Biện pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động nhằm tăng năng suất lao động ở Công ty cơ giới và xây dựng Thăng Long - Pdf 97

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàn thiện hình thức trả thù lao lao động
Lời mở đầu
Việc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi chúng ta phải có những nhận
thức mới về lý luận trong quá trình nghiên cứu chế độ tiền lơng ở Việt nam.
Theo cơ chế mới, do thừa nhận ngời lao động đợc tự do làm việc theo hợp
đồng thoả thuận, tự do chuyển dịch lao động giữa các thành phần kinh tế, giữa
các cơ sở sản xuất, nghĩa là về mặt lý luận thừa nhận sự tồn tại khách quan của
phạm trù sức lao động, nên tiền lơng không chỉ thuộc phạm trù phân phối mà
còn thuộc phạm trù trao đổi, phạm trù giá trị. Tiền đề này yêu cầu Nhà nớc, các
doanh nghiệp khi hoach định chính sách tiền lơng phải bắt đầu nghiên cứu mục
đích, động cơ làm việc, nhu cầu cũng nh lợi ích kinh tế của ngời lao động.
Nếu một tổ chức muốn trả công cao, thì nó có thể theo cách thông thờng
là chỉ thu hút những công nhân có tay nghề giỏi. Có nhiều yếu tố động lực khác
nh sự đảm bảo địa vị công tác, cơ hội thăng tiến, sự đánh giá cao và điều kiện
làm việc tốt ảnh hởng đến cảm giác cá nhân về công việc, nhng tiền lơng vẫn là
một trong những vần đề hàng đầu. Nếu thu nhập của ngời công nhân tốt, ổn
định thì họ sẽ cảm thấy hài lòng, thấy yêu công việc hơn và làm việc có hiệu
quả hơn.
Chính vì thấy đợc vai trò của thù lao lao động đối với ngời lao động và
qua thực tế em đợc thực tập tại Công ty Cơ giới và Xây dựng Thăng Long đã
cho em thấy lập luận trên là hoàn toàn chính xác nên em đã chọn đề tài: Một
số biện pháp hoàn thiện công tác thù lao lao động nhằm tăng năng suất lao
động ở Công ty Cơ giới và Xây dựng Thăng Long cho bài chuyên đề tốt
nghiệp của em. Bài chuyên đề tốt nghiệp này gồm ba chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về thù lao lao động
Chơng II: Những vấn đề thù lao lao động ở Công ty Cơ giới và Xây dựng
Thăng Long
Chơng III: Một số biện pháp tăng cờng thù lao lao động nhằm khuyến khích
tăng năng suất lao động

lao động.
Nói đến vai trò của con ngời thì phải nói đến tính sáng tạo của họ trong
quá trình lao động. C.Mac đã chỉ ra rằng, xã hội càng phát triển thì khả năng t
duy sáng tạo của con ngời càng phát triển. Ngày nay ngời ta gọi tính sáng tạo
đó là chất xám. Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển và trở thành một
lực lợng sản xuất trực tiếp, thì xã hội này, nớc nào càng thu hút, sử dụng tốt lao
động sáng tạo, chất xám càng thúc đẩy kinh tế phát triển.
Muốn phát huy vai trò và tính sáng tạo của ngời lao động, chúng ta phải
tìm hiểu động cơ hoạt động cũng nh nhu cầu và lợi ích kinh tế của họ, để từ đó
xây dựng chính sách thù lao lao động đáp ứng tốt nhu cầu và lợi ích đó. ở đây
vấn đề đặt ra là: tại sao con ngời lại làm việc? Mục đích làm việc của họ là gì?
Vì sao cùng một ngời lao động nhng ở cơ quan, xí nghiệp này họ làm việc tốt,
làm việc hết sức mình còn ở xí nghiệp, cơ quan khác họ lại không muốn làm
việc, làm việc với năng suất thấp và không có hiệu quả vấn đề là ở chỗ, ngoài
môi trờng làm việc còn có động cơ khác thúc đẩy họ làm việc. Muốn phát lực
cho đông cơ con ngời hoạt động, trớc hết phải xác định đúng mục đích hoạt
động của họ và tạo điều kiện môi trờng thuận lợi cho họ để họ có thể làm việc
Đỗ Hải Quân Lớp QTKDTH 40B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàn thiện hình thức trả thù lao lao động
đợc. Động cơ hoạt động của con ngời, theo C.Mác, là nhằm thoả mãn nhu cầu
cho bản thân và gia đình ngời lao động. nhu cầu đợc xem là những đòi hỏi của
con ngời xuất phát từ những nguyên nhân khác nhau. Vì vậy vấn đề quan trong
đối với các nhà kinh tế, các nhà quản lý cũng nh các nhà sản xuất là phải quan
tâm đến nhu cầu và phải biết làm cho con ngời thỏa mãn hợp lý các nhu cầu để
thúc đẩy họ lao động do nhu cầu của con ngời rất đa dạng, mỗi cá nhân có thể
có những nhu cầu riêng và luôn luôn biến đổi cùng với sự phát triển của xã hội,
nên việc nắm bắt đợc nhu cầu, định hớng đúng nhu cầu và kịp thời thoả mãn
các nhu cầu đa dạng là một vất đề quan trọng. Trong đó, tuỳ theo khả năng về
kinh tế của từng nớc mà có thể đáp ứng nhu cầu cho con ngời ở mức độ khác

năng lực lao động của họ, đồng thời pháp luật cho phép ngời lao động đi tìm
công việc ở doanh nghiệp khác nếu họ thấy khả năng phát triển ở nơi khác là tốt
hơn.
Đỗ Hải Quân Lớp QTKDTH 40B
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàn thiện hình thức trả thù lao lao động
2.Nguyên tắc thù lao lao động
Để đảm bảo sử dụng lao động có hiệu quả, khai thác đợc tiềm năng của
ngời lao động, đúng các quy định của pháp luật và mang tính cạnh tranh cao
trong cơ chế kinh tế thị trờng, công tác thù lao lao động của doanh nghiệp phải
đợc xây dựng theo các nguyên tắc cơ bản sau:
Thứ nhất, nguyên tắc phân phối theo lao động
Đây là nguyên tắc cao nhất trong thù lao lao động và phân phối tiền lơng
và chỉ có trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động tiền lơng mới
thực sự trở thành đòn bẩy kích thích ngời lao động, khai thác đợc tiềm năng lao
động của họ.
Tuy nhiên, tìm đợc một thớc đo thật sự khách quan để trả lơng là một
công việc rất khó khăn. Các phơng pháp, tiêu chuẩn phân công lao động và xác
định tiền lơng đều phải dựa trớc hết vào khả năng lao động của ngời lao động
cũng nh các điều kiện lao động tiêu chuẩn. Trong khi, khả năng của ngời lao
động nhiều khi không đợc chứng minh trong thực tế. Mặt khác, điều kiện lao
động thực tế về máy móc thiết bị, về sinh công nghiệp,... tại các nơi làm việc
khác nhau lại không giống nhau. Nhng điều này hiển nhiên là gây ra khó khăn
rât lớn cho việc xây dựng mức lơng cụ thể đảm bảo nguyên tắc phân phối
theo lao động. Phần lớn ngời lao động lại không có kiến thức và cũng không
đánh giá cụ thể mức lơng họ đợc ở mức nh vậy; cái họ thờng làm nhất là so
sánh mức lơng của họ với mức lơng của những ngời xung quanh, đặc biệt là
những ngời có khả năng tơng đơng với bản thân họ.
Chính vì vậy, đòi hỏi các nhà quản trị phải hết sức thận trọng trong việc
đánh giá những đòi hỏi về trí lực và thể lực mỗi công việc, xác định độ phức tạp

biết đa ra các chính sách thù lao lao động thích hợp dựa trên cơ sở biết giữ gìn
chữ tín của mình. Điều này tất phải động trạm đến tổng thể phân phối lợi ích
giữa ba chủ thể: chủ sở hữu, bộ máy quản trị và ngời lao động trong doanh
nghiệp.
II.Chế độ tiền lơng hiện hành
1.Bản chất của tiền lơng
Do chuyển sang cơ chế quản lý kinh tế mới, nên bản chất tiền lơng ở nớc
ta sẽ hoàn toàn thay đổi so với cơ chế tập trung. Quan niệm cũ hiểu một cách
máy móc rằng cứ có chế độ sở hữu toàn dân và chế độ làm chủ tập thể về t liệu
sản xuất là tự nhiên ngơì lao động trở thành những ngời chủ t liệu sản xuất,
những ngời cùng sở hữu t liệu sản xuất. Đi liền với nó là quan niệm cho rằng
nền kinh tế xã hội chủ nghĩa không thể là nền kinh tế thị trờng mà là nền kinh
tế hoạt động trên cơ sở kế hoạch hoá tập trung, và do đó, về bản chất, tiền lơng
không phải là giá cả sức lao động mà là một phần thu nhập quốc dân, đợc Nhà
nớc phân phối một cách có kế hoạch cho ngời lao động theo số lợng và chất l-
ợng lao động. Nh vậy tiền lơng chịu sự tác động của quy luật phát triển cân đối,
có kế hoạch và chịu chi phối trực tiếp của Nhà nớc. Từ đó mỗi chính sách, chế
độ và mức lơng cụ thể đều do Nhà lớc thống nhất bán hành để áp dụng cho mỗi
ngời lao động bất kỳ họ lao động ở khu vực hành chính sự nghiệp hay tại các
đơn vị sản xuất kinh doanh.
Chế độ tiền lơng trong cơ chế tập trung trớc đây gồm hai phần: ngoài
phần bằng tiền lơng đợc Nhà nớc phân phối cho cán bộ, công nhân viên theo
các thang, bảng lơng, còn có phần bằng hiện vật- phần này chiếm tỷ trọng lớn
so với tiền lơng cơ bản bằng tiền. Phần bằng tiền với mức lơng thấp bình quân,
không phân biệt rõ sự khác biệt chất lợng lao động. Phần bằng hiện vật thì chắp
vá và tuỳ tiện không cân bằng. Nhìn chung chính sách tiền lơng này đã làm cho
ngời lao động làm việc một cách thụ động, giảm tính sáng tạo và từ đó làm thủ
tiêu động lực của ngời lao động.
Trong cơ chế cũ hoạt động của các xí nghiệp hoàn toàn trông chờ vào
Nhà nớc và cấp trên: chờ chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, chờ vật t, chờ lao động,

dụng sức lao động và trả công phù hợp với giá trị sức lao động theo đúng pháp
luật của Nhà nớc. Nh vậy theo quan điển mới thì tiền lơng là số lợng tiền tệ mà
ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động để hoàn thành công việc theo chức
năng, nhiệm vụ quy định. Với khái niệm này, bản chất của tiền lơng là giá cả
sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả
thuận giữa ngời bán sức lao động và ngời sử dụng lao động, đồng thời chịu sự
chi phối của các quy luật kinh tế, trong đó có quy luật cung cầu. Mặt khác tiền
lơng phải bao gồm đủ các yếu tố cấu thành để đảm bảo là nguồn thu nhập,
nguồn sống chủ yếu của bản thân và gia đình ngời lao động và là điều kiện để
ngời hởng lơng hoà nhập vào thị trờng xã hội.
Cũng nh toàn bộ các loại giá cả khác trên thị trờng, tiền lơng và tiền công
của ngời lao động ở khu vực sản xuất kinh doanh do thị trờng quyết định.
Nguồn tiền lơng và thu nhập của ngời lao động là tiền hiệu qủa sản xuất kinh
doanh. Sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc về tiền lơng đối với khu vực sản xuất kinh
doanh buộc các đơn vị sản xuất phải bảo đảm cho ngời lao động có thu nhập tối
thiểu bằng mức tiền lơng tối thiểu do Nhà nớc ban hành để họ có thể ăn, ở, sinh
hoạt và học tập ở mức cần thiết. Ngời lao động ở khu vực hành chính sự nghiệp,
lực lợng vũ trang và các cơ quan Đảng và Đoàn thể hởng lơng theo chế độ tiền
lơng theo Nhà nớc quy định. Tiền lơng ở các cơ quan hành chính sự nghiệp đợc
Đỗ Hải Quân Lớp QTKDTH 40B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàn thiện hình thức trả thù lao lao động
trả theo chức danh và tiêu chuẩn, trình độ nghiệp vụ cho từng vị trí công tác.
Nguồn tiền lơng chi trả cho các đối tợng này lấy từ ngân sách Nhà nớc.
Khái niệm tiền lơng nêu trên đã khắc phục đợc quan niệm cho tiền lơng
là một phần thu nhập quốc dân, đợc Nhà nớc phân phối có kế hoạch cho ngời
lao động. Đồng thời, khái niệm mới về tiền lơng đã nghiêng về thừa nhận sức
lao động là hàng hoá đặc biệt và đòi hỏi phải trả lơng cho ngời lao động theo sự
đóng góp và hiệu quả cụ thể. Tuy vậy, vì đang ở thời kỳ chuyển đổi cơ chế nên
tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh, các cơ quan hành chính sự nghiệp ở khu

Hệ số
1,35 1,47 1,62 1,78 2,18 2,67 3,28
Nhóm II
Hệ số
1,40 1,55 1,72 1,92 2,33 2,84 3,45
Đỗ Hải Quân Lớp QTKDTH 40B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàn thiện hình thức trả thù lao lao động
Nhóm III
Hệ số
1,47 1,64 1,83 2,04 2,49 3,05 3,73
Nhóm IV
Hệ số
1,57 1,75 1,95 2,17 2,65 3,23 3,94
Nguồn: Nghị định 25và 26/CPngày 23/5/1993 của Chính phủ
Thứ ba: Mức lơng tối thiểu. Mức lơng tối thiểu là mức tiền lơng tháng trả
cho ngời lao động làm công việc giản đơn nhất. Những công việc đơn giả nhất
không cần ngời lao động có trình độ đào tạo cũng làm đợc. Cơ cấu mức lơng tối
thiểu thờng bao gồm tiền trả cho các khoản ăn, ở, mặc, đồ dùng trong nhà, đi
lại, học tập, chữa bệnh, chi phí nuôi một ngời ăn theo...
Ngoài ra ngời lao động còn đợc tính thêm các loại phụ cấp: khu vực, độc
hại, trách nhiệm, làm đêm, khuyến khích, đắt đỏ và lu động.
2.2.Chế độ tiền lơng chức danh
Chế độ tiền lơng chức danh áp dụng cho các nhà quản trị cũng nh ngời
đào tạo kỹ thuật ở trình độ nhất định của doanh nghiệp. Chế độ tiền lơng chức
danh bao gồm ba yếu tố cấu thành:
Thứ nhất: Tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức và tiêu chuẩn xếp hạng doanh
nghiệp.
Thứ hai: bảng hệ số chức danh.
Thứ ba: Mức lơng tháng tối thiểu.

phải xem xét là xác định hình thức trả lơng cho nhân viên của mình. Nhin
chung các hình thức trả lơng có thể nhóm lại là hai loại chính: trả lơng theo thời
gian và trả lơng theo sản phẩm. Khi lựa chọn hình thức trả công thích hợp ta cần
nhớ rằng nó phải nhất quán với chính sách tiền lơng chung của Công ty và phù
hợp với loại công việc phải làm. Ví dụ, không bao giờ có chuyện trả lơng năm
tính theo lơng tháng và chấp nhận đó là hình thức trả lơng thoả đáng. Tơng tự
nh vậy, một công nhân trên dây chuyền lắp ráp sẽ xem mức lơng giờ là cơ sở để
tính tiền lơng đợc trả mỗi tuần một lần là hình thức trả lơng có thể chấp nhận đ-
ợc. Những vấn đề chú ý khi lựa chọn hình thức trả lơng thích hợp là:
-Nó có phù hợp với loại công việc phải làm không?
-Nó có thuận tiện cho việc kiển tra không?
-Có dễ quản lý không?
-Có làm cho công nhân thoả mãn không?
-Có đảm bảo khuyến khích hoàn thành công việc không?
-Có dựa vào hệ thống đánh giá công việc đúng đắn không?
1.Trả lơng theo thời gian
Trả lơng theo thời gian là hình thức doanh nghiệp căn cứ vào thời gian có
mặt của ngời lao động tại nơi làm việc để trả lơng cho họ.
Về mặt nguyên tắc khi trả lơng thời gian phải xác định đợc năng suất lao
động, ngoại lệ khi trả lơng cho trờng hợp sản xuất tự động cao với nhịp độ
không đổi và không phụ thuộc vào bản thân ngời lao động.
Do hình thức trả lơng theo thời gian không tính đến chất lợng làm việc,
kết quả của ngời lao động tại nơi làm việc nên trong hình thức trả lơng theo thời
gian tồn tại hai mối quan hệ cơ bản là chi phí kinh doanh trả lơng trên một đơn
vị thời gian là không đổi, còn chi phí kinh doanh trả lơng trên một đơn vị sản
phẩm lại thay đổi tuỳ thuộc năng suất của ngời lao động. Vì vậy chỉ lên áp dụng
hình thức này ở những nơi trình độ tự động hoá cao, bộ phận quản trị, cho
Đỗ Hải Quân Lớp QTKDTH 40B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàn thiện hình thức trả thù lao lao động

việc, định mức lao động và các hệ số lao động thích hợp.
Đỗ Hải Quân Lớp QTKDTH 40B
10
ĐGT
=
MLTT*HCB(1+Hi)*ĐMTG
N*G*60
ĐGT
=
MLTT*HCB(1+Hi)
N*G*ĐMSP
Hoặc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàn thiện hình thức trả thù lao lao động
Trong đó:
ĐTL: Đơn giá tiền lơng cho sản phẩm (bộ phận, chi tiết công việc).
MLTT: Mức tiền lơng tháng tối thiểu.
HCB: Hệ số cấp bậc đối với sản phẩm (bộ phận, chi tiết công việc).
Hi: Hệ số phụ cấp i thích hợp (i = 1ữ n).
ĐMTG: Định mức thời gian hoàn thành sản phẩm (bộ phận, chi tiết
công việc).
ĐMSP: Định mức sản phẩm (bộ phận, chi tiết công việc)/giờ lao
động.
N: Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ.
G: Số giờ làm việc trong ngày theo chế độ.
Cần chú ý rằng, nếu mức lơng tối thiểu tính theo ngày hoặc giờ thì các
công thức trên phải đợc sửa đổi thích hợp.
2.2.Các hình thức trả lơng sản phẩm
Thứ nhất: Trả lơng sản phẩm cá nhân trực tiếp. Theo hình thức này tiền
lơng đợc xác định và trả trực tiếp cho từng ngời lao động.


TG
TT
: tiền lơng tập thể nếu tính theo lơng thời gian.
Sau đó lại căn cứ vào mức lơng thời gian mà mỗi công nhân đợc lĩnh và
hệ số điều chỉnh chung để tính toán chính xác số tiền lơng mà mỗi công nhân đ-
ợc lĩnh:
Với:
TL
Tt
CN
: Tiền lơng thực tế cá nhân đợc lĩnh.
TL
TG
CN
: Tiền lơng nếu tính theo thời gian cho cá nhân đó.
Cũng có thể tính hệ số điều chỉnh theo năng suất nếu xác định đợc mức
năng suất định mức và mức năng suất thực tế cả tập thể đạt đợc. Các chia lơng
theo hệ số điều chỉnh tuy đơn giản nhng chứa đựng yếu tố bình quân trong phân
phối tiền lơng cho từng cá nhân nên không khuyến khích đợc từng cá nhân quan
tâm đến công việc chung.
Để khắc phục hạn chế trên ngời ta ta chia lơng cho từng cá nhân theo
điểm. Muốn vậy trớc hết phải đa ra các tiêu thức tính điểm cho từng cá nhân và
số điểm quy định cho từng tiêu thức. Sau đó xác định đợc tổng số điểm của từng
cá nhân tực tế đạt đợc trong quá trình hoàn thành nhiệm vụ của cả tập thể. Tổng
hợp điểm thực tế của mọi cá nhân đợc tổng số điểm của cả tập thể. Chia tiền l-
ơng thực lĩnh của cả tập thể cho tổng số điểm của tập thể sẽ xác định đợc tiền l-
ơng cho một điểm. Tiền lơng thực lĩnh của từng cá nhân bằng tích số điểm mà
cá nhân đó đạt đợc với tiền lơng của một điểm. Vấn đề đợc đặt ra là phải xây
dựng hệ thống tiêu chuẩn điểm sao cho đảm bảo tính công bằng, đánh giá toàn
diện và chính xác chất lợng hoạt động của từng cá nhân trong lao động tập thể.


KD
với MRP là sản phẩm doanh thu cận biên mà ngời lao
động tạo ra và MC

KD
là chi phí kinh doanh sử dụng lao động cận biên. Đồng
thời khi ngời lao động hởng lơng sản phẩm luỹ tiến các bộ phận có liên quan
phải giúp đỡ họ đảm bảo chất lợng sản phẩm và bộ phận nghiệm thu sản phẩm
phải đặc biệt chú ý kiểm soát chất lợng sản phẩm mà họ làm ra.
Thứ năm: Trả lơng khoán. Đây là hình thức trả lơng sản phẩm đặc biệt
(thờng trong điều kiện không có định mức). Khi xác định lơng khoán phải thận
trọng xem xét các nhân tố ảnh hởng đến mức lơng sản phẩm. Mặt khác phải chú
ý theo dõi và nhiệm thu kết quả lao động mà ngời nhân khoán thực hiện.
3.Thang lơng, mức lơng và bảng lơng
Để đảm bảo quản lý vĩ mô về tiền lơng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử
dụng hoặc vận dụng các thang lơng và bảng lơng hiện hành cuả Nhà nớc.
3.1.Thang lơng
Thang lơng là biểu xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lơng ở trình độ thành
thạo khác nhau. Mỗi thang lơng đều có một số bậc và hệ số cấp bậc tạo thành
(hệ số cấp bậc là tỷ lệ giữa tiền lơng ở các cấp bậc khác nhau so với tiền lơng
tối thiểu). Điều quan trọng là phải xác định chính xác các hệ số (chênh bậc sau
so với bậc trớc là bao nhiêu). Khi xác định hệ số phải căn cứ vào:
-Đặc điểm sản xuất của từng ngành cụ thể.
-Mức độ phức tạp của công việc.
-Thời gian đào tạo dài hay ngắn.
-Khả năng công nhân phấn đấu nâng bậc.
3.2.Bảng lơng
Bảng lơng về cơ bản giống nh thang lơng, nhng khác với thang lơng ở
chỗ mức độ phức tạp của công việc và mức lơng của độ phức tạp đó tuỳ thuộc

1982).
QL = MTL * L * 12
Với:
QL: Quỹ tiền lơng năm kế hoạch.
MTL: Mức lơng bình quân của doanh nghiệp.
L: Số lao động bình quân của doanh nghiệp.
Cách xác định này có u điểm là đơn giản, dễ tính toán nhng lại có nhợc
điểm là:
-Không khuyến khích các doanh nghiệp phải tinh giảm biên chế.
-Không khuyến khích các cán bộ nghiệp vụ phải học tập để nâng cao
trình độ và năng lực quản lý.
-Không gắn liền thu nhập với kết quả sản xuất kinh doanh, nên vai trò
kích thích sản xuất bị hạn chế. Đây là mô hình quỹ tiền lơng bao cấp, nó nặng
tính chất bình quân, đỏi hỏi phải đợc đổi mới.
Đỗ Hải Quân Lớp QTKDTH 40B
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàn thiện hình thức trả thù lao lao động
2.2. Phơng pháp xác định quỹ tiền lơng theo đơn giá tiền lơng và số lợng sản
phẩm sẽ làm ra trong năm (1982- 1988)
QL = ĐL * K
Với:
QL: quỹ tiền lơng năm kế hoạch.
ĐL: Đơn giá tiền lơng (định mức chi phí tiền lơng trên một đơn vị sản l-
ợng sản xuất kinh doanh) bao gồm cả tiền lơng công nhân sản xuất, tiền lơng
của cán bộ quản lý và công nhân phục vụ (đơn giá tổng hợp).
K: Số lợng sản phẩm hoặc khối lợng sản xuất kinh doanh trong năm kế
hoạch.
Cách tính này đã khắc phục đợc những tồn tại của cách tính theo số lợng
công nhân, vấn đề mấu chốt là đã tạo ra động lực để kích thích sản xuất phất
triển. Tuy nhiên cách tính này vẫn cha thích hợp với cơ chế thị trờng, vì cha gắn

-Quản lý tốt lao động, xử lý có kết quả số ngời d thừa, giảm biên chế bộ
máy hành chính.
-áp dụng kỹ thuật mới, công nghệ tiên tiến vào sản xuất.
-Nâng cao mức sống ngời lao động, sử dụng có hiệu quả đòn bẩy tiền l-
ơng, phân phối hợp lý quỹ tiền lơng trong nọi bộ nhằm đảm bảo vừa kích thích
sản xuất phát triển vừa thực hiện công khai, công bằng và dân chu trong nội bộ
doanh nghiệp.
V.Tiền thởng
Về mặt nguyên tắc, thì tiền lơng phải trả đúng giá cả sức lao động đã hao
phí, nhng đó mới là mức hao phí sức lao động trung bình, phần vợt hơn mức hao
phi sức lao động trung bình là do tiền thởng bù đắp.
Tiền thởng là khoản bổ xung cho tiền lơng nhằm quán triệt hơn nữa
nguyên tắc phân phối theo lao động, trả đùng giá trị sức lao động hao phí.
Doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều hình thức thởng khác nhau nh thởng
sáng kiến, tiết kiệm, chất lợng, an toàn lao động, tăng năng suất lao động,.. căn
cứ vào thành tích và giá trị làm lợi, Giám đốc quyết định tỷ lệ và mức thởng.
1.Các hình thức thởng
1.1.Thởng theo một chỉ tiêu
Thứ nhất, thởng nâng cao chất lợng sản phẩm. Thởng cho những công
nhân đạt nhiều sản phẩm có chất lợng cao hoặc là giảm tỷ lệ phế phẩm cho
phép. Trọng tâm thởng phải đặt vào công đoạn nào dễ phát sinh phế phẩm nhất
hoặc có tính chất quyết định đến chất lợng sản phẩm.
Để động viên công nhân sản xuất sản phẩm có chất lợng cao, doanh
nghiệp chú ý hoàn thiện điều kiện lao động, hoàn thiện quy trình công nghệ,
đặc biệt bảo đảm mức tiền thởng lớn hơn hoặc bằng 50 % giá trị làm lợi do tăng
chất lợng.
Thứ hai, tiết kiệm vật t. Căn cứ để quy định chỉ tiêu đợc là định mức tiêu
hao nguyên vất liệu chính, vất liệu phụ, năng lợng cho một đơn vị sản phẩm.
Thởng tiết kiệm cần chú ý xây dựng đợc một hệ thống định mức kinh tế
kỹ thuật tiên tiến và hiện thực, xác định đúng loại vật t cần thởng và thởng ở

Tên cấp bậc % Điểm Loại Điểm Số ngày Điểm Số điểm Thởng
Đỗ Hải Quân Lớp QTKDTH 40B
17
Qt
Tổng quỹ lương
Hi =
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàn thiện hình thức trả thù lao lao động
2.Điều kiện thởng và mức thởng
2.1.Điều kiện thởng
Điều kiện thởng là những quy định tối thiểu mà công nhân phải đạt đợc
trở lên mới đợc thởng, không đạt đợc mức đó sẽ không đợc thởng. Quyền đợc
lĩnh thởng hay không phụ thuộc vào việc thực hiện các điều kiện thởng. Nhiệm
vụ của doanh nghiệp là phải xác định đúng đắn các chỉ tiêu tiền thởng và điều
kiện thởng.
2.2.Mức thởng
Tuỳ đối tợng mà có mức thởng khác nhau. Khi xây dựng mức thởng phải
chú ý:
-Căn cứ vào tính chất phức tạp và tầm quan trọng của công việc, điều
kiện lao động ở từng bộ phận, từng ngời.
-Bảo đảm mối quan hệ giữa công nhân làm lơng sản phẩm với lơng thời
giạn giữa công nhân chính và công nhân phụ; giữa lao động trực tiếp và gián
tiếp.
-Bảo đảm vai trò động viên vật chất của tiền thởng đặc biệt trong điều
kiện hiện nay.
VI.Năng suất lao động
1.Khái niệm, bản chất của năng suất lao động (NSLĐ)
Năng suất lao động là sức sản suất của lao động cụ thể có ích . Nó nói
lên kết quả hoạt động sản xuất có mục đích của con ngời trong một đơn vị thời
gian nhất định. Năng suất lao động đợc đo bằng số lợng sản phẩm sản suất ra
trong một đơn vị thời gian; hoặc bằng lợng thời gian hao phí để sản xuất ra một

Chỉ tiêu này dùng sản lợng tính bằng tiền (theo giá cố định) của tất cả
các loại sản phẩm thuộc doanh nghiệp (hoặc ngành) sản xuất ra, để biểu hiện
mức năng suất lao động của một công nhân.
W = Q/T
Với: Q: Tổng sản lợng tính bằng tiền.
2.3.Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng thời gian lao động
Là lợng dùng thời gian cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm (hoặc
hoàn thành công việc) để biểu hiện năng suất lao động. Giảm chi phí thời gian
lao động trong sản xuất một đơn vị sản phẩm dẫn đến tằng năng suất lao động.
L = T/Q
Với:
L: Lợng lao động của sản phẩm (tính bằng đơn vị thời gian).
T: Thời gian lao động đã hao phí.
Q: Số lợng sản phẩm (theo hiện vật).
Lợng lao động này đợc tính băng cách tổng hợp chi phí lao động thời
gian của các bớc công việc, các chi tiết sản phẩm.
Ngoài ba loại chỉ tiêu chủ yếu nói trên dùng để tính năng suất lao động
còn có một số chỉ tiêu khác, đang đợc áp dụng trong phạm vi hẹp, hoặc đang
trong quá trình nghiên cứu và đa vào ứng dụng thử nh: chỉ tiêu năng suất lao
động tính theo sản phẩm thuần tuý, tính theo sản phẩm hàng hoá thực hiện, tính
theo giá trị mức gia công chế biến, có thể tính theo mức khoá công nghệ.
Đỗ Hải Quân Lớp QTKDTH 40B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàn thiện hình thức trả thù lao lao động
3.Các yếu tố làm tăng năng suất lao động
C.Mac viết về các yễu tố làm tăng năng suất lao động nh sau: sức sản
xuất này lại phụ thuộc vào những hoàn cảnh khác nhau, trong đó có trình độ
thành thạo trung bình của những ngời lao động; sự phát triển của khoa học
vqà trình độ áp dụng khoa học về mặt kỹ thuất; các kết hợp xã hội của quá
trình sản xuất và các điều kiện hoàn toàn tự nhiên. Nh vậy C.Mac đã xếp các

tạo điều kiện cho ngời lao động yên tâm, phấn khởi làm việc, đó chính là động
lực thúc đẩy sản xuất phát triển, khả năng làm việc và năng suất lao động của
mỗi công nhân sẽ tăng lên. Ngợc lại, sẽ làm cho mức sống của họ bị giảm sút,
gặp khó khăn về kinh tế, không tạo ra động lực để thúc đẩy sản xuất phát triển.
Về mặt chính trị, xã hội thù lao lao động không chỉ ảnh hởng đến tâm t tình
cảm của ngời lao động đối với doanh nghiệp mà còn đối với xã hội. Nếu thù lao
Đỗ Hải Quân Lớp QTKDTH 40B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàn thiện hình thức trả thù lao lao động
lao động cao sẽ ảnh hởng tích cực, ngợc lại, họ sẽ không tha thiết với doanh
nghiệp, chán nản với công việc, oán trách xã hội, thậm chí mất lòng tin vào xã
hội, vào tơng lai. Từ đó làm cho năng suất của ngời công nhân trong công việc
bị giảm sút.
Chơng II
Những vấn đề về thù lao lao động ở
Công ty cơ giới và xây dựng Thăng
Long
Đỗ Hải Quân Lớp QTKDTH 40B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Hoàn thiện hình thức trả thù lao lao động
I.Tổng quan vê Công ty Cơ giới và Xây dựng Thăng Long
1.Quá trình hình thành và phát triển
Trong những năm cuối của cuộc chiến tranh đánh đuổi đế quốc mỹ và bè
lũ tay sai, bảo vệ độc lập và toàn vẹn lãnh thổ của đất nớc ta, nhân dân cả nớc
đang tích cực, phấn đấu đa miền bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội, trở thành hậu ph-
ơng vững mạnh cung cấp sức ngời, sức của cho miền Nam ruột thịt mau chóng
chiến thắng kẻ thù, đem lại hoà bình độc lập thống nhất toàn vẹn lãnh thổ. Cùng
với sự nỗ lực, phấn đấu của nhân dân cả nớc thì cán bộ công nhân viên của xí
nghiệp cầu Thăng Long cũng hăng hái thi đua sản xuất, xây dựngTổ quốc. Các
công trình mà xí nghiệp xây dựng là những con đờng, những cây cầu nối liền

nền móng theo năng lực của xí nghiệp, tổ chức xây dựng và lắp đặt các công
trình, thiết bị điện lực, động lực, thông tin truyền thanh của liên hiệp.
-Hàng năm xí nghiệp căn cứ vào kế hoạch của liên hiệp giao cho để phấn
đấu thực hiện.
Vào thời kỳ này, khi mà cả nớc đang tiến hành cải cách, đổi mới, chuyển
đổi cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng, xí nghiệp cơ giới 6
cũng nh các xí nghiệp quốc doanh khác là gặp những khó khăn, những bỡ ngỡ
trong cơ chế quản lý mới. Tuy nhiên xí nghiệp cơ giới 6 đã dần thích nghi và có
những chuyển biến hợp lý với cơ chế quản lý mới.
Ngày 27/3/1993, xí nghiệp cơ giới 6 trực thuộc Liên hiệp các xí nghiệp
xây dựng cầu Thăng Long đổi tên thành Công ty Cơ giới Thăng Long trực thuộc
Tổng công ty xây dựng cầu Thăng Long. Thời kỳ này nhiệm vụ của Công ty là:
-Gia công cấu kiện thép và bê tông cốt thép.
-Xây dựng công trình giao thông bằng cơ giới.
-Vận tải hàng siêu trờng, siêu trọng.
-Quản lý và vận hành trạm điện cao và hạ thế phục vụ thi công công
trình.
Ngày 4-5-2001, Công ty đợc đổi tên thành Công ty thi công Cơ giới và
Xây dựng Thăng Long trực thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long. Thời
điểm này, Công ty có những chuyển biến rõ rệt. Hiện nay, nhiệm vụ của Công
ty không chỉ là thi công cơ giới mà còn làm nhiệm vụ xây dựng. Công ty bộ
xung thêm một số nhiệm vụ sau:
-Xây dựng các công trình giao thông.
-Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp.
-Xây dựng các công trình thuỷ lợi.
-Xây dựng các công trình điện.
Ngày 23/11/2001, Công ty đợc đổi tên thành Công ty cơ giới và xây dựng
Thăng Long, trực thuộc Tổng công ty xây dựng Thăng Long. Lúc này, ngành
nghề kinh doanh của Công ty đợc quy định một cách đầy đủ:
-Xây dựng các công trình giao thông: Cầu, đờng nhựa, đờng bê tông, nhà

thành lên các đờng quản trị từ trên xuống dới, một cấp quản trị nào đó chỉ nhận
lệnh từ một cấp trên trực tiếp và hai bộ phận quản trị cùng cấp không liên hệ
trực tiếp với nhau mà phải thông qua cấp trên chung của hai bộ phận đó. Mô
hình quản trị của Công ty đợc thể hiện thông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ: Mô hình quản trị của Công ty
Đỗ Hải Quân Lớp QTKDTH 40B
24
Giám đốcĐảng uỷ Công đoàn
Đoàn thanh
niên
PGĐ.thi công PGĐ.nội chính PGĐ.kỹ thuật
Phòng
kinh tế
kế
hoạch
Phòng
vật tư
thiết bị
Phòng
kỹ
thuật
Phòng tổ
chức cán
bộ lao
động
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status