nghiên cứu ứng dụng cọc ống thép để xử lý nền cho móng đập trụ đỡ trong trường hợp cột nước sâu - Pdf 22



LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi xin chân thành cảm ơn các ý kiến đóng
góp của các thầy cô giáo, sự quan tâm và hỗ trợ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp.
Đồng thời, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình về tài liệu, thông tin, hình ảnh có
liên quan và đi thực địa tại công trường thi công cầu Nhật Tân của: TS. Nguyễn Thị
Tuyết Trinh; GS.TS Nguyễn Viết Trung – Bộ môn Công trình giao thông thành phố
và Công trình thủy, Trường Đại học giao thông vận tải, Hà Nội; TS. Lê Hoàng Hà –
Công ty cổ phần TVTK đường bộ, Tổng công ty TVTK Giao thông vận tải (TEDI).
Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Khoa Công trình và phòng
đào tạo Trường Đại học Thủy lợi, tập thể lớp Cao học 19C11 đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn GS.TS. Trương Đình Dụ, người thầy đã tận
tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.!

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2012
Học viên
Phạm Tiến Kỳ MỤC LỤC
34TMỞ ĐẦU34T 1
34TCHƯƠNG 1.34T 34TTỔNG QUAN ỨNG DỤNG CỌC ỐNG THÉP XỬ LÝ NỀN34T 7
34T1.1. Ứng dụng các dạng móng cọc ống thép để xử lý nền:34T 7
34T1.1.1.34T 34TNgoài nước:34T 7
34T1.1.2.34T 34TTrong nước:34T 10
34T1.2. Kết luận chung:34T 25
34TCHƯƠNG 2.34T 34TĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU VÀ THI CÔNG MÓNG CỌC ỐNG THÉP
DẠNG GIẾNG
34T 27
34T2.1. Đặc điểm kết cấu móng cọc ống thép dạng giếng:34T 27
34T2.1.1.34T 34TKết cấu tổng thể:34T 27
34T2.1.2.34T 34TKết cấu chi tiết:34T 28
34T2.1.3.34T 34TPhân loại móng cọc ống thép dạng giếng:34T 36
34T2.1.4.34T 34TVật liệu chế tạo cọc ống thép:34T 39
34T2.2. Biện pháp, trình tự thi công móng cọc ống thép dạng giếng:34T 40
34T2.2.1.34T 34TTrình tự thi công:34T 40
34T2.2.2.34T 34TSàn thi công:34T 41
34T2.2.3.34T 34THệ khung dẫn hướng:34T 43
34T2.2.4.34T 34TCông tác lắp dựng cọc ống thép vào hệ khung dẫn hướng:34T 44
34T2.2.5.34T 34TPhương pháp đóng cọc ống thép:34T 45
34T2.2.6.34T 34THàn cọc ống thép tại công trường:34T 48
34T2.2.7.34T 34TXử lý tai nối:34T 50
34T2.2.8.34T 34TBơm bê tông vào lòng cọc ống thép:34T 52
34T2.2.9.34T 34TĐào đất trong giếng:34T 53
34T2.2.10.34T 34TThi công bê tông bịt đáy:34T 54
34T2.2.11.34T 34TLắp đặt hệ khung chống:34T 54


34T3.6.3.34T 34TĐặc điểm địa chất:34T 80

34T3.6.4.34T 34TKết cấu trụ cho cống Mương Chuối:34T 80
34T3.6.5.34T 34TKết cấu móng cọc tính toán:34T 83
34T3.6.6.34T 34TTải trọng tính toán:34T 84
34T3.6.7.34T 34TTính toán hệ số phản lực nền:34T 87
34T3.6.8.34T 34TSức chịu tải ngang và mô men uốn của giếng cọc:34T 88
34T3.6.9.34T 34TSức chịu tải cho phép 01 cọc ống thép:34T 89
34T3.6.10.34T 34TLực tác dụng lên từng cọc và ứng suất trong cọc:34T 89
34T3.7. Kết luận chung:34T 91
34TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ34T 95
34TTÀI LIỆU THAM KHẢO34T 97
34TPHỤ LỤC34T
34TPhụ lục 1: Chỉ tiêu cơ lý đất nền cống Mương Chuối:34T
34TPhụ lục 2: Mặt bằng móng cọc ống thép dạng giếng áp dụng:34T
34TPhụ lục 3: Tính toán hệ số phản lực nền:34T
34TPhụ lục 4: Sức chịu tải ngang và mô men uốn:34T
34TPhụ lục 5: Sức chịu tải cho phép của cọc ống thép:34T
34TPhụ lục 6: Lực tác dụng lên từng cọc và ứng suất trong cọc:34T

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
34THình 0.1:34T 34TSơ đồ hệ thống cống vùng cửa sông Đồng bằng sông Cửu Long34T 1
34THình 0.2:34T 34TQuy hoạch hệ thống công trình chống ngập TP.HCM giai đoạn I34T 2
34THình 0.3:34T 34TĐóng cọc ống ly tâm D800mm xiên 1:434T 3
34THình 1.1:34T 34TSân bay quốc tế Tokyo (Sân bay Haneda) [17]; [18]34T 7
34THình 1.2:34T 34TBản vẽ chung Cầu Tokyo Gate [26]34T 9
34THình 1.3:34T 34TĐặc điểm địa chất và xử lý nền các trụ Cầu Tokyo Gate [26]34T 9

34THình 2.11:34T 34TPhạm vi bê tông nhồi trong cọc ống thép34T 34
34THình 2.12:34T 34TLiên kết bệ móng kiểu bản thép và bản hẩng34T 35
34THình 2.13:34T 34TLiên kết bệ móng kiểu dùng cốt thép cắm34T 36

34THình 2.14:34T 34TPhân loại theo hình thức chịu lực34T 37
34THình 2.15:34T 34TPhân loại theo phương pháp thi công34T 38
34THình 2.16:34T 34TTrình tự cơ bản thi công móng cọc ống thép dạng giếng34T 40
34THình 2.17:34T 34TSơ đồ trình tự thi công móng cọc ống thép dạng giếng34T 41
34THình 2.18:34T 34TSàn thi công trên bờ34T 42
34THình 2.19:34T 34TSàn thi công trên cầu cạn34T 42
34THình 2.20:34T 34TSàn thi công trên sà lan34T 43
34THình 2.21:34T 34TKết cấu hệ khung dẫn hướng diển hình34T 44
34THình 2.22:34T 34TCác ví dụ về trình tự công tác lắp dựng cọc ống thép34T 45
34THình 2.23:34T 34TCách lựa chọn búa xung kích đóng cọc ống thép [25]34T 46
34THình 2.24:34T 34TĐóng cọc ống thép bằng búa xung kích34T 46
34THình 2.25:34T 34TCách lựa chọn búa rung hạ cọc ống thép [25]34T 47
34THình 2.26:34T 34THạ cọc ống thép bằng búa rung34T 47
34THình 2.27:34T 34TBiện pháp điều chỉnh độ thẳng và mối nối lệch34T 49
34THình 2.28:34T 34TLắp đặt tai nối khi hàn nối cọc ống thép34T 49
34THình 2.29:34T 34TXử lý tai nối của cọc ống thép34T 50
34THình 2.30:34T 34TSơ đồ công tác lấy đất ra khỏi ống tai nối34T 50
34THình 2.31:34T 34TLấy đất bằng phương pháp chân không34T 52
34THình 2.32:34T 34TCông tác bơm bê tông vào lòng cọc ống thép34T 53
34THình 2.33:34T 34TĐổ bê tông bịt đáy34T 54
34THình 2.34:34T 34TCấu tạo giằng chống và bê tông nhồi bên giằng chống34T 55
34THình 2.35:34T 34TCắt và thu hồi cọc ống thép làm vòng vây tạm34T 55
34THình 3.1:34T 34TMô hình đập Trụ đỡ34T 59

3
P bê tông nhồi vào trong lòng cọc ống thép34T 52
34TBảng 2.8:34T 34TThiết bị thi công hút đất bằng phương pháp chân không [25]; [28]34T 53
34TBảng 3.1:34T 34TModun biến dạng ER
0
R và α [30]34T 65
34TBảng 3.2:34T 34TThông số cấu tạo móng cọc ống thép dạng giếng áp dụng34T 83
34TBảng 3.3:34T 34TTổ hợp mực nước tính toán cống Mương Chuối34T 86
34TBảng 3.4:34T 34TKết quả tính toán tải trọng lên trụ giữa cống34T 87
34TBảng 3.5:34T 34TNgoại lực lựa chọn tính toán tại đáy bệ trụ34T 87
34TBảng 3.6:34T 34TKết quả tính toán hệ số phản lực nền34T 87
34TBảng 3.7:34T 34TKích thước dầm quy đổi tính toán34T 88
34TBảng 3.8:34T 34TTổng hợp kết quả tính toán34T 90
34TBảng 3.9:34T 34TSo sánh một số đặc điểm thiết kế34T 92

1
MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài:
Đập Trụ đỡ là một trong hai kết quả nghiên cứu của đề tài KC 12.10:“Nghiên
cứu áp dụng công nghệ tiên tiến trong cân bằng, bảo vệ và sử dụng có hiệu quả
nguồn nước Quốc gia” (1991-1995) do GS. TS Trương Đình Dụ làm chủ nhiệm [3].
Kết quả nghiên cứu đã được áp dụng vào thực tế xây dựng các công trình: Cống
Thảo Long (Thừa Thiên Huế), cống Sông Cui (Long An), cống Phó Sinh (Bạc
Liêu),
Công nghệ đập Trụ đỡ và đập Sà lan được tiếp tục nghiên cứu và áp dụng
trong đề tài “Nghiên cứu công nghệ để thiết kế, xây dựng các công trình ngăn sông
lớn vùng triều”, là đề tài cấp Bộ do PGS.TS Trần Đình Hòa chủ nhiệm [5].


3
- Cọc chèn ép: Cọc vuông BTCT (thường hoặc dư ứng lực); cọc ống ly tâm bê
tông ứng lực trước;
- Cọc thay thế: Cọc khoang nhồi, cọc ống thép nhồi một đoạn bê tông;
Đối với cọc chèn ép: với chiều dài cọc L > 40m thì loại cọc thường được lựa
chọn là cọc ly tâm bê tông ứng lực trước. Vì các loại cọc này chiều dài mỗi đốt cọc
có thể đạt đến L = 40m và đường kính thông dụng 300mm đến 1200mm. Loại cọc
này có thể đóng xiên đến độ xiên 1:4 với đường kính cọc lên đến D800mm. Tuy
nhiên khi thi công với chiều dài lớn thì thường xẩy ra các bất ổn trong thi công như:
Bị nứt thân cọc do áp lực nước thủy động trong lòng cọc khi đóng, vở đầu cọc Và
khi đóng cọc thường xẩy ra chấn động gây ảnh hưởng đến các công trình xung
quanh, vì vậy điều kiện đóng cọc trong vùng xây chen phải được chú trọng. Hình 0.3: Đóng cọc ống ly tâm D800mm xiên 1:4
(Công trình Cảng Nhà máy nhiệt điện Ô Môn – Cần Thơ) [9]
Đối với cọc thay thế: như cọc khoan nhồi thường thi công được với chiều dài
cọc rất lớn, rất phù hợp với các công trình có tải trọng lớn. Cọc có thể thi công với
địa chất công trình phức tạp, không gây ảnh hưởng đến công trình xung quanh.
Với địa chất khu vực như đã nêu thì chiều sâu cọc khoan nhồi thông dụng
thường được ứng dụng nằm trong khoảng L = 50m -:- 65m. Tuy nhiên với điều kiện
chuyển vị đầu cọc cho phép của các công trình chống ngập nói chung là ∆y < 1,0cm

4
[11] và địa chất lớp đất yếu phần trên lớn, làm cho khả năng chịu lực đứng của cọc
khoan nhồi lớn hơn rất nhiều so với khả năng chịu lực ngang. Qua kết quả tính toán

ván ống thép – “Steel pipe sheet pile” [16].
Công nghệ móng cọc ống thép dạng giếng (SPSP) đã được Công ty cổ phần
Tư vấn xây dựng Thủy lợi II (Hec II) kiến nghị áp dụng cho cống Mương Chuối -
công trình chống ngập úng TP. Hồ Chí Minh như Hình 0.2. Đây là công trình có
cao trình ngưỡng cống thấp nhất, đặt trên lòng sông sâu nhất trong tất cả các công
trình theo Quyết định số 1547/QĐ-TTg. Là công trình theo công nghệ đập Trụ đỡ,

5
chịu tải trọng ngang rất lớn. Chính vì điều này đã xẩy ra nhiều cuộc tranh luận xung
quanh vấn đề công nghệ thi công, khả năng chịu tải của loại móng cọc SPSP này. Vì
vậy, đặt ra các nghi vấn thực tế đặt ra như sau:
+; Vấn đề sử dụng cọc ống thép dạng cọc ván ống thép tạo móng cọc ống thép
dạng giếng, áp dụng công trình chịu tải trọng ngang lớn thì ứng xử của loại móng
cọc này như thế nào; loại móng cọc này có khắc phục được những nhược điểm mà
các cọc thông dụng đang sử dụng hay không;
+; Các cọc ống thép được liên kết với nhau tạo thành một giếng cọc xung quay
bệ móng. Vậy vấn đề kết nối giữa cọc ống thép quanh giếng và bê tông bệ trụ như
thế nào để phát huy đúng tính chất chịu lực của móng cọc;
+; Vấn đề sử dụng kết hợp giữa cọc ống thép xử lý nền dạng giếng để tạo vòng
vây thi công cho công trình cột nước sâu. Giải pháp kỹ thuật cho vấn đề xói bục
nền, vấn đề kín nước giữa các cừ ống và kết cấu khung chống cho vòng vây cọc ván
ống thép này;
+; Yêu cầu kỹ thuật khi thi công, khả năng đáp ứng của kỹ thuật trong nước để
thi công loại móng cọc này.
Để có một cơ sở khoa học cho việc tính toán thiết kế, trình tự, yêu cầu khi thi
công cho móng cọc ống thép dạng giếng, nhằm giải quyết một phần các vấn đề thực
tế đặt ra là một vấn đề cấp thiế

Trụ Đỡ cột nước sâu và địa chất yếu;
- Đánh giá sơ bộ khả năng ứng dụng móng cọc ống thép dạng giếng cho móng
đập Trụ đỡ cột nước sâu, đất nền yếu và chịu tải trọng ngang lớn.
V. Nội dung luận văn:
Ngoài phần mở đầu khẳng định tính cấp thiết của đề tài, các mục tiêu cần đạt
được khi thực hiện đề tài, các cách tiếp cận và phương pháp thực hiện để đạt được
các mục tiêu đó. Nội dung dụng chính của của luận văn gồm 03 chương chính
như
sau: 7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ỨNG DỤNG CỌC ỐNG THÉP XỬ LÝ NỀN
1.1. Ứng dụng các dạng móng cọc ống thép để xử lý nền:
1.1.1. Ngoài nước:
Cọc ống thép là một dạng cọc được ứng dụng khá rộng rải trên thế giới, với
nhiều hình thức móng cọc khác nhau: Móng cọc ống thép đơn và móng cọc ống
thép dạng giếng (Cọc ván ống thép). Đặc biệt trong những năm gần đây, nhiều kết
cấu cầu đường lớn, sân bay… đã được xây dựng. Trong đó, loại móng cọc bằng ống
thép được ứng dụng nhiều cho các kết cấu trong vùng nước sâu và nền đất yếu ở các
khu vực cảng hay cửa sông.

[15]:
- Năm 1966 ứng dụng để xây dựng cầu Kinjo Ohashi;
- Năm 1967 ứng dụng cho móng lò cao cỡ lớn;
- Năm 1969 ứng dụng để xây dựng cho cầu Ishikari Kawaguchi;
- Từ năm 1970 đến nay: Quá trình nghiên cứu, cải tiến và công nghệ chống ăn
mòn cọc ống thép hay cọc ván ống thép được phát triển mạnh mẽ. Các quy
trình thiết kế, thi công được hoàn thiện dần.
Điển hình cho việc áp dụng móng cọc ống thép dạng giếng trong những năm
2002 đến này là công trình Cầu Tokyo Gate (Cầu Khủng Long) [18]:
Cầu Tokyo Gate, là một phần của đường cao tốc cảng Tokyo, để mở rộng cảng
hàng hóa quốc tế giữa cảng Tokyo và các thành phố duyên hải. Bao gồm một cầu
chính (cầu liên hợp dàn – hộp 03 nhịp liên tục – hộp 04 nhịp liên tục) vượt qua kênh
đào số 3 của cảng Tokyo. Cầu có tổng chiều dài dài 2,618km, cao 87,8m có 4 làn xe
và 2 làn dành cho người đi bộ. Các Kỹ sư Nhật Bản đã mất rất nhiều thời gian để

9
thiết kế cây cầu vì vị trí có phần không thuận lợi của nó. Chiều cao của cây cầu bị
hạn chế là dưới 100m trong khi chiều dài là 2,6km do cầu nằm gần sân bay Haneda,
nơi có nhiều máy bay hoạt động.

Hình 1.2: Bản vẽ chung Cầu Tokyo Gate [30]

Trụ
Đường
kính ống
thép sử
dụng

2011 và chính thức hoạt động vào 02/2012.
Khi thi công hố móng công trình ở các vùng nước sâu, nền đất yếu thì các
phương pháp thường được sử dụng là: Phương pháp vòng vây tạm và Phương pháp
đắp đảo thi công. Việc lựa chọn phương pháp móng giếng chìm bê tông sẽ gây ra
nhiều vấn đề khó khăn, đặc biệt là vấn đề thời gian thi công, kinh phí xây dựng và
tính an toàn thi công. Hiệp hội cọc ống thép Nhật Bản đã tiến hành nghiên cứu
những móng có quy mô lớn thích hợp với các kết cấu phần trên theo nhu cầu của xã
hội. Việc phát minh ra móng cọc ống thép dạng giếng sử dụng hợp lý trong các điều
kiện thiết kế thi công nói trên tạo nên một thành tựu lớn về mặt cải cách trong kỹ
thuật.
1.1.2. Trong nước:
Ở nước ta trong những năm gần đây có rất nhiều các dự án lớn được xây dựng,
bao gồm cả các dự án Thủy lợi, Giao thông và Xây dựng. Đặc biệt là các dự án lớn
ở vùng trung du ven biển. Tuy nhiên địa chất ở các vùng này khá phức tạp, ở miền
bắc là vùng châu thổ sông Hồng, ở miền trung là vùng đồng bằng ven biển, ở miền
nam là vùng đồng bằng châu thổ sông Cửu Long. Đây cũng là một trong những
nguyên nhân dẫn đến những khó khăn trong thiết kế và thi công kết cấu móng đối
với các đơn vị Tư vấn và các nhà thầu xây dựng.
Móng cọc ống thép là một trong những loại móng có thể phù hợp được với các
điều kiện địa chất nói trên, với độ bền thi công, độ tin cậy của kết cấu và khống chế
chất lượng của móng trong xây dựng khá cao. Ngoài ra kết cấu móng này còn có
khả năng kháng lại tác dụng của lực động đất một cách hiệu quả.
Dưới đây là một số dự án lớn sử dụng móng cọc ống thép ở nước ta. 11
1; Cảng Quốc tế Cái Mép – Thị Vải, Vũng Tàu: [4]; [10]

1TNIPPON STEEL PIPE VIET NAM . Loại cọc ống
thép sử dụng cho công trình có thông số kỹ thuật như sau:
-
1TTiêu chuẩn vật liệu: S355JOH – Nhật bản
-
1TKích thước: Ø812.8mm dày 16mm và cọc dài L = 55,0m. Để thuận tiện cho
công tác vận chuyển và thi công cọc, cọc được nối từ 02 đốt cọc có chiều dài
các đốt 30m và 25m. Được thi công bằng: Búa diêzen. Hình 1.5: Cọc ống thép D812.8mm tại Cảng Container Gemalink
3; Cảng xuất sản phẩm – Nhà máy lọc dầu Dung Quất, Quảng Ngãi: [9]; [4]
Cảng xuất sản phẩm được xử lý nền bằng cọc ống thép D600mm với tổng
chiều dài 21.900m cọc. Trong đó bao gồm: 6.240m cọc đóng thẳng đứng và
15.660m cọc đóng xiên 1:4, chiều dài mỗi cọc từ cọc từ 42m đến 50m và chiều dày
thành cọc ống thép dày 9,6mm. Vật liệu làm cọc: SKK 490 (Nhập khẩu từ
Indonesia), gia công tại Việt Nam và được thi công đóng bằng: Búa diêzen. Hình 1.6: Cọc ống thép D600mm đóng xiên 1:4 tại Dung Quất

13
4; Cảng Sơn Dương – Formosa; Hà Tỉnh: [4]
Cảng Sơn Dương nằm giữa cảng Hải Phòng tại miền Bắc và cảng Đà Nẵng ở
Miền Trung, nằm ở Khu kinh tế Vũng Áng, thuộc huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh,
diện tích khu vực cảng khoảng 2.200 ha, là trọng điểm tuyến giao thông đường biển
Đông Á trên tuyến vận tải biển quốc tế. Dự tính xây dựng trong 3 giai đoạn gồm

14
5; Cầu Bính; Hải Phòng: [15]; [19]

Cầu Bính là cây cầu bắc qua sông Cấm nối thành phố Hải Phòng với huyện
Thủy Nguyên và đi ra tỉnh Quảng Ninh. Dự án được thực hiện từ năm 1998 đến
năm 2005 bởi nguồn vốn vay ân hàng hợp tác quốc tế của Nhật Bản (JBIC) và vốn
đối ứng trong nước. Nhà thầu xây dựng chính: Liên danh IHI – Sumitomo Mitsui
(Nhật Bản). Thông tin về kết cấu móng cầu như sau:
Kết cấu móng trụ cấu: Móng cọc ống thép nhồi bê tông
Nơi áp dụng: Tất cả các trụ cầu trừ các trụ tháp
Đặc trưng của cọc: Đường kính 800mm; chiều dày: 12,7m; chiều dài: 38-39m.
Vật liệu làm cọc: SKK400 (Nhập khẩu từ Indonesia)
Nơi gia công: Indonesia
Búa đóng cọc: Búa trọng lực.
6; Cầu Thanh Trì; Hà Nội: [15]; [1]; [8]
Cầu Thanh Trì được bắt đầu từ điểm cắt quốc lộ 1A tại Pháp Vân (Thanh Trì),
điểm cuối cắt quốc lộ 5 tại Sài Đồng (Gia Lâm) Được thực hiện bằng vốn vay
ODA. Cầu Thanh Trì có trọng tải H30 – XB80. Cầu chính dài 3.084m với tổng
chiều dài hơn 12.000m, rộng 33,10m với 06 làn xe. Cấu tạo cầu gồm kết cấu phần
trên được đặt trên 52 trụ và 2 mố. Ba nhịp đúc hẫng liên tục với khẩu độ 130m được
đặt trên 3 trụ P23, P24, P25 ở giữa sông. Còn lại là 22 trụ phía bên bờ trái và 26 trụ
phía bên bờ phải. Thời gian thi công bắt đầu từ năm 2002 và được thông xe vào
năm 2007.

Kết cấu móng các trụ chính được sử dụng là cọc khoan nhồi, đường kính 2,0m
và dài 45m -:- 50m. Toàn bộ vòng vây thi công phần móng cầu được làm bằng ống
thép (Cọc ván ống thép) có kết cấu giống với kết cấu móng cọc ống thép dạng


Hình 1.9: Vòng vây thi công trụ cầu Thanh Trì [1]
- Các thiết bị phục vụ thi công:
Bảng 1.1: Bảng thống kê thiết bị sử dụng [8]
Hạng mục
Mô tả
Số lượng
Ghi chú
Đóng cọc ống thép
Cẩu
150t
1

Búa rung
TOMEC 160KW
1

Máy phát điện
450KVA
1
Cho búa rung
Sa làn công tác
2000DWT
1

Sa làn vật liệu
600DWT
1

Cẩu

1

Sa làn vật liệu
600DWT
1

Máy hàn

2

Bơm sục
6 giây, 8giây H=15~20m
2 16
- Trỡnh t thi cụng vũng võy ng thộp ỏp dng cho cu Thanh Trỡ:
EL = -0.5
EL = +6.0
EL = +1.0
Bớc 4
Lắp đặt tầng khung chống
2
EL = +6.0 EL = +6.0
EL = +6.0
EL = +2.0
Ngoài

EL = -12.0
EL = -12.0
EL = -9.0
EL = -9.0
Bớc 10
Bơm nớc đến +1.0m
Bê tông bịt đáy
EL = +6.0
EL = +2.0
EL = -12.0
EL = -9.0
EL = +1.0
Bớc 11
Dỡ tầng khung
chống 2
Bê tông bịt đáy
EL = +6.0
EL = -12.0
EL = -9.0
EL = +1.0
Bớc 12
Bơm nớc đến +5.5m
Bê tông bịt đáy
EL = +6.0
EL = -12.0
EL = -9.0
EL = +5.5
Bớc 13
Dỡ tầng khung chống 1
Bê tông bịt đáy

300m gồm 6 nhịp liên tục và 5 trụ tháp hình thoi P12, P13, P14, P15, P16. Cầu Nhật
Tân bắt đầu tại phường Phú Thương, quận Tây Hồ đến nút giao với Quốc lộ 3 tại
km7+100 thuộc xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, mục đích rút ngắn đường từ sây
bay Nội Bài về trung tâm thành phố Hà Nội.
Thiết kế và kiểm soát triển khai dự án do liên doanhgồm Công ty Chodai và
Công ty tư vấn công trình Nippon thực hiện. Gói thi công 1 bao gồm thi công cầu
chính được liên doanh gồm Tổng công ty IHI và Công ty xây dựng Sumitomo
Mitsui thực hiện, được cấp vốn là vốn vay ODA đặc biệt do chính phủ Nhật Bản
cấp. Công tác thi công bắt đầu từ tháng 10/2009, dự kiến thông xe vào đầu năm
2014.
Hệ móng của 05 trụ tháp của cầu đều được áp dụng công nghệ móng cọc ống
thép dạng giếng. Có thể mô tả sơ bộ về nguyên lý của móng cọc ống thép dạng
giếng được áp dụng cho cầu Nhật Tân như sau:
- Móng cọc ống thép dạng giếng bao gồm các cọc ống thép bên ngoài, các
cọc làm tường ngăn, và các cọc đơn bên trong. Các cọc ống thép được hạ
xuống cao độ thiết kế.
- Vòng ống thép ở phía ngoài được sử dụng như cọc xử lý nền, có liên kết với
bệ trụ bằng các kết cấu thép hàn vào cọc và phần trên của cọc sẽ được sử
dụng như các khung vây trong suốt quá trình thi công.
- Các cọc làm tường ngăn bên trong được dùng để nâng đỡ bệ móng và cùng
với cọc tường ngăn bên ngoài chống đỡ áp lực kết cấu bên trên và áp lực
của đất tạo nên độ cứng của toàn hệ giếng móng, ngoài ra còn làm giảm
ứng suất sinh ra ở các phần liên kết của cọc ống thép phía ngoài với bệ trụ.
Đồng thời cũng làm vách ngăn để thi công bê tông bịt đáy trong quá trình
thi công trụ.
- Các cọc đơn được đóng ở bên trong giếng móng, cọc có tác dụng giảm ứng
suất sinh ra ở phần liên kết của cọc ống thép phía ngoài với bệ trụ, đồng
thời làm tăng sức chịu tải thẳng đứng của toàn hệ móng cọc.
Để đảm bảo đầy đủ khả năng chịu tải đầu cọc, chiều dài cọc được cắm dưới
tầng chịu lực gấp năm lần đường kính của cọc ống thép (5D). Hình dạng của nền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status