BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
HÀ THỊ LIÊN
NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ ĐẾN SỨC KHỎE
CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60-85-02
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Qua đây, tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ tận tình của các quý thầy cô
trong tổ bộ môn Quản lý Môi trường, các Sở ban nghành của tỉnh Bắc Ninh và nhân
dân tại các làng nghề đã giúp đỡ để cho tôi được hoàn thành công trình này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn nhiều hạn chế, vì vậy luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót. Bởi vậy, tôi rất mong được sự tham góp ý kiến
của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để công trình nghiên cứu của tôi được hoàn
thiện hơn nữa.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2012
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường
Học viên: Hà Thị Liên
Lớp: CH17MT ii
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là : Hà Thị Liên
Học viên : Lớp CH17MT
Nghành : Khoa học môi trường
Trường : ĐH Thủy lợi
Tôi xin cam đoan quyển luận văn này được chính tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn của thầy giáo TS.Bùi Quốc Lập với đề tài nghiên cứu trong luận văn là
“Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường làng nghề đến sức
khỏe cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và đề xuất các biện pháp khắc phục”
đây là đề tài nghiên cứu mới, không giống với các đề tài luận văn nào trước đây do
đó không có sự sao chép của bất kì luận văn nào. Nội dung luận văn được thể hiện
theo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư liệu nghiên cứu và sử dụng trong luận văn
đều được trích dẫn nguồn.
9T1.2.2. Làng nghề Châu Khê9T 15
9T1.2.3. Làng nghề Đại Lâm9T 19
9T1.2.4. Làng nghề Đồng Kỵ9T 21
9T1.2.5. Làng nghề đối chứng9T 24
9TCHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ, SỨC KHỎE
CỘNG ĐỒNG CỦA LÀNG NGHỀ TRONG KHU VỰC NGHIÊN CỨU
9T 25
9T2.1. Tổng quan tình hình ô nhiễm môi trường tại làng nghề khảo sát9T 25
9T2.1.1. Hiện trạng môi trường không khí9T 27
9T2.1.2. Hiện trạng môi trường nước9T 38
9T2.1.3. Hiện trạng môi trường đất9T 57
9T2.2. Kết luận hiện trạng môi trường tại các làng nghề khảo sát và làng nghề thuần
nông
9T 59
9T2.2.1. Môi trường không khí9T 59
9T2.2.2. Môi trường nước9T 60
9T2.2.3. Môi trường đất9T 61
9T2.3. Hiện trạng xử lý chất thải9T 62
9T2.4. Ảnh hưởng của môi trường đến sức khỏe cộng đồng dân cư tại làng nghề
nghiên cứu
9T 64
9T2.4.1. Hiện trạng sức khỏe cộng đồng dân cư tại các làng nghề nghiên cứu9T 65
9T2.4.2. Mối quan hệ giữa sức khỏe cộng đồng dân cư và hoạt động sản xuất làng
nghề
9T 67
9T2.4.3. Tính tương quan giữa yếu tố môi trường và bệnh tật của người dân9T 73
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường
Học viên: Hà Thị Liên
Lớp: CH17MT iv
CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATTP An toàn thực phẩm
BĐMT Biến đổi môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
CCN Cụm công nghiệp
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CTSH Chất thải sinh hoạt
CTR Chất thải rắn
PTCS Phổ thông cơ sở
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QLMT Quản lý môi trường
QĐ - BYT Quyết định - Bộ y tế
KTXH Kinh tế xã hội
LN Làng nghề
UBND Ủy ban nhân dân
VAC Vườn ao chuồng
VSMT Vệ sinh môi trường
TTQTMT Trung tâm Quan trắc Môi trường
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
TNN Tài nguyên nước
WHO Tổ chức y tế thế giới Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường
Học viên: Hà Thị Liên
Lớp: CH17MT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
9TBảng 1.1: Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu làng nghề Phong Khê9T 12
2
R đến con người9T 65
9TBảng 2.26 : Ảnh hưởng của NOR
2
R đến con người9T 66
9TBảng 2.27: Thống kê các bệnh liên quan đến môi trường nước tại khu vực làng nghề9T 68
9TBảng 2.28: Tỷ lệ bệnh tật của người dân qua khám sức khỏe làng nghề Phong Khê9T
69
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường
Học viên: Hà Thị Liên
Lớp: CH17MT vii
9TBảng 2.29: Tình hình bệnh tật của người dân qua khám sức khỏe làng nghề Châu Khê9T
70
9TBảng 2.30: Tỷ lệ bệnh tật của người dân qua khám sức khỏe làng nghề Đại Lâm9T 70
9TBảng 2.31: Tỷ lệ bệnh tật của người dân qua khám sức khỏe làng nghề Đồng Kỵ9T 71
9TBảng 2.32: Thống kê tỷ lệ % các bệnh chủ yếu tại các làng nghề nghiên cứu9T 72
9TBảng 2.33: Ảnh hưởng ô nhiễm môi trường làng nghề đến sức khỏe dân cư tại các
xã nơi có làng nghề phát triển.
9T 72
9TBảng 2.34: Mối liên quan giữa tiếng ốn, bụi và bệnh tật làng nghề9T 74
9TNguồn: Trung tâm y tế dự phòng Bắc Ninh9T 74
9TBảng 2.35: Mối liên quan giữa nồng độ SOR
2
Rvà NOR
2
Rtrong không khí ô nhiễm và
bệnh tật làng nghề Châu Khê
9T 74
9THình 2.5: Tiếng ồn khu vực sản xuất làng nghề Phong Khê9T 31
9THình 2.6: So sánh nồng độ các chất ô nhiễm không khí làng nghề Châu Khê9T 32
9THình 2.7: Nồng độ bụi, SOR
2
R không khí xung quanh làng nghề Châu Khê9T 33
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường
Học viên: Hà Thị Liên
Lớp: CH17MT viii
9THình 2.8: Nồng độ NOR
2
R, tiếng ồn không khí xung quanh làng nghề Châu Khê9T 34
9THình 2.9: Nồng độ bụi không khí xung quanh làng nghề Đại Lâm9T 35
9THình 2.10: So sánh nồng độ các chất ô nhiễm không khí làng nghề Đại Lâm9T 35
9THình 2.11: So sánh nồng độ các chất ô nhiễm không khí làng nghề Đồng Kỵ9T 36
9THình 2.12: Tiếng ồn môi trường xung quanh làng nghề Đồng Kỵ9T 37
9THình 2.13: Nồng độ bụi, tiếng ồn khu vực sản xuất làng nghề Đồng Kỵ9T 38
9THình 2.14: So sánh hàm lượng COD mẫu nước thải cống thải làng nghề Phong Khê9T 39
9THình 2.15: Hàm lượng TSS, COD mẫu nước thải làng nghề Phong Khê9T 41
9THình 2.16: Hàm lượng COD mẫu nước mặt làng nghề Phong Khê9T 43
9THình 2.17: Hàm lượng COD mẫu nước sông Ngũ Huyện Khê tại cầu Phong Khê9T 43
9THình 2.18: Hàm lượng COD, Fe mẫu nước thải làng nghề Châu Khê9T 45
9THình 2.19: Hàm lượng sắt mẫu nước ngầm làng nghề Châu Khê9T 47
9THình 2.20: So sánh hàm lượng COD mẫu nước tại cống thải làng nghề Đại Lâm9T 48
9THình 2.21: Hàm lượng COD, amoni mẫu nước thải làng nghề Đại Lâm9T 48
9THình 2.22: Hàm lượng COD, amoni mẫu nước mặt làng nghề Đại Lâm9T 50
9THình 2.23: Hàm lượng Fe, amoni mẫu nước ngầm làng nghề Đại Lâm9T 51
9THình 2.24: Hàm lượng TSS, COD mẫu nước thải làng nghề Đồng Kỵ9T 53
9THình 2.25: Hàm lượng COD, amoni mẫu nước mặt làng nghề Đồng Kỵ9T 54
Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề thường khá cao tại khu vực sản xuất, ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động. Chất lượng hầu hết khu vực sản xuất
trong các làng nghề đều không đạt tiêu chuẩn. Các nguy cơ mà người lao động tiếp
xúc khá cao: 95% người lao động có nguy cơ tiếp xúc với bụi, 85,9 % tiếp xúc với
nhiệt, 59,6% tiếp xúc với hóa chất
P0F
1
P. Kết quả khảo sát 52 làng nghề điển hình trong cả
nước của đề tài KC 08.09 (2005) cho thấy trong số đó, 46% làng nghề có môi trường
bị ô nhiễm nặng (đối với không khí hoặc nước hoặc đất hoặc cả ba dạng), 27% ô
nhiễm vừa và ô nhiễm nhẹ. Các kết quả quan trắc trong thời gian gần đây cho thấy
mức độ ô nhiễm của các làng nghề không giảm mà còn có xu hướng gia tăng.
Sự ô nhiễm môi trường ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ đời sống của con
người. Tại các làng nghề ở Việt Nam nơi sản xuất đan xen với khu nhà ở, hầu hết
dân cư của làng tham gia vào quá trình sản xuất nên nguy cơ ảnh hưởng của điều
kiện lao động và chất thải sản xuất đến sức khỏe người dân là rất lớn. Do môi
trường không khí, nước ngầm và nước mặt, đất đều bị ô nhiễm nên số người dân tại
các làng nghề bị mắc các bệnh đường hô hấp, đau mắt, bệnh ngoài da, tiêu hóa, phụ
khoa là rất cao. Ngoài ra là một số bệnh mang tính nghề nghiệp như bệnh bụi phổi,
ung thư, thần kinh, đau lưng, đau cột sống
Toàn tỉnh Bắc Ninh hiện có 62 làng nghề trong đó có 30 làng nghề truyền
thống, 32 làng nghề mới với những sản phẩm nổi tiếng như gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ,
sắt thép (Đa Hội, Châu Khê), giấy (Phong Khê, Phú Lâm), rượu (Tam Đa, Đại
1
Báo cáo hiện trạng môi trường làng nghề quốc gia 2008.
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường
Học viên: Hà Thị Liên
Lớp: CH17MT 2
làng nghề điển hình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ 2006 đến nay .
2
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường
Học viên: Hà Thị Liên
Lớp: CH17MT 3
- Đánh giá mối liên quan giữa các hoạt động sản xuất và sức khỏe cộng đồng
tại các làng nghề điển hình .
- Đánh giá và dự báo các vấn đề về sức khoẻ cộng đồng do hoạt động sản xuất
của làng nghề .
- Đề xuất, kiến nghị các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức
khoẻ cộng đồng tại các làng nghề điển hình trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Luận văn tập trung nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường liên
quan đến sức khỏe cộng đồng tại 05 làng nghề điển hình và 01 làng thuần nông (khu
vực làm đối chứng) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Các làng nghề nghiên cứu bao gồm:
- Làng nghề tái chế giấy: Làng nghề giấy xã Phong Khê – TP Bắc Ninh
- Làng nghề tái chế kim loại: Làng nghề sắt thép Đa Hội - Châu Khê – TX Từ Sơn
- Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm: Làng nghề sản xuất rượu Đại
Lâm - Tam Đa – Yên Phong
- Làng nghề sản xuất đồ gỗ: Làng nghề Đồng Kỵ - Từ Sơn
- Điều tra đánh giá sức khỏe cộng đồng dân cư tại 01 làng thuần nông để làm
mẫu đối chứng: Thôn Bảo Ngọc, xã Thái Bảo, huyện Gia Bình.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
1) Phương pháp kế thừa, tổng hợp
Thu thập các dữ liệu về hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2006-2010
nước, chất lượng không khí; các số liệu. được sử dụng làm đối chứng trong
phương pháp này. Sử dụng phương pháp so sánh với QCVN và các tiêu
chuẩn của WHO.
5) Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong quá trình
làm đề tài.
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường
Học viên: Hà Thị Liên
Lớp: CH17MT 5
5. Kết quả dự kiến đạt được:
- Đưa ra bức tranh tổng quan về hiện trạng môi trường làng nghề của tỉnh.
- Đi sâu nghiên cứu một số làng nghề điển hình và đối chứng với làng nghề thuần
nông để thấy được hiện trạng môi trường khu vực làng nghê nghiên cứu.
- Đề tài đã tổng hợp cơ sở khoa học để đánh giá ảnh hưởng của môi trường
làng nghề đến sức khỏe cộng đồng.
- Dự báo xu thế diễn biến của môi trường làng nghề trong tương lai.
6. Nội dung và cấu trúc của đề tài
Phần mở đầu
Phần nội dung:
Chương 1: Tổng quan về làng nghề của tỉnh, tình hình sản xuất của làng
nghề khu vực nghiên cứu
Chương 2: Hiện trạng môi trường tại các làng nghề, sức khỏe cộng đồng trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Chương 3: Dự báo xu thế diễn biến ô nhiễm môi trường và đề xuất các giải
pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và bảo vệ sức khỏe cộng đồng
Phần kết luận
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường
Học viên: Hà Thị Liên
xuất khẩu, sản xuất giấy, gốm, sắt, thép tái chế, đúc đồng. Các làng nghề tập trung
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường
Học viên: Hà Thị Liên
Lớp: CH17MT 7
chủ yếu ở 3 huyện Từ Sơn, Yên Phong và Gia Bình (3 huyện này có 42 làng nghề,
chiếm gần 68% số làng nghề của tỉnh). Nhiều làng nghề của Bắc Ninh như: gỗ
Đồng Kỵ, gốm Phù Lãng, đúc đồng Đại Bái, tranh Đông Hồ có từ lâu đời và nổi
tiếng cả trong và ngoài nước.
Về phân loại làng nghề có nhiều tiêu chí khác nhau như:
- Làng nghề truyền thống và làng nghề mới: Theo tiêu chí này, hiện nay, tỉnh
Bắc Ninh có 30 làng nghề truyền thống và 32 làng nghề mới, chiếm khoảng 10%
tổng số làng nghề truyền thống của cả nước.
- Theo tiềm năng tồn tại và phát triển của làng nghề. Theo tiêu chí này, Trong
số 62 làng nghề ở Bắc Ninh, có thể phân thành 3 nhóm như sau:
1) Số làng nghề phát triển tốt: có 20 làng nghề, chiếm 32%; gồm các làng nghề
sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ, sắt, thép, đồng, giấy, Những làng nghề này sản
xuất các sản phẩm phù hợp với thị trường, luôn có sự đầu tư tăng cường năng
lực sản xuất.
2) Số làng nghề hoạt động cầm chừng không phát triển được: 26 làng nghề,
chiếm 42%, bao gồm những làng nghề sản xuất, chế biến các sản phẩm từ
nông nghiệp như chế biến từ gạo (mì, bún, bánh, nấu rượu ), nuôi trồng, chế
biến tơ tằm, mộc dân dụng
3) Số làng nghề hoạt động kém, có nguy cơ mai một, mất nghề: 16 làng nghề,
chiếm 26%. Đây là những làng nghề mà sản phẩm làm ra không còn thích
hợp với thị trường, do sự cạnh tranh gay gắt của các sản phẩm công nghiệp
như gốm, dụng cụ cầm tay, tranh dân gian, mây tre đan
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường
nguồn thải khác nhau. Bên cạnh đó tác giả đưa vào luận văn một làng nghề thuần
nông để so sánh đối chiếu với làng nghề nghiên cứu từ đó thấy được hiện trạng môi
trường làng nghề trong tỉnh.
Làng nghề nghiên cứu và đối chứng bao gồm:
- Làng nghề tái chế giấy Phong Khê: Làng nghề giấy xã Phong Khê – TP Bắc Ninh
- Làng nghề tái chế kim loại Châu Khê: Làng nghề sắt thép Đa Hội – xã Châu
Khê – TX Từ Sơn.
- Làng nghề chế biến lương thực thực phẩm: Làng nghề sản xuất rượu Đại
Lâm – xã Tam Đa – Yên Phong.
- Làng nghề sản xuất đồ gỗ: Làng nghề Đồng Kỵ - Từ Sơn.
- Làng nghề thuần nông đối chứng: thôn Bảo Ngọc – xã Thái Bảo – huyện Gia Bình.
1.1.3. Những tồn tại trong phát triển làng nghề
Các làng nghề đã góp phần rất lớn trong việc giải quyết công ăn việc làm cho
nhân dân trong tỉnh (trên 72.000 lao động thường xuyên và trên 10.000 lao động
thời vụ).
Tại các làng nghề, số người giàu và khá giàu ngày càng tăng, mức thu nhập ở
các làng nghề cao gấp từ 3 đến 4,5 lần so với các làng thuần nông. Nhờ vậy góp
phần giảm tỷ lệ đói nghèo của tỉnh. Làng nghề còn là nơi cung cấp nguồn hàng xuất
khẩu quan trọng của tỉnh với kim ngạch từ 1.200 tỷ đến 1.500 tỷ đồng/ năm.
Tuy nhiên, hiện nay các làng nghề ở Bắc Ninh đang phải đối mặt với rất nhiều
vấn đề như sản xuất còn chưa ổn định, khả năng tổ chức quản lý, nguồn thiết bị, tài
chính, kiến thức thị trường, kết cấu hạ tầng, công nghệ đều hạn chế, chưa đáp ứng
được yêu cầu phát triển. Do đó chất lượng sản phẩm làm ra thấp, không cạnh tranh
được thị trường trong và ngoài nước. Ngoài ra, hầu hết các làng nghề trong tỉnh
chưa được quy hoạch hoàn chỉnh, vẫn còn mang tính tự phát.
Làng nghề truyền thống ở Bắc Ninh có sự phát triển khá nhanh và đóng góp
nhất định vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nông nghiệp,
nông thôn. Bên cạnh mặt tích cực, sự phát triển của làng nghề đã và đang gây ra
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường
nguyên nhân khác nhau.
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường
Học viên: Hà Thị Liên
Lớp: CH17MT 11
- Môi trường trong các làng nghề bị ô nhiễm quá nặng bởi khói bụi, nước thải,
hóa chất và phế liệu. Một số làng nghề bị ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng
như Phong Khê, Đại Lâm; ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng như Châu
Khê. Sự ô nhiễm môi trường đã làm cho đời sống nhân dân cũng như sản xuất trong
các làng nghề bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Cùng với nó là bệnh nghề nghiệp tại các
làng nghề đang có xu hướng phát triển.
Việc giữ gìn và phát huy giá trị của các làng nghề ngoài ý nghĩa kinh tế còn
có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, phát triển du lịch.
Từ thực trạng trên, để làng nghề truyền thống tỉnh Bắc Ninh phát triển bền vững
gắn với BVMT cần có những giải pháp quản lý tổng hợp và phù hợp với thực tiễn.
1.2. Tổng quan về sản xuất của làng nghề nghiên cứu và làng nghề thuần nông
đối chứng
Sản xuất tại các làng nghề đã góp phần không nhỏ vào công cuộc CNH-HĐH
nền kinh tế của tỉnh; giải quyết được lượng lớn lao động của địa phương và lao
động bên ngoài. Đặc thù các làng nghề của tỉnh Bắc Ninh là có khá nhiều làng nghề
tái chế kim loại, giấy Các làng nghề này sử dụng một lượng lớn nguyên liệu tái
chế, các nhiên liệu than củi; hóa chất khác nhau. Bên cạnh việc phát triển sản xuất
thì tại làng nghề cũng tồn tại các vấn đề phát sinh chất thải và ô nhiễm môi trường;
về trình độ tay nghề lao động và các vấn đề an toàn lao động.
1.2.1. Làng nghề Phong Khê
a) Giới thiệu chung
Làng giấy Phong Khê là một trong những làng nghề tái chế giấy đã có
truyền thống từ lâu đời thuộc xã Phong Khê - huyện Yên Phong - tỉnh Bắc Ninh,
nay thuộc thành phố Bắc Ninh, dân số của xã khoảng 9.500 người với khoảng
tấ n/n ăm
0,4
II Nhiên liệu
7 Nước mP
3
P/năm 4.000.000
8 Than tấn/năm 100.000
Nguồn: TTQTMT tỉnh Bắc Ninh năm 2010
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường
Học viên: Hà Thị Liên
Lớp: CH17MT 13
b) Quy trình sản xuất
Sản xuất giấy tại làng nghề Phong Khê thải ra môi trường khoảng gần 5000m
P
3
P
nước thải/ ngày. Toàn bộ lượng nước thải này thải trực tiếp ra sông Ngũ Huyện
Khê, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng nước khu vực hạ lưu. Ngoài ra, các
loại chất thải khác như: chất thải rắn, các loại khí thải độc hại như bụi, SO
R
2
R, NOR
2
R,
CO hàng ngày thải ra môi trường mà không được xử lý gây ảnh hưởng nghiêm
trọng tới môi trường và đời sống của người lao động, người dân trong khu vực. Sơ
đồ dưới mô tả quy trình sản xuất giấy tái chế kèm theo dòng thải tại làng nghề
cung ứng vật tư nguyên liệu. Đa số lao động trình độ tay nghề thấp. Người lao động
chưa có ý thức về bảo hộ lao động; các phương tiện bảo hộ cho người lao động rất ít
Nguyên liệu: bìa, giấy loại
Làm ẩm
Nghiền thủy
lực
Nghiền đĩa
Bể chứa
Bể guồng
Máy xeo
Lò hơi
Sấy
Sản phẩm
Bể thu
hồi tuần
hoàn
Nước
Rác thải: băng dính, đinh ghim,
băng keo
Nước
Nước thải
Tiếng ồn
Nước
Than
Bụi,
CO,
lại tham gia vào nhiều loại hình sản xuất thủ công về sắt thép và kinh doanh khác
như: Làm đồ Gỗ, Than…giải quyết việc làm cho từ 5 đến 7 nghìn lao động trong
phường cũng như ngoài địa bàn.
Năm 2002 sản lượng thép các loại đạt khoảng 85.000 tấn, đến năm 2008 sản
lượng thép đã đạt tới 220.000 tấn. Năm 2009, mặc dù chịu tác động của suy thoái
kinh tế song sản lượng thép đạt gần 222.700 tấn, giải quyết việc làm thường xuyên
cho khoảng 7.000 lao động,
Trong 06 tháng đầu năm 2011 tổng giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt
120.000 tấn, tổng doanh thu ước tính khoảng 1.326 tỷ đồng.
(Nguồn: Báo cáo KT-XH 6 tháng đầu năm 2011- UBND Phường Châu Khê)
Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liệu làng nghề Châu Khê
TT Loại sử dụng Đơn vị Lượng sử dụng
I Nguyên Liệu
1 Sắt thép phế liệu Tấn/năm 525.000
2 Mangan tấn/năm 7.200
3 Silic tấn/năm 6.900
4 Nhôm tấn/năm 7.200
Luận văn thạc sỹ kỹ thuật Ngành: Khoa học – Môi trường
Học viên: Hà Thị Liên
Lớp: CH17MT 16
TT Loại sử dụng Đơn vị Lượng sử dụng
5 Kẽm kg/năm -
II Nhiên liệu
1 Lượng than tấn/năm 270.000
2 Dầu FO tấn/năm 390
3 Lượng nước 1000 mP
3
P/năm 5.400