công tác Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đầu tư & Xây dựng 579 - Pdf 14

Chuyên đề thực tập GVHD: CH. Phan Thanh Hải
LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh càng mở rộng,
càng mang tính chất đa dạng, phức tạp. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay – Giai
đoạn toàn cầu hóa, sự cạnh tranh mang tính gay gắt, khốc liệt thì vấn đề chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn luôn được các nhà quản lý quan tam hàng
đầu.
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế quan trọng,
chúng gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi các doanh nghiệp sản xuất
giải quyết được vấn đề chi phí sẽ xác định được chính xác giá thành sản phẩm và
đây là cơ sở để đem lại lợi nhuận tối đa. Sản phẩm của ngành xây lắp nói chung và
của doanh nghiệp xây dựng cầu đường nói riêng là các công trình có quy mô lớn,
kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng dài. Điều này làm cho công tác tổ chức sản
xuất cũng như sản xuất gặp nhiều khó khăn, phức tạp nhất là trong việc kiểm tra,
kiểm soát chi phí sản xuất.
Chính vì vậy, việc tổ chức công tác hạch toán như thế nào để đảm bảo đúng,
chính xác chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và đúng với chế độ kế toán ban
hành là điều vô cùng cần thiết.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm nên qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần
Đầu tư & Xây dựng 579 em đã đi sâu vào nghiên cứu nội dung này và chọn làm đề
tài của chuyên đề tốt nghiệp với mong muốn sẽ hiểu thêm phần nào về Kế toán
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong thực tiễn.
SVTH: Hoàng Thị Phúc Trang
Chuyên đề thực tập GVHD: CH. Phan Thanh Hải
PHẦN I:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY
LẮP
I. Ý NGHĨA VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN XUẤT XÂY LẮP ẢNH
HƯỞNG ĐẾN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

- Sản xuất xây lắp diển ra ngoài trời chịu ảnh hưởng nhiều của yếu tố tự
nhiên nên trong xây lắp thường phát sinh những khoản thiệt hại phá đi làm lại,
ngừng sản xuất, vì thế kế toán phải theo dõi chặt chẽ khoản thiệt hại này và có
phương pháp hạch toán phù hợp.
- Do yêu cầu kỹ thuật của công trình mà trong xây lắp có chi phí ngưng việc
do kỹ thuật của công trình yêu cầu, như ngưng việc sau khi đổ bê tông, làm nóng
công trình chờ khô...
- sản xuất xây lắp đươc thực hiện trên các địa điểm biến động, sản phẩm xây
lắp mang tính chất cố định, gắn liền với địa điểm xây dựng nên phát sinh một số
chi phí đặc thù như: chi phí điều động công nhân, điều động máy thi công, chi phí
xây dựng các công trình tạm thời phục vụ công nhân...vì thế kế toán phải phản ánh
chính xác chi phí này.
II. Chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm xây lắp.
1. chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất .
1.1 Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp.
Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thi công xây lắp.
1.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp.
a.Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế.
Theo cách phân loại này thì toàn bộ các chi phí sản xuất được chia ra thành 7
yếu tố chi phí cơ bản như sau:
+ yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu
+ Yếu tố chi phí nhiên liệu động lực
+ Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp
+ Yếu tố chi phí bảo hiểm xã hội ,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
+ Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ
+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Yếu tố chi phí bằng tiền khác
b.Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi
SVTH: Hoàng Thị Phúc Trang

- Chi phí vật liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao TSCĐ
SVTH: Hoàng Thị Phúc Trang
Chuyên đề thực tập GVHD: CH. Phan Thanh Hải
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
C. Phân loại chi phí xây lắp theo phương pháp tập hợp chi phí và mối
quan hệ đối tượng chịu chi phí.
Theo cách phân loại này chi phí xây lắp được phân thành hai loại :
+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí xây lắp quan hệ trực tiếp với việc xây
lắp 1 công trình, một công việc nhất định . Căn cứ vào số liệu từ chứng từ kế toán
để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.
+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí xây lắp có liên quan đến việc xây lắp
nhiều công trình, nhiều hạng mục công trình, nhiều khối lượng công việc. Những
chi phí này phải thông qua phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí có liên quan
theo một tiêu thức thích hợp.
D. Phân loại chi phí xây lắp theo nội dung cấu thành của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí xây lắp được chia ra làm hai loại:
+ Chi phí đơn nhất:
Chi phí đơn nhất là chi phí do một yếu tố duy nhất cấu thành như: vật liệu
chính dùng cho sản xuất , tiền lương công nhân sản xuất,...
+ Chi phí tổng hợp:
Chi phí tổng hợp là những chi phí do nhiều yếu tố khác nhau tập hợp lại theo
cùng một công dụng như chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
E. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản
phẩm sản xuất.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia làm hai loại:
+ Chi phí cố định:
Là những chi phí mang tính tương đối ổn định không phụ thuộc vào số lượng

chi phí sản xuât xây lắp, thuận lợi cho việc tính giá thành theo các đối tượng để
giảm chi phí.
Trong đơn vị xây lắp đối tượng hạch toán chi phí thường là công trình, hạng
mục công trình, nhóm hạng mục công trình.
Để xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, khi tiến hành người ta
thường căn cứ vào:
- Tính chất của công trình thi công:
+ Công trình có quy mô nhỏ, thời gian thi công ngắn thì chọn đối tượng hạch
toán chi phí là toàn bộ công trình thi công.
SVTH: Hoàng Thị Phúc Trang
Chuyên đề thực tập GVHD: CH. Phan Thanh Hải
+ Công trình có quy mô lớn, tính chất thi công khác biệt thì đối tượng là:
• Hạng mục công trình ( nếu lập dự toán riêng cho từng hạng mục công trình
)
• Nhóm hạng mục công trình ( nếu các hạng mục có thiết kế giống nhau )
- Tính chất của tổ chức thi công: công trình có nhiều đơn vị tham gia thi
công thì lựa chọn đối tượng hạch toán chi phí là từng đơn vị thi công.
- Đối tượng thanh toán với chủ đầu tư: thường người ta chọn đối tượng
hạch toán chi phí trùng với đối tượng tính giá thành và đối tượng thanh toán với
chủ đầu tư.
2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Sản phẩm xây lắp thường có thời gian thi công dài nên đối tượng tính giá
thành sản phẩm có thể là công trình hoàn thành hoàn chỉnh hoặc có thể là công
trình hoàn thành đến thời điểm dừng kỹ thuật.
3. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất xây lắp.
Các phương pháp hạch toán chi phí thường được áp dụng:
- Phương pháp hạch toán chi phí theo toàn bộ công trình: toàn bộ chi phí phát
sinh của công trình nào thì tập hợp vào công trình đó.
- Phương pháp hạch toán chi phí theo hạng mục công trình: chi phí phát sinh
theo hạng mục công trình nào thì được tập hợp riêng cho hạng mục công trình đó.

chi phí, như đối tượng tính giá thành là toàn bộ công trình còn đối tượng hạch toán
chi phí là hạng mục công trình, giai đoạn thi công hoặc đơn vị thi công...
Giá thành sản phẩm được xác định bằng cách tổng cộng chi phí của các hạng
mục công trình, giai đoạn thi công, đơn vị thi công...
IV. Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán.
a. Khái niệm.
Chi phí vật liệu trực tiếp là những chi phí tham gia cấu thành nên thực thể
sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp.
b. Nguyên tắc hạch toán.
+ Các vật liệu sử dụng cho việc xây dựng công trình, hạng mục công trình
nào thì phải tính trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó theo số lượng
thực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho.
+ Trong công tác hạch toán, từ việc tổ chức ghi chép ban đầu đền việc tổng
hợp, phân bổ chi phí vật liệu và phân tích tình hình sử dụng vật liệu, kế toán phải
SVTH: Hoàng Thị Phúc Trang
Chuyên đề thực tập GVHD: CH. Phan Thanh Hải
sử dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệu đã có và phải tác động tích
cực để không ngừng hoàn thiện hệ thống định mức đó.
+ Cuối kỳ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê số
vật liệu chưa sử dụng hết ở các công trường, bộ phận sản xuất để ghi giảm chi phí
nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng cho công trình, đồng thời phải tổ chức hạch
toán và đánh giá đúng đắn số phế liệu thu hồi theo từng đối tượng sử dụng nhằm
đảm bảo tính chính xác của giá thành công tác xây lắp.
1.2 Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán chi phí nguyên liệu, vât liệu trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản
621-“chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”.
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên nợ:

công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi phi sản xuất, kinh doanh dở dang.
Có TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
 Sơ đồ hạch toán tổng hợp
TK 111,112,331,... TK 621 TK 152
Mua VL chuyển VL sử dụng không
Thẳng xây lắp hết nhập lại kho
TK 133
TK 152 TK 632
Xuất kho VL cho Chi phí NVL vượt
Xây lắp mức bình thường
TK 141 TK 154
Quyết toán tạm ứng Kết chuyển hoặc
Về CP VL TT phân bổ
2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1 Khái niệm và nguyên tắc hạch toán.
a. Khái niệm.
Chi phí nhân công trực tiếp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan trực tiếp đến việc xây lắp trong
một thời kỳ nhất định.
b. Nguyên tắc hạch toán.
SVTH: Hoàng Thị Phúc Trang
Chuyên đề thực tập GVHD: CH. Phan Thanh Hải
+ Tiền lương, tiền công và các khản có tính chất lương phải trả cho công
nhân xây lắp có liên quan đến công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công
trình, hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động và tiieenf
lương như: Bảng chấm công, hợp đồng làm khoán, bảng tính lương, bảng thanh
toán làm đêm, thêm giờ...
+ Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phếp tính trực tiếp chi
phí nhân công cho từng công trình, hạng mục công trình thì kế toán có thể áp dụng

tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình theo phương pháp trực tiếp hoặc
phân bổ gián tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
 Sơ đồ hạch toán tổng hợp:
TK 334 TK 622 TK 632
Tính tiền lương,tiền công phải Chi phí NC
Trả cho công nhân xây lắp vượt mức
TK 141 ( 1413) TK 154
Chi phí nhân công T/T trừ vào tiền Cuối kỳ kết
Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp chuyển
3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
3.1 Khái niệm.
Chi phí sử dụng máy thi công là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa nằm trong quá trình sử dụng xe, máy thi
công cho các công trình xây lắp.
3.2 Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng tài khoản 623-“
chi phí sử dụng máy thi công”
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
+ Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ theo các điều
khoản quy định.
Bên Có:
+ Các khoản được ghi giảm chi phí sử dụng máy thi công.
SVTH: Hoàng Thị Phúc Trang
Chuyên đề thực tập GVHD: CH. Phan Thanh Hải
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công để tổng hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ.
Tài khoản 623 cuối kỳ không có số dư.

MTC vượt mức
Chi phí vật liệu, công cụ
Dụng cụ cho MTC

TK 214
Khấu hao TSCD
TK 154
TK 141
Chi phí sử dụng MTC trừ vào tiền

Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp
TK 335
Trích trước chi phí sữa chữa MTC Cuối kỳ kết chuyển

Hoặc phân bổ
TK 111, 112, 331
Chi phí D.V mua ngoài , chi

Phí bằng khác bằng tiền
TK 133
GTGT được khấu trừ
 Trường hợp doanh nghiệp xây lắp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có
tổ chức kế toán riêng
SVTH: Hoàng Thị Phúc Trang
Chuyên đề thực tập GVHD: CH. Phan Thanh Hải
Khác với những trường hợp trên , trong trường hợp này chi phí xây lắp phát
sinh trong quá trình sử dụng máy thi công sẽ được theo dõi riêng trên các TK 621,
622, 627 của đội máy thi công.
+Khi phát sinh nghiệp vụ, kế toán ghi:
Nợ TK 621, 622, 627

công tác xây lắp có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các
đội thi công xây lắp và ở các công trường xây dựng.
b. Nguyên tắc hạch toán.
+ Chi phí sản xuất chung có liên quan đến công trình, hạng mục công trình
nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó đồng thời
phải chi tiết theo các điều khoản quy định.
+ Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan dến nhiều công trình, hạng
mục công trình xây lắp khác nhau nhưng không thể tính trực tiếp được cho từng
công trình, hạng mục công trình đó thì kế toán có thể áp dụng phương pháp phân
bổ gián tiếp để phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên quan theo
tiêu thức phân bổ hợp lý.
4.2 Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627-“chi phí
sản xuất chung”
Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên Nợ:
+Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
+ Các khoản được ghi giảm chi phí sản xuất chung.
+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung để tổng hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ.
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 627 có 6 TK cấp 2:
• TK 6271: chi phí nhân viên đội xây lắp
• TK 6272: chi phí vật liệu
• TK 6273: chi phí vật liệu sản xuất
• TK 6274: chi phí khấu hao TSCĐ
• TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài
• TK 6278: chi phí bằng tiền khác
4.3 Trình tự hạch toán.

+ Cuối tháng, căn cứ vào bảng phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công
trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 154(1541): xây lắp
Có TK 627: chi phí sản xuất chung
 Sơ đồ hạch toán tổng hợp
SVTH: Hoàng Thị Phúc Trang
Chuyên đề thực tập GVHD: CH. Phan Thanh Hải
TK 334 TK 627 TK 632
Tính tiền lương phải trả cho nhân viên

Định phí SXC
TK338 không phân bổ được
Các khoản trích theo lương của CN
Tính vào chi phí SXC trong kỳ
TK 152
Xuất vật liệu cho quản lý đội xây dựng
TK 153

Xuất CCDC phân bổ một lần , CCDC
Luân chuyển phân bổ từng kỳ
TK154(1541)
TK 141, 242

Xuất CCDC phân Phân bổ từng
Bổ nhiều lần lần vào CP SXC
TK 214

Khấu hao TSCĐ
TK 111, 112, 331
CP D.V mua ngoài, CP khác bằng tiền Cuối kỳ kết chuyển

Nợ TK 131, 138: giá trị chủ đầu tư bồi thường
Có TK 154: giá trị thiệt hại
5.2. Thiệt hại về ngừng sản xuất.
+ Do thời tiết, thiếu nhiên liệu:
Nợ TK 821: giá trị được tính vào chi phí bất thường
Có TK 152: nguyên liệu, vật liệu
Có TK334, 338
+ Do đặc điểm kỹ thuật
Nợ TK 154: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 334, 338
V. Tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
1. Tập hợp chi phí sản xuất.
SVTH: Hoàng Thị Phúc Trang
Chuyên đề thực tập GVHD: CH. Phan Thanh Hải
Việc tập hợp chi phí sản xuất trong xây lắp được tiến hành theo từng đối
tượng và chi tiết theo khoản mục vào bên nợ TK 154 (1541).
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nợ TK 154 (1541): chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình
Có TK 621: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp:
Nợ TK 154 (1541): chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình
Có TK 622: chi phí nhân công trực tiếp
- Kết chuyển ( hoặc phân bổ) chi phí sử dụng máy thi công:
Nợ TK 154 (1541): chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình
Có TK 623: chi phí sử dụng máy thi công
- Kết chuyển ( hoặc phân bổ) chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 154 (1541): chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình
Có TK 627: chi phí sản xuất chung
- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp giao cho nhà thầu phụ thực hiện một số

2. Đánh giá sản phẩm dở dang.
Khối lượng xây lắp dở dang là khối lượng xây lắp còn nằm trong quá trình
xây lắp. Giá trị khối lượng xây lắp dở dang được xác định bằng phương pháp kiểm
kê hàng tháng. Việc tính và xác định khối lượng xây lắp dở dang phụ thuộc vào
phương thức thanh toán, khối lượng công tác xây lắp hoàn thành giữa người nhận
thầu và người giao thầu.
Nếu quy định thanh toán khối lượng xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ khối
lượng xây lắp dở dang là tổng số chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời điểm
xác định. Khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành được bàn giao
thanh toán thì toàn bộ chi phí xây lắp đã phát sinh sẽ dược tính vào giá thành của
thành phẩm. Nếu quy định thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành theo điểm
dừng kỹ thuật hợp lý ( xác định được giá dự toán) thì khối lượng xây lắp dở dang
là các khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và
được xác định theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của công
trình, hạng mục công trình đó cho các giai đoạn tổ hợp công việc đã hoàn thành và
giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng.
Công thức tính như sau:
SVTH: Hoàng Thị Phúc Trang
Chuyên đề thực tập GVHD: CH. Phan Thanh Hải
3. Tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Chi phí sản xuất đã được tập hợp là cơ sở để kế toán tiến hành tính giá thành
sản phẩm. Việc tính chính xác giá thành sản phẩm nhằm xác định, đánh giá chính
xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho các nhà
quản lý có những giải pháp, quyết định kịp thời để mở rộng hay thu hẹp sản xuất.
Do vậy, trên cơ sở chi phí sản xuất đã được tập hợp kế toán phải vận dụng phương
pháp tính giá thành hợp lý, phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh, tính chất sản
phẩm và trình độ quản lý của doanh nghiệp để đáp ứng với yêu cầu quản trị kinh

lượng xây lắp
DDĐK
Chi phí xây
lắp PSTK
Chuyên đề thực tập GVHD: CH. Phan Thanh Hải
PHẦN II:
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
& XÂY DỰNG 579
A.Khái quát về Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng 579
I. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của Công ty Đẩu tư & Xây dựng 579 là Trung tâm Dịch vụ bảo trì
và Đào tạo hướng nghiệp 579 trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng và Công trình
giao thông V, được thành lập vào ngày 01/09/2000. Trung tâm có chức năng bảo
trì, bảo hành, sửa chữa phương tiện, thiết bị thi công và gia công dầm cán thép, cấu
kiện thép, các loại xe ô tô, sản phẩm cơ khí khác, cải tạo đóng mới tân trang thiết
bị và phương tiện, thiết bị thi công, phương tiện giao thông vận tải, ô tô tải mua
bán.
Đến ngày 04/04/2000 Trung tâm được chuyển thành Trung tâm kinh doanh
địa ốc và Đầu tư phát triển 579 với chức năng và nhiệm vụ được nâng lên. Đứng
trước sự phát triển của nền kinh tế thị trường nói chung và sự phát triển của địa
phương nói riêng, Trung tâm đã phát triển lên thành công ty.
Căn cứ Quyết định số 090/QĐ-BGTVT ngày 08/01/2004 của Bộ trưởng Bộ
GTVT về việc thành lập Công ty Đầu tư và Xây dưng 579. Đơn vị hạch toán phụ
thuộc Tổng Công ty Xây dựng Công trình Giao thông V, trên cơ sở hợp nhất bốn
đơn vị:
- Xí nghiệp Xây dựng Công trình 546
- Trung tâm Kinh doanh địa ốc Đầu tư và Phát triển Công nghệ 579
- Xí nghiệp Xây dựng Công trình 331

phản ánh đã được Tổng Giám đốc công ty phê duyệt.
II. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý của Công ty Cổ
phần Đầu tư và Xây dựng 579:
1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây
dựng 579:
- Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, thủy
điện
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp,
cụm dân cư và khu đô thị, đầu tư xây dựng kinh doanh nhà đất.
- Tư vấn xây dựng
SVTH: Hoàng Thị Phúc Trang
Chuyên đề thực tập GVHD: CH. Phan Thanh Hải
- Tổ chức đào tạo và liên kết dạy nghề hướng nghiệp chuyên ngành giao
thông vận tải phục vụ cho Tổng công ty
- Sản xuất kinh doanh nhập khẩu: Công cụ sản xuất, hàng tiêu dùng, các loại
sản phẩm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp
- Cung ứng nhập khẩu vật tư, thiết bị giao thông vận tải, ô tô vận tải
- Vận tải hành khách đường thủy, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô
- Kinh doanh phục vụ khách sạn, lữ hành nội địa và quốc tế
- Bảo trì, bảo hành, sửa chữa các phương tiện thiết bị thi công và dầm cầu
thép, sản phẩm thép và sản phẩm cơ khí khác
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tùy thuộc vào yêu cầu nhiệm
vụ và mức độ phát triển theo đề nghị của Giám đốc công ty, Tổng công ty sẽ xem
xét bổ xung các nhiệm vụ cho phù hợp với khả năng và yêu cầu sản xuất kinh
doanh của công ty.
2. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty:
2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý:
SVTH: Hoàng Thị Phúc Trang

Trích đoạn Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 579: Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status