có giá trị lớn cho quản lý đội, ghi.
tợng theo tiêu thức thích hợp.
SV : Ngô Thị Tuyết Minh - 25 - Lớp C - Khóa 32
TK 154
TK 627TK 334
Phải trả công nhân viên qlý đội
TK 338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 152
Xuất NVL dùng cho quản lý
TK 111,112,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác dùng
cho quản lý đội
TK 133
Thuế GTGT
TK 153
Xuất công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ cho quản lý đội
TK 142, 242
Xuất CCDC có giá trị
lớn
Khi phân bổ giá trị CCDC
vào chi phí quản lý đội
TK 214
Kết chuyển
chi phí sản
xuất chung
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác dùng
cho quản lý đội
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội
CPXSC