Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô
Miền Bắc...........................................................................................................3
1.1. Giới thiệu chung và quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần
Chế biến Thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc.................................................................3
1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô Miền
Bắc.......................................................................................................................3
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CPCBTP Kinh Đô Miền
Bắc.......................................................................................................................4
1.2. Các đặc điểm kỹ thuật chủ yếu của Công ty CPCBTP Kinh Đô Miền Bắc......6
1.2.1. Sản phẩm và thị trường..............................................................................6
1.2.2. Cơ cấu tổ chức...........................................................................................9
1.2.3. Nguồn nhân lực........................................................................................11
1.2.4. Đặc điểm công nghệ, cơ sở vật chất và trang thiết bị sản xuất...............13
1.2.5. Đặc điểm nguyên vật liệu ........................................................................16
1.2.6. Đặc điểm về vốn.......................................................................................19
1.2.7. Các hoạt động quản trị............................................................................19
1.2.7.1. Công tác nghiên cứu và phát triển........................................19
1.2.7.2. Quản trị chất lượng...............................................................20
1.2.7.3. Hoạt động quản lý nguồn nhân lực ......................................20
1.2.7.4. Hoạt động Marketing............................................................23
1.2.7.5. Hoạt động hệ thống phân phối..............................................24
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CPCBTP Kinh Đô Miền Bắc
trong những năm gần đây.......................................................................................25
1.3.1. Kết quả kinh doanh..................................................................................25
1.3.2. Các thành tích đạt được khác của Công ty..............................................27
Nguyễn Thị Hồng Lớp: QTKD Tổng hợp 48C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương 2 : Thực trạng công tác tiêu thụ dòng Snack của Công ty Cổ
phẩm và hỗ trợ đổi mới sản phẩm.....................................................................58
3.2.6. Các chính sách xúc tiến tiêu thụ linh hoạt...............................................58
3.3. Một số kiện nghị..............................................................................................59
Kết luận..........................................................................................................61
Nguyễn Thị Hồng Lớp: QTKD Tổng hợp 48C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Danh mục từ viết tắt
CPCBTP Cổ phần chế biến thực phẩm
HĐQT Hội đồng Quản trị
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
NPP Nhà phân phối
TM & DV Thương mại và Dịch vụ
DNTM Doanh nghiệp thương mại
gr gram
Nguyễn Thị Hồng Lớp: QTKD Tổng hợp 48C
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Danh mục bảng biểu - Sơ đồ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô Miền
Bắc
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức theo ma trận của Công ty Kinh Đô Miền Bắc
Sơ đồ 3: Quy trình công nghệ sản xuất bánh Cosy
Sơ đồ 4: Quy trình sản xuất Kẹo choco choco
Sơ đồ 5: Quy trình phân phối sản phẩm của Công ty
Sơ đồ 6: Sơ đồ cung ứng nguyên vật liệu
Sơ đồ 7: Quy trình công nghệ sản xuất Snack mặn
Sơ đồ 8: Quy trình công nghệ sản xuất Snack ngọt
Sơ đồ 9: Hệ thống kênh phân phối của Công ty
Bảng 1: Số liệu cán bộ công nhân viên trong Công ty qua các năm
Bảng 2: Một số máy móc và dây chuyền của Công ty
Dù mới đi vào hoạt động nhưng Công ty Cổ phần chế biến Thực phẩm Kinh Đô
Miền Bắc đã là một thương hiệu mạnh, có uy tín và đang dẫn đầu trên thị trường. Để
có được sự công nhận này là nhờ Công ty đã nỗ lực không ngừng và có nhiều chính
sách hoạt động đúng đắn của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô Miền
Bắc cho em thấy được thực trạng cạnh tranh khốc liệt của các sản phẩm Snack của
các đối thủ trong nghành, khả năng mở rộng và thu được lợi nhuận là rất khó, vì vậy
em quyết định lựa chọn đề tài: ”Tăng cường công tác tiêu thụ dòng sản phẩm
Snack tại Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc” làm
chuyên đề thực tập cho mình. Hoạt động thức đảy tiêu thụ ở Công ty còn khá yếu. Vì
thế, qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tại Công ty, em xin mạnh dạn đưa ra một số
kiến nghị về thực trạng và giải pháp trong hoạt động tiêu thụ của Công ty.
Chuyên đề thực tập được trình bày theo 3 chương:
- Chương 1: Tổng quan về Công Ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô
Miền Bắc.
Nguyễn Thị Hồng Lớp: QTKD Tổng hợp 48C
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Chương 2: Thực trạng công tác tiêu thụ dòng Snack của Công ty Cổ phần Chế
biến Thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc.
- Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác tiêu thụ sản phẩm Snack tại Công
ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc.
Nguyễn Thị Hồng Lớp: QTKD Tổng hợp 48C
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm
Kinh Đô Miền Bắc
1.1. Giới thiệu chung và quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ
phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô Miền Bắc
1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Kinh Đô
phẩm, thực phẩm công nghệ và bánh cao cấp các loại, mua bán lương thực, thực
phẩm.
Công ty có một công ty con là Công ty Cổ phần Thương mại và Hợp tác Quốc
tế Hà Nội( HTIC), trong đó công ty chiếm 75,73% quyền sở hữu. Hoạt động chính
của công ty Cổ phần Thương mại và Hơp tác Quốc tế Hà Nội là cho Công ty thuê lại
mặt bằng và nhân viên để kinh doanh.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CPCBTP Kinh Đô Miền
Bắc
Công ty CPCBTP Kinh Đô Miền Bắc nằm trong hệ thống của Công ty Cổ phần
Kinh Đô( Kinh Đô). Hiện nay cả hệ thống Kinh Đô bao gồm có 8 nhà máy và 11
công ty thành viên chuyên sản xuất bánh kẹo, kem, nước giải khát, xây dựng địa ốc
với tổng vốn điều lệ hơn 2,300 tỷ đồng, với hơn 7600 lao động. Trong đó trọng tâm
chính là hoạt động về kinh doanh nghành Thực phẩm. Và trên thị trường bánh kẹo
nội địa, Kinh Đô đang sở hữu hệ thống bán lẻ rộng khắp Việt Nam với hơn 200 nhà
phân phối và khoảng 70,000 điểm bán lẻ.
Công ty Cổ phần Kinh Đô thành lập từ năm 1993. Ban đầu chỉ là phân xưởng
sản xuất bánh snack nhỏ tại Phú Lâm, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh với vốn đầu
tư là 1,4 tỉ VNĐ và khoảng 70 công nhân viên. Lúc bấy giờ, Công ty CP Kinh Đô có
chức năng sản xuất và kinh doanh các mặt hàng bánh Snack - một sản phẩm mới đối
với người tiêu dùng trong nước.
Nguyễn Thị Hồng Lớp: QTKD Tổng hợp 48C
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Năm 1993 và 1994 là cột mốc cho sự trưởng thành của Kinh Đô, qua việc thành
công trong sản xuất, kinh doanh bánh Snack (thị trường bánh Snack tại thời điểm đó
chủ yếu là của Thái Lan). Sau quá trình nghiên cứu khảo sát nhu cầu thị trường, Ban
Giám Đốc Kinh Đô đã quyết định tăng vốn pháp định lên 14 tỉ VNĐ, nhập dây
chuyền sản xuất bánh Snack với công nghệ của Nhật bản trị giá trên 750,000 USD.
Việc sản xuất và tung ra sản phẩm Bánh Snack Kinh Đô với giá rẻ, mùi vị đặc trưng.
Năm 1996, Kinh Đô tiến hành đầu tư xây dựng nhà xưởng mới tại số 6/134
do tổ chức BVQI cấp vào năm 2004 và hệ thống đảm bảo về chất lượng vệ sinh an
tòan thực phẩm HACCP do tổ chức Quacert vào năm 2005.
Và do người tiêu dùng bình chọn, Kinh Đô là thương hiệu 13 năm liền lọt vào
danh sách “Hàng Việt Nam chất lượng cao” và là một trong 30 DN đạt danh hiệu
Thương hiệu quốc gia - chương trình do Bộ Công Thương tổ chức. Năm 2008, Kinh
Đô được bình chọn TOP 10 “Thương hiệu nổi tiếng Việt Nam 2008” do Phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nam phối hợp với Công ty nghiên cứu thị trường
ACNielsen và Công ty Truyền thông Cuộc sống tổ chức.
1.2. Các đặc điểm kỹ thuật chủ yếu của Công ty CPCBTP Kinh Đô Miền
Bắc
1.2.1. Sản phẩm và thị trường
a. Sản phẩm
- Sản phẩm của công ty là sản phẩm chế biến từ nhiều loại nguyên vật liệu rất
khó bảo quản như: đường, sữa, bơ, trứng, các loại phụ gia…
- Bánh kẹo là sản phẩm có tính chất thời vụ, được tiêu thụ mạnh vào những dịp
lễ tết, mùa cưới xin, ngày hội…Nó cũng có chu kỳ sống ngắn, chủng loại phong phú
có thể thay thế lẫn nhau, đặc điểm này đòi hỏi Công ty phải không ngừng đa dạng
hóa danh mục sản phẩm của mình, đồng thời phải nâng cao chất lượng sản phẩm để
có thể cạnh tranh với các sản phẩm khác.
Nguyễn Thị Hồng Lớp: QTKD Tổng hợp 48C
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Một số loại sản phẩm của công ty:
- Bánh mì: Bánh mỳ Scotty nhân bơ sữa, Bánh mỳ Scotty nhân socola sữa,
Bánh sandwich các loại, Bánh Aloha các loại,...
- Crackers: Bánh mặn AFC các loại, Bánh hình cá, Bánh PC animal, Bánh
Cream sandwich, Bánh Cosy Cracker, Bánh Cosy marie các vị, Bánh Future Choice,
Bánh First Pie, Bánh Trung thu nhân các loại,, Bánh kem tươi,…
- Quế: Fancy Wafer Rolls, Creamity Wafer Rolls các vị, Good Choice Wafer
các vị, Good Choice bánh quế nhân các loại,…
phối lớn và các nhà phân phối nhỏ. Mục tiêu hoạt động của Công ty trong những năm
hoạt động tới là duy trì vị thế một nhà cung cấp hàng đầu các sản phẩm bánh kẹo tại
thị trường miền Bắc.
Hiện nay, thị trường tiêu thụ bánh kẹo của Việt Nam vẫn còn lớn, nhất là khi Việt
Nam gia nhập vào tổ chức WTO. Vì thế nên các sản phẩm của Công ty không chỉ
chịu áp lực cạnh tranh với các sản phẩm trong nước mà còn phải cạnh tranh với các
sản phẩm nhập khẩu, hay các sản phẩm của các Công ty liên doanh với nước ngoài,
Công ty nước ngoài sản xuất tại Việt Nam(Orion của Hàn Quốc, Liwayway…). Sự
cạnh tranh giữa các đối thủ trong nghành trên nhiều lĩnh vực: giá cả, mẫu mã, chất
lượng sản phẩm, các sản phẩm thay thế, tỉ lệ chiết khấu, chính sách ưu đãi,… đối với
người mua. Trong khi đó các sản phẩm bánh kẹo nhập ngoại lại thường có nhiều
chủng loại đa dạng, mẫu mã đẹp, hương vị hấp dẫn, khác biệt, dù có giá đắt hơn trên
thị trường nhưng nhiều khách hàng vẫn rất thích và chấp nhận như sản phẩm bánh
Choco-pie của Orion là một sản phẩm bánh phủ socola rất được người tiêu dùng ưa
chuộng từ trẻ nhỏ đến người già. Hay như sản phẩm bánh Staff nhân ruốc của một
Công ty trong nước như Công ty Bánh kẹo Hữu Nghị là Công ty có sản phẩm bánh
mì công nghiệp đang dẫn đầu thị trường về chất lượng và giá cả phù hợp với người
tiêu dùng.
Qua đó cho thấy đối thủ cạnh tranh ngày càng nhiều và mạnh, mỗi một đối thủ lại có
các lợi thế riêng của mình để tăng khả năng canh tranh, nâng cao khả năng mức tiêu
thụ đòi hỏi Công ty cần phải tiếp tục nâng cao cải tiến công nghệ, đàu tư nghiên cứu
Nguyễn Thị Hồng Lớp: QTKD Tổng hợp 48C
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sản phẩm mới lạ, đặc sắc, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, tăng cường công
tác quảng cáo, công tác quản lý,…
1.2.2. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của Công ty Kinh Đô Miền Bắc được tổ chức và hoạt đông theo
Luật Doanh nghiệp Việt Nam và các Luật khác có liên quan và theo điều lệ của Công
ty. Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty đúng theo mô hình của công ty cổ
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức theo ma trận của Công ty Kinh Đô Miền Bắc
(Nguồn: Phòng Phát triển nguồn nhân lực)
Hiện nay hệ thống tổ chức hiện nay của Công ty thuộc hệ thống tổ chức kiểu
ma trận. Công ty chia thành 7 ngành hàng (Ngành Bun, Cake, Chocolate, first pie,
Snack, Bakery và Others) và coi mỗi nghành hàng là một dự án. Công ty xây dựng
theo hệ thống ma trận này cho phép làm việc trực tuyến giữa các bộ phận của từng dự
án với các phòng ban chức năng; mỗi bộ phận của các dự án và các phòng ban chức
năng đều có quyền ra mệnh lệnh về các vấn đề có hàng quan. Với hệ thống tổ chức
như hiện nay Công ty vẫn tạo ra sự phối hợp nhất định giữa bộ phận của dự án và
phòng ban chức năng và tổ chức tốt hệ thống thông tin trong phạm vi toàn Công ty.
1.2.3. Nguồn nhân lực
Đặc điểm nổi bật là ngành sản xuất bánh kẹo là có tính mùa vụ. Xuất phát từ
đặc điểm trên nên nguồn nhân lực của Công ty luôn có sự biến động. Ngoài số công
nhân viên chức hợp đồng chính thức, vào các mùa vụ (đầu năm, cuối năm, dịp lễ tết,
mùa cưới, Trung thu,…) Công ty còn ký các hợp đồng tuyển thêm công nhân thời vụ,
số lượng công nhân tuyển phụ thuộc vào nhu cầu sản xuất và nhu cầu của thị trường.
Bảng 1: Số liệu cán bộ công nhân viên trong Công ty qua các năm
Nguyễn Thị Hồng Lớp: QTKD Tổng hợp 48C
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Số người 951 1027 1494 1815 1837 2000
(Nguồn: Phòng phát triển nguồn nhân lực)
Biểu đồ 1: Số liệu cán bộ công nhân viên trong Công ty qua các năm
(Nguồn: Phòng phát triển nguồn nhân lực)
Qua bảng 1 ta thấy số lượng lao động của Công ty tăng có xu hướng tăng lên
hằng năm do các hoạt động mở rộng sản xuất, mở rộng các hệ thống phân phối sản
phẩm, khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty,… ngày càng tăng cao. Để đáp ứng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong đó hệ thống máy đánh bột, định hình sản phẩm, lò nướng và máy đóng
gói của Kinh Đô miền Bắc được nhiều chuyên gia đánh giá là hiện đại và linh hoạt
cho việc sản xuất nhiều loại sản phẩm ánh kẹo khác nhau.
Hệ thống máy móc thiết bị được bảo trì thường xuyên, đội ngũ kỹ thuật sản
xuất của Công ty với sự hỗ trợ của chuyên gia nước ngoài luôn có những cải tiến kỹ
thuật cho phù hợp hơn nữa với thực tế hoạt động của Công ty.
Bên cạnh hệ thống máy móc thiết bị, Công ty cũng rất chú trọng đến công nghệ
chế biến các sản phẩm bánh kẹo. Khác biệt với nhiều doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo
khác, Kinh Đô miền Bắc tự pha trộn các loại phụ gia và nguyên vật liệu được kiểm
tra đầu vào nghiêm ngặt. Quá trình sản xuất sản phẩm đều được kiểm soát chặt chẽ
theo từng điểm nút của quy trình chế biến, từ sơ chế nguyên liệu, sản xuất sản phẩm,
đóng gói đến lưu kho, vận chuyển... Vì vậy chất lượng sản phẩm của Công ty luôn có
độ ổn định cao, không bị biến động bởi các yếu tố ngoại cảnh.
Tháng 8/2008, Công ty đã chính thức triển khai dự án SAP theo kế hoạch triển
khai phần mềm hàng đầu thế giới cho toàn hệ thống Kinh Đô, là một giải pháp phần
mềm tổng thể giúp liên kết, kết nối các phòng ban chức năng trong Công ty với
nhau,kết nối Công ty với thị trường và giữa các Doanh nghiệp với nhau, đã được
nhiều tập đoàn đa quốc gia trên thế giới áp dụng. Phần mềm này giúp các nhà quản lý
cấp cao trong Công ty có thể ra các quyết định quản lý, điều hành dựa trên một hệ
thống thông tin xuyên suốt, kịp thời và chính xác. Đồng thời các nhân viên trong toàn
Công ty cũng sử dụng để quản lý công việc tốt hơn.
Bảng 2: Một số máy móc và dây chuyền của Công ty
TT Tên thiết bị Năm nhập Xuất xứ
1 Dây chuyền đóng gói tự động 2003 Taiwai
2 Máy kiểm tra chất lượng bao bì 2004 ĐàiLoan
3 Máy sàng không khí model PG N080 2003 Đài Loan
4 Hệ thống lò nướng 3 ngăn 2003 Đan Mạch
5 Thiết bị phòng ủ bánh mì 2002 Đài Loan
Nguyễn Thị Hồng Lớp: QTKD Tổng hợp 48C
phối
Bao gói
Chuẩn bị
NVL
Trộn NVL Cán và xếp lớp
Định hình
Nướng
Phun dầu, mùi
Làm nguội
Chuẩn bị
NVL
Nghiền tương
Bao áo cho kẹo
Áo kẹo
Đánh bóng
Lưu trữ
Bao gói
Website: Email : Tel : 0918.775.368
(Nguồn: Phòng QC)
Sơ đồ 5: Quy trình phân phối sản phẩm của Công ty
1.2.5. Đặc điểm nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu chính gồm bột mỳ, đường, trứng, sữa, dầu ăn, muối, bơ
shortening,… Vật liệu phụ gồm các loại bao bì đóng gói sản phẩm từ chất liệu
polypropylene, các chất phụ gia, xúc tác, ca cao, socola, các hương liệu, tinh
dầu,vani, leecothin, NaHCO3 bao gói đóng hộp…
Các thành phần nguyên vật liệu cần dùng cho sản xuất của công ty được cung
cấp bởi các nhà cung cấp cả trong và ngoài nước, tuy vào từng nguyên liệu cụ thể. Ví
dụ như Trứng và sữa là nông sản từ gia cầm và bò, đường kính đang được sản xuất
với qui mô lớn và sử dụng rộng rãi tại thị trường Việt Nam, nên các nhà cung cấp mà
công ty đặt hàng như tại công ty TNHH Charoen Pogphan Việt Nam và Công ty
6 BAO BÌ Công ty Cổ phần Kinh Đô Sài Gòn
Công ty In và Bao bì Bảo Tiến
Công ty TNHH Hoa Việt
Công ty Công nghiệp Tân Á
(Nguồn: Phòng Quản lý đơn hàng)
Đối với ngành chế biến thực phẩm thì nguồn nguyên vật liệu ảnh hưởng rất lớn
tới chất lượng sản phẩm, trong đó công tác quản lý nguyên liệu, vật tư cũng ảnh
hưởng rất lớn tới chất lượng nguyên vật liệu. Công ty đã luôn chú trọng tới công tác
quản lý và sử dụng nguyên vật liệu để hoạt động sản xuất có hiệu quả và tránh được
lãng phí nguyên vật liệu. Để xây dựng định mức tiêu dùng vật liệu Công ty căn cứ
vào: Định mức của nguyên vật liệu, tình hình thực hiên của các kỳ trước, tình hình dự
báo mức tiêu dùng sản phẩm của thị trường, thành phần, chủng loại sản phẩm, trình
độ của công nghệ. Công ty cũng thường xuyên rà soát và xây dựng định mức tiêu hao
nguyên vật liệu hợp lý tiết kiệm và đồng thời kết hợp sản xuất trên cùng một dây
chuyền sản xuất hay trong một phân xưởng khi các dòng sản phẩm có cùng nhu cầu
Nguyễn Thị Hồng Lớp: QTKD Tổng hợp 48C
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sử dụng một chủng loại nguyên vật liệu như nhau hay các sản phẩm khác được sản
xuất dựa trên nguồn phế liệu từ các sản phẩm đã chế biến xong.
- Công tác quản lý kho: Mỗi kho chứa các loại nguyên vật liệu khác nhau và
được thủ kho trực tiếp quản lý, hệ thống thiết bị quản lý kho bao gồm: xe đẩy vận
chuyển, cân, hệ thống đảm bảo ở nhiệt độ thích hợp để bảo quản nguyên vật liệu
được tốt nhất, trang thiết bị chống cháy nổ. Nguyên liệu được nhập về kho có kèm
theo các hóa đơn chứng từ đảm bảo đầy đủ số lượng và chất lượng. Nguyên vật liệu
được bố trí theo nguyên tắc hợp lý, thông thoáng, dễ lấy, dễ bốc xếp… Những
nguyên vật liệu không còn đạt tiêu chuẩn chất lượng, quá hạn sử dung sẽ bị loại bỏ.
- Công tác cấp phát nguyên vật liệu: Công tác cấp phát được tiến hành theo hình
thức cấp phát hạn mức. Hàng tháng, Phòng quản lý đơn hàng nhận đơn hàng từ
Phòng Kinh doanh sau đó chuyển tới Phòng Cung ứng vật tư. Tại đây Phòng Cung
đông sáng lập là thể nhân và công ty TNHH Xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh
Đô. Kể từ khi thành lập, vốn cổ đông của Công ty đã qua 8 lần điều chỉnh tại các thời
điểm sau:
Bảng 4: Sự điều chỉnh vốn của Công ty
Số TT Ngày Nội dung chính
Lần 1 11/08/2000 Tăng vốn điều lệ lên 13,000,000,000 Đồng
Lần 2 30/01/2002 Tăng vốn điều lệ lên 23,700,000,000 Đồng
Lần 3 28/01/2003 Tăng vốn điều lệ lên 28,440,000,000 Đồng
Lần 4 08/06/2004 Tăng vốn điều lệ lên 50,000,000,000 Đồng
Lần 5 12/12/2005 Tăng vốn điều lệ lên 70,000,000,000 Đồng
Lần 6 27/07/2006 Tăng vốn điều lệ lên 84,000,000,000 Đồng
Lần 7 02/07/2007 Tăng vốn điều lệ lên 100,797,850,000 Đồng
Lần 8 3/10/2008 Tăng vốn điều lệ lên 122,967,320,000 Đồng
(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán)
1.2.7. Các hoạt động quản trị
1.2.7.1. Công tác nghiên cứu và phát triển
Công tác nghiên cứu và phát triển sản phẩm luôn được công ty chú trọng và
được đẩy mạnh qua các năm để trở thành lợi thế cạnh tranh của công ty. Vì thế năm
2007 phòng Nghiên cứu và phát triển sản phẩm của công ty được thành lập. Nguồn
nhân sự được đào tạo bài bản trong và ngoài nước,các trang thiết bị phục vụ công tác
nghiên cứu cũng đã được đầu tư tương đối đầy đủ. Đến nay Công ty đã cho ra đời
nhiều mẫu mã mới, cải tiến chất lượng, phát triển thêm nhiều mùi vị mới, đa dạng
Nguyễn Thị Hồng Lớp: QTKD Tổng hợp 48C
19